Tải bản đầy đủ
2 NHỮNG NGHIÊN CỨU HÓA HỌC CỦA CÁC LOÀI NẤM THUỘC CHI CORDYCEPS

2 NHỮNG NGHIÊN CỨU HÓA HỌC CỦA CÁC LOÀI NẤM THUỘC CHI CORDYCEPS

Tải bản đầy đủ

HeaderKhóa
Pageluận
10tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Khánh Toàn

15]. Yu và cộng sự (2004a, b) cũng công bố bốn polysaccharides từ C. militaris.
[31-32]. Ngoài ra còn nhiều công bố khác nghiên cứu về polysaccharide từ nấm
Cordyceps như Chun và cộng sự, 2003 [5]; Methacanon và cộng sự, 2005 [23]; Wu,
Sun, và Pan, 2006 [28]; Xiao và cộng sự, 2006 [29]; Yu và cộng sự, 2007 [33];
Cheung và cộng sự, 2009 [4]. Các nghiên cứu chỉ dừng ở xác định thành phần các
monosaccharide và khối lượng phân tử cũng như hoạt tính sinh học. Một nghiên
cứu gần đây được thực hiện bởi Yu và cộng sự, 2009 [25] sử dụng nhiều phương
pháp xác định cấu trúc của polysaccharide từ Cordyceps militaris.

-(1→3)-



[ 4-α-D-Man-(1→4)-α-D-Man-(1→4)-α-D-Man-(1 ]n


β-D-Gal-(1→
[ 6)-β-D-Gal-(1 ]3 4)-α-D-Glc
Hình 1.1 Polysaccharide được xác định bởi Yu và cộng sự, 2009.
Gần đây, Yang và cộng sự [30] đã cô lập cordysinins A-E (1-5) cùng với 46
hợp chất đã biết khác từ nấm Cordyceps sinensis nuôi cấy: ergosterol (6), (17R)-17methylincisterol (7), ergosterol peroxide (8), ergosta-4,6,8(14),22-tetraen-3-one (9),
fungisterol (10), hỗn hợp của β-sitosterol (11) và stigmasterol (12), hỗn hợp của βsitosterol 3-O-acetate (13) và stigmasterol 3-O-acetate (14), 4,4-dimethyl-5αergosta-8,24(28)-dien-3β-ol (15), 3-O-ferulylcycloartenol (16), daidzein (17), phydroxybenzoic acid (18), vanillic acid (19), orobol (20), uracil (21), genistein (22),
D-mannitol

(23), p-methoxybenzoic acid (24), 3-hydroxy-2-methyl-4-pyrone (25),

acetovanillone (26), p-hydroxyphenylacetic acid (27), cyclo(L-Pro-L-Val) (28),
syringic

acid

(29),

cyclo(L-Phe-L-Pro)

(30),

cyclo(L-Pro-L-Tyr)

(31),

2-

furancarboxylic acid (32), p-methoxyphenol (33), glycitein (34), salicylic acid (35),
methyl p-hydroxyphenylacetate (36), thymine (37), nicotinic acid (38), ergosteryl-3O-β-D-glucopyranoside (39), flazin (40), 3′,4′,7-trihydroxyisoflavone (41), succinic
acid (42), perlolyrine (43), 1-methylpyrimidine-2,4-dione (44), protocatechuic acid
(45), 3,4-dihydroxyacetophenone (46), 4-hydroxyacetophenone (47), 2-deoxy-Dribono-1,4-lactone (48), 1-acetyl-β-carboline (49), và adenosine (50).
3

Footer Page 10 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
11tốt
ofnghiệp
161.
H

Nguyễn Khánh Toàn
H2N

O
N

NH
O
HO

H
H

O
Cordysinin A (1)

N

N

HO

N

N

N

N

N

N
H

H
H

HO

HO

H

CH3

H

H

OH

CH3
OH

OH

Cordysinin D (4)

Cordysinin C (3)

OCH3
Cordysinin B (2)

N
H

N
H

Cordysinin E (5)

H

O
H

H

O

O

H

O

H

H

HO

HO

Ergosterol peroxide (8)

O 17R -17Meth
yl incisterol (7)
(
)

Ergosterol (6)

H

Fungisterol (10)

H

H
O

O

H

H

H

H

H

Stigmasterol (12)
CH2

HO

ß -Sitosterol (11)

HO

H

H

H

H

H

Ergosta-4,6,8(14),22-tetraen-3-one (9)

H

H

H
HO

O

HO

O

O

Stigmasterol 3-O-acetate (14)

ß -Sitosterol 3-O-acetate (13)

4,4-Dimethyl-5a-ergosta-8,24(28)-dien-3ß -ol (15)

H
O

HO

O

O

O

OH
O

O

H

HO

O

O

OH
3-O-Ferulylcycloartenol (16)
O

O

HO

p -Hydroxybenzoic acid (18)

Daidzein (17)

O

H
N

O

OH

HO

O

O

OH
HN

HO

OH
Vanillic acid (19)

O

OH

Uracil (21)

Orobol (20)

OH

O

OH

HO
OH

D-Mannitol(23)

OH

OH

OH
OH

O
Genistein (22)

O
OH

OH

O
p -Methoxybenzoic acid (24)

O
3-Hydroxy-2-methyl-4-pyrone (25)

Hình 2.2 Các hợp chất cô lập từ loài nấm thuộc chi Cordyceps
4

Footer Page 11 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
12tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Khánh Toàn

O
CH3

O

O

O

O

OH
H3C

HO

O

O

p -Hydroxyphenylacetic acid (27)

Acetovanillone (26)

O

H
O
Cyclo-(L-Pro-L-Val) (28)

OH

HN

HO

HN

HO

N

N

O
Cyclo(L-Phe-L-Pro) (30)

Syringic acid (29)

O
HO

N

O

OH

O

O

HO

N
H

O

O
2Furancarboxylic acid (32)

Cyclo(L-Pro-L-Tyr) (31)
HO

OH

H3CO

OH
O
p -Methoxyphenol (33)

OH
HO

Salicylic acid (35)

Glycitein (34)

O

HN

O

H
N
H

O

O
Methyl p-hydroxyphenylacetate (36)

OH

O
HO

Thymine (37)

OH
H

HO
O

OH
O

HO

O

H
N

H
OH

O
O

Ergosterol 3-O-ß -D-glucoside (38)

O

H
N

O
OH

N

O

N
Nicotinic acid (40)

O

OH
3',4',7-Trihydroxyisoflavone (41)

O
HO

1-Methylpyrimidine-2,4-dione
(44)

H
N

N
H

HO

O

O

O

N

O
O

H
N

N
H
Aib-1

O

Aib-2

Hyp-1

H
N

N
O

O

N

N

CO2H OH
O

HO
NH2

OH
HN

HO
Adenosine (50)
O
H
N
CH3

Cicadapeptin I (51) and cicadapeptin II (52)
N
HOH2C

NH2 OH

OH

O

N

N

R2

O

OH

NH2

51: R1 = CH3, R2 = H
52: R1 = H, R2 = CH3

HO

2-Deoxy-D-ribono1,4-lactone (48)

OH

N
H

OH

O

Leu/Ile R
1

Gln

Hyp-2

O

OH

NH2

Val

Perlolyrine (43)
CH3
4-Hydroxyacetophenone (47)
OH

O

OH

Protocatechuic acid (45)

O

Succinic acid (42)

3,4Dihydroxyacet
ophenone (46)

HO
OH

N
H

O

CH3

O

O
N
O

N

HO
OH

OH
Flazin (39)

OH

O
NH
O

HO
Ophiocordi (54)

1-Acetyl-ß -carboline (49)

HOOC
OH

53: Myriocin

O

Hình 1.3 Các hợp chất cô lập từ loài nấm thuộc chi Cordyceps (tiếp)
5

Footer Page 12 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
13tốt
ofnghiệp
161.

H3CO
8

8a

7
6

H3CO

OH
9 9a

10a 10 4a
5

Nguyễn Khánh Toàn

H3CO

H3CO

OH

3

R1

4 3

H3CO

CH3
11

5

5'

10'
4' 3'
1' O

5

CH3

10
OH

5'

H3CO

CH3

H3CO

CH3

OH
R2

R2
H3CO

1 O
4 3

1 O

1 O
4

OH

H3CO

CH3

4'

OH

10'

5'

3'
1' O

3'
1' O
OCH3 OH

OCH3 OH

OCH3 OH

63

61 : R2 = OH
62 : R2 = H

55 : R1 = OH, R2 = OH
56 : R1 = OAc, R2 = OH
57 : R1 = OAc, R2 = OAc
58 : R1 = OH, R2 = H
59 : R1 = OAc, R2 = H4
60 : R1 = H, R2 = H

H3CO

CH3

4'

H3CO

OH

OH
O
O
H3CO

H3CO

CH3
R1

66 : R1 = OH
67 : R1 = H

OH

H3CO

CH3
R1

CH3
O
OCH3 OH
64 : R1 = OH
65 : R1 = H

OH
17 O
2

H
11

12
10

7
8

9
15

N
1

6

4

H

X

5

OH
13

OH

9

7
8

2

O

N
1

H
N

H

H

4
O
13

69
OCH3

N

O

2
13 O

H

O

H

73

13 O

N

O

O

N

H

H

13 14

OH

OH
O

N

H
OR1

N
1 OCH3

14
72

OCH3

N

6

4
3

OH

14
70 : X = OH
71 : X = H

OCH3

5

O

15

14

68
O

O

N

O
H

3

OCH3

OH

8

13 O

OH

H
14 R2

R1 =

H
74 :
75 : R1 = CH3

80

R2

= HgX
76 :
77 : R2 = OH
78 : R2 = p -bromobezoyloxy

14

OH

81

79

Hình 1.4 Các hợp chất cô lập từ loài nấm thuộc chi Cordyceps (tiếp)

6

Footer Page 13 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
14tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Khánh Toàn

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1 HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ
2.1.1. Hoá chất
 Silica gel 0,04-0,06 mm, Himedia dùng cho cột sắc kí.
 Sắc kí bảng mỏng loại Kieselgel 60F

254

(20×20), Merck.

 Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: hexane, ethyl acetate,
acetic acid, chloroform, acetone, methanol, ethanol, butanol và nước cất.
 Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bảng mỏng: sử dụng
vanillin/H 2 SO 4 .
2.1.2. Thiết bị
 Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu.
 Các cột sắc kí.
 Máy cô quay chân không.
 Bếp cách thuỷ.
 Đèn soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm.
 Cân điện tử.
 Các thiết bị ghi phổ 1H-NMR (500 MHz),

13

C-NMR (125 MHz) và

2D-NMR tại phòng Phân tích Trung tâm trường Đại học Khoa học Tự nhiên
thành phố Hồ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, thành phố Hồ Chí
Minh.
2.2 NGUYÊN LIỆU
Mẫu nấm Cordyceps neovolkiana được cung cấp từ TS. Đinh Minh Hiệp
(Ban quản lý khu nông nghiệp công nghệ cao) vào tháng 7 năm 2015 với khối
lượng 3.5 kg.

7

Footer Page 14 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
15tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Khánh Toàn

2.3 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
Sinh khối nấm tươi (3.5 kg) được làm sạch, để khô, nghiền nhỏ thu được bột
khô (700.0 g). Sau đó, bột khô được ngâm dầm trong ethanol ở nhiệt độ phòng. Lấy
dịch cô quay thu hồi dung môi ở áp suất thấp thu được cao ethanol thô (với khối
lượng 200.0 g).
Cao ethanol thô sẽ được hòa tan nhiều lần trong methanol, tiếp tục cô quay
thu hồi dung môi. Trong quá trình cô quay thu hồi dung môi, thấy xuất hiện kết tủa,
lọc riêng phần kết tủa (70.0 g). Phần dịch methanol thô còn lại 130.0 g. Sau đó tiến
hành sắc ký cột cao methanol thô với hệ dung môi với độ phân cực tăng dần thu
được các phân đoạn tương ứng như Bảng 2.1. Tiến hành sắc kí cột trên 2 phân đoạn
cao A1 và A3 thu được 2 chất là T2 và TT4.
Bảng 2.1 Phân đoạn trên cao methanol thô
Hệ dung môi

Cao

H:EA 9:1
H:EA 8:2
H:EA 7:3
H:EA 5:5
H:EA 7:3
H:EA 9:1
EA:Me 5:5
Me 100%

A1 (1.56 g)
A2 (5.0 g)
A3 (3.1 g)
A4 (10.0 g)
A5 (3.0 g)
A6 (10.0 g)
A7 (30.0 g)
M (56.0 g)

2.3.1 Sắc kí cột trên phân đoạn cao A1
Từ phân đoạn cao A1 (1.56 g) tách riêng phần dầu DA1 (660.0 mg) và phần
tủa TA1 (0.9 g), sau đó tủa TA1 được rửa bằng acetone. Tiếp tục lấy dịch rửa
(200.0 mg) thực hiện sắc ký cột với hệ dung môi H:EA:AcOH (4:1:0.2) thu được
hợp chất T2 có khối lượng 6.0 mg có dạng bột màu trắng.

8

Footer Page 15 of 161.