Tải bản đầy đủ
Trong phạm vi khóa luận, em chỉ mới khảo sát trên lá cây me rừng. Trong thời gian tới nếu có điều kiện em sẽ tiếp tục khảo sát trên các phân đoạn khác của cây với nhiều hy vọng cô lập thêm được những hợp chất có cấu trúc mới và sẽ tiến hành thử nghiệm...

Trong phạm vi khóa luận, em chỉ mới khảo sát trên lá cây me rừng. Trong thời gian tới nếu có điều kiện em sẽ tiếp tục khảo sát trên các phân đoạn khác của cây với nhiều hy vọng cô lập thêm được những hợp chất có cấu trúc mới và sẽ tiến hành thử nghiệm...

Tải bản đầy đủ

Header Page 34 of 161.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Tài liệu tiếng Việt
[1]. Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, 695-696.
• Tài liệu tiếng Anh
[2]. A. K. Jamal, W.A. Yaacob, Laily B.Din (2008), A chemical study on Phyllanthus
reticulates, Journal of Physical science, 19(2), 45 – 50.
[3]. Anchara Chanwithcesuk, Aphiwat Teerawutgulrag, Jeremy D. Killburn, Nuansri
Rakariyatham (2007), Antimicrobial gallic acid from Caesalpinia minosoides Lamk, Food
Chemistry, 100(3), 1044-1048.
[4]. Chun-Bin Yang, Fan Zang, Mei-Cai Deng, Guang-Yun He, Jian-Min Yue, Run-Hua Lu
(2007), A new ellagitannin from the fruit of Phyllanthus emblica L, Journal of the Chineses
Chemical Society, 54, 1615-1618.
[5]. João B. Calixto, Adair R. S. Santos, Valdir Cechinel Filho, Rosendo A. Yunes (1998), A
review of the plants of the genus Phyllanthus: their chemistry, pharmacology, and
therapeutic potential, Med Res Rev, 18(4), 225-258.
[6]. Mahbuba Khatun, Mirajum Billah, Md. Abdul Quader (2012), Sterols and sterol
glucoside from Phyllanthus species, Dhaka Univ. J. Sci, 60(1), 5-10.
[7]. S.K. El-Desouky, Shi Young Ryu, Young-Kyoon Kim (2008), A new cytotoxic acelated
apigenin glucoside form Phyllanthus emblica L, Natural Product Research, 22(1), 91-95.
[8]. Sharma Bhawna , Sharma Upendra Kumar (2010), Hepatoprotective activity of some
indigenous plants, Institute of pharmacy, 2(1), 568-572.
[9]. Sitthichai Iamsaard, Supatcharee Arun, Jaturon Burawat, Wannisa Sukhorum, Porntip
Boonruangsri, Malivalaya Namking, Nongnut Uanindut, Somsak Nualkaew và Bungorn
Sripanidkulchai (2015), Phyllanthus emblica L. branch extract ameliorates testicular damage
in valproic acid – included rats, Int. J. Morphol, 33(3), 1016 – 1022.
[10]. Wei Luo, Mouming Zhao, Bao Yang, Jiaoyan Ren, Guanglin Shen, Guohua Rao
(2011), Antioxidant and antiproliferative capacities of phenolics purified from Phyllanthus
emblica L. fruit, Food Chemistry, 126, 277-282.

Footer Page 34 of 161.

Header Page 35 of 161.
[11]. Wei Lou, Lingrong Wen, Mouming Zhao, Bao Yang, Jiaoyan Ren, Guanglin Shen,
Gouhua Rao (2012), Structural indentification of isomallotusisnin and other phenolics in
Phyllanthus emblica L. fruit hull, Food Chemistry, 132, 1527-1533.
[12].Wei-Yan Qi, Ya Li, Lei Hua, Ke Wang, Kun Gao (2013), Cytotoxicity and structure
activity relationships of phytosterol from Phyllanthus emblica, Fitoterapia, 84, 252-256.
[13]. Xiaoli Liu, Chun Cui, Mouming Zhao, Jinshui Wang, Wei Luo, Bao Yang, Yueming
Jiang (2008), Identification of phenolics in the fruit of emblica (Phyllanthus emblica L.) and
their antioxidant activities, Food Chemistry, 109, 909-915.
[14]. Xiaoli Liu, Mouming zhao, JinshuiWang và Weilou (2007), Antimicrobial and
antioxidant activity of emblica extracts obtained by supercritical carbon dioxide extraction
và methanol extraction, Journal of Food Biochemistry, 33, 307-330.
[15]. Xiaoli Liu, Mouming Zhao, Kegang Wua, Xianghua Chai, Hongpeng Yu, Zhihua Tao,
Jinshui Wang (2012), Immunomodulatory and anticancer activities of phenolics from
emblica fruit (Phyllanthus emblica L.), Food Chemistry, 131, 685-690.
[16]. Xinxian Zhu, Jianjun Wang, Yang Ou, Weiwei Han và Huaifang Li (2013), Polyphenol
extract of Phyllanthus emblica (PEEP) induces inhibition of cell proliferation and triggers
apoptosis in cervical cancer cells, European Journal of medical research, 18, 2-5.
[17]. Yangfei Xiang, Ying Pei, Chang Qu, Zhicai Lai, Zhe Ren, Ke Yang, Sheng Xiong,
Yingjun Zhang, Chongren Yang, Dong Wang, Qing Liu, Kaio Kitazato and Yifei Wang
(2011), In vitro anti-Herpes simplex virus activity of 1,2,4,6-tetra-O-galloyl-β-D-glucose
from Phyllanthus emblica L. (Euphorbiaceae), Phytotherapy research, 25, 978-979.
[18]. Yin-Jun Zhang, Takashi Tanaka, Chong-Ren Yang, Isao Kouno (2001), New phenolic
constituents from the fruit juice of Phyllanthus emblica, Chem. Pharm. Bull, 49(5), 537-540.
[19]. Ying-Jung Zhang, Takashi Tanaka, Yoko Iwamoto, Chong-Ren Yang, Isao Kouno
(2000), Novel norsesquiterpenoids from the roof of Phyllanthus emblica, American
Chemical Society and American Society of Pharmacognosy, 63, 1507-1510.
[20]. Ying-Jung Zhang, Takashi Tanaka, Yoko Iwamoto, Chong-Ren Yang, Isao Kouno
(2000), Phyllaemblic acid, a novel highly oxygenated norbisabolane form the roof of
Phyllanthus emblica, Tetrahedron Letters, 41, 1781-1784.

Footer Page 35 of 161.

Header Page 36 of 161.
[21]. Ying-Jung Zhang, Takashi Tanaka, Yoko Iwamoto, Chong-Ren Yang, Isao Kouno
(2001), Phyllanemblinins A-F, new ellagitannins from Phyllanthus emblica, American
Chemical Society and American Society of Pharmacognosy, 64, 1527-1532.
[22].Ying-Jung Zhang, Takashi Tanaka, Yoko Iwamoto, Chong-Ren Yang, Isao Kouno
(2007), Novel sesquiterpenoids from the roof of Phyllanthus emblica, American Chemical
Society and American Society of Pharmacognosy, 64, 870-873.

Footer Page 36 of 161.

Header Page 37 of 161.

PHỤ LỤC

Footer Page 37 of 161.