Tải bản đầy đủ
Báo cáo hoàn chỉnh Me Rừng

Báo cáo hoàn chỉnh Me Rừng

Tải bản đầy đủ

HeaderKhóa
Pageluận
7 of
tốt 161.
nghiệp

Nguyễn Ngọc Tín

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Quy trình điều chế cao hexane và ethyl acetate ............................................ 15
Sơ đồ 2.2. Quy trình cô lập hợp chất PHTC2 ................................................................ 17
Sơ đồ 2.3. Quy trình cô lập hợp chất PEATC1 ............................................................. 19

Footer Page 7 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
8 of
tốt 161.
nghiệp

Nguyễn Ngọc Tín

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Lá cây me rừng ...............................................................................................2
Hình 1.2. Quả me rừng ...................................................................................................2
Hình 3.1. Một số tương quan HMBC của hợp chất PHTC2 ........................................23

Footer Page 8 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
9 of
tốt 161.
nghiệp

Nguyễn Ngọc Tín

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phổ 1H-NMR (Acetone-d 6 ) của hợp chất PEATC1 ........................................
Phụ lục 2. Phổ 13C-NMR (Acetone-d 6 ) của hợp chất PEATC1 .......................................
Phụ lục 3. Phổ 1H-NMR (CDCl 3 ) của hợp chất PHTC2 ..................................................
Phụ lục 4. Phổ 13C-NMR (CDCl 3 ) của hợp chất PHTC2 .................................................
Phụ lục 5. Phổ HSQC (CDCl 3 ) của hợp chất PHTC2 ......................................................
Phụ lục 5a. Phổ HSQC (CDCl 3 ) dãn rộng của hợp chất PHTC2 .....................................
Phụ lục 6. Phổ HMBC (CDCl 3 ) của hợp chất PHTC2 .....................................................
Phụ lục 6a. Phổ HMBC (CDCl 3 ) dãn rộng của hợp chất PHTC2 ....................................

Footer Page 9 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
10tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Ngọc Tín

LỜI MỞ ĐẦU
Chi Phyllanthus là một chi lớn, có khoảng 500 – 700 loài được chia thành 10 – 11 chi
nhỏ, bao gồm Isocladus, Kirganelia, Cicca, Emblica, Conani, Gomphidium,
Phyllanthodendron, Xylophylla, Botryanthus, Ericocus và Phyllanthus [5]. Trong những
năm gần đây, các loại cây thuộc chi Phyllanthus đang rất được quan tâm bởi những ứng
dụng của nó trong y học cổ truyền. Trong số đó, Phyllanthus amarus Schum et Thonn.
(cây Diệp hạ châu đắng), Phyllanthus urinaria L. (cây Diệp hạ châu ngọt) và Phyllanthus
reticulatus Poir. (cây Phèn đen) được dùng nhiều trong các bài thuốc chữa bệnh gan, sỏi
thận, …
Cây me rừng (Phyllanthus emblica Linn) là cây thuộc chi Phyllanthus. Cây này đã và
đang được dùng trong Y học cổ truyền của Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ở nước
ta, cây mọc phổ biến trên các đồi trọc, các bãi hoang, trong các rừng thưa. Cây ưa ánh
sáng, chịu được khô hạn. Quả có thể dùng chữa cảm mạo, phát sốt, ho, đau cổ họng,
miệng khô khát. Rễ được dùng để trị viêm ruột, đau bụng đi ngoài, cao huyết áp. Còn lá
nấu nước rửa bên ngoài có thể trị lở loét, mẫn ngứa [1]. Bên cạnh việc được sử dụng
trong các bài thuốc y học cổ truyền, các hợp chất được cô lập từ cây me rừng đã được
chứng minh có tác dụng hạ men gan, chống oxi hóa, kháng khuẩn, …
Mặc dù, thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của cây me rừng,
nhưng ở Việt Nam, các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây này rất ít. Chính vì
vậy mà chúng tôi chọn cây me rừng để nghiên cứu trong đề tài này với mong muốn làm
rõ thêm thành phần hóa học, từ đó hiểu thêm về tác dụng chữa bệnh của cây và đóng góp
những chứng cứ khoa học có giá trị vào kho dược liệu của Y học Việt Nam.

Footer Page 10 of 161.

1

HeaderKhóa
Pageluận
11tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Ngọc Tín

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY ME RỪNG:
Tên thông thường: Me rừng
Tên gọi khác: du cam tử, ngưu cam tử, dư cam tử
Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Tên khoa học: Phyllanthus emblica Linn.

Hình 1.1. Lá cây me rừng

Hình 1.2. Quả me rừng

1.1.1 Mô tả chung:
Cây có chiều cao trung bình 3m, phân nhiều nhánh. Cành nhỏ, mềm, dài 20cm, bên
ngoài có phủ một lớp lông. Lá xếp thành hai hàng trên các cành nhỏ trông giống như lá
kép lông chim, cuống lá rất ngắn. Lá kèm rất nhỏ, hình ba cạnh.
Cây ra hoa từ tháng 3 đến tháng 10 hàng năm. Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc. Cụm
hoa mọc ở nách lá phía dưới của cành, với rất nhiều hoa đực, vài hoa cái. Quả tươi hình
cầu, mọng nước, sau khi khô thành quả nang. Hạt hình ba cạnh, màu hồng nhạt [1].
1.1.2 Vùng phân bố:
Me rừng được phân bố rộng rãi ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của khu
vực Đông Nam Á, Trung Quốc và Ấn Độ [10].
Ở Việt Nam, cây mọc phổ biến trên các đồi trọc, các bãi hoang, trong các rừng thưa.
Cây ưa ánh sáng, chịu được khô hạn [1].
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH
1.2.1 Dược tính theo y học cổ truyền
Quả có vị chua, ngọt, đắng, tính mát, có tác dụng nhuận phế, hóa đờm, sinh tân,
thường dùng chữa cảm mạo, phát sốt, ho, đau cổ họng, miệng khô khát (dùng 10 – 30 quả
sắc uống mỗi ngày). Còn rễ có vị đắng, chát, tính mát được dùng để trị viêm ruột, đau

Footer Page 11 of 161.

2

HeaderKhóa
Pageluận
12tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Ngọc Tín

bụng đi ngoài, cao huyết áp (dùng 15 – 20g sắc uống mỗi ngày). Bên cạnh đó, lá nấu
nước rửa bên ngoài để trị lở loét, mẩn ngứa.
Tại Ấn Độ, quả me rừng được dùng như một nguồn vitamin C với tên “myrobalan
emblic”. Quả tươi là một vị thuốc mát, lợi tiểu, nhuận tràng, dùng dưới hình thức mứt
(thêm đường mật), còn quả khô có thể dùng chữa lỵ, ỉa chảy [1].
1.2.2 Nghiên cứu về dược tính
• Tác dụng bảo vệ gan
Chiết xuất ethanol của cây me rừng có tác dụng hạ men gan, phục hồi chức năng
gan với liều lượng 75mg/kg/ngày khi thử nghiệm trên chuột [8].
• Tác dụng kháng virus
Hợp chất 1,2,4,6‐tetra‐O‐galloyl‐β‐D‐glucose (75) được Yang Xiang và các cộng sự

cô lập được từ cây me rừng vào năm 2011 có khả năng ức chế Herpes Simplex virus type
1 (HSV-1), từ đó ngăn chặn sự lây nhiễm virus trong giai đoạn đầu với nồng độ 31.70
μM [17].


Tác dụng kháng khuẩn
Chiết xuất từ cây me rừng được Xiaoli Liu cùng các cộng sự nghiên cứu vào năm

2007 cho thấy có khả năng kháng khuẩn, chống lại các vi khuẩn Gram dương (S. aureus,
B. cereus và B. subtilis), Gram âm (E. coli, P. aeruginosa, S. typhi) và nấm (C. abican, C.
tropicalis và A. niger) [14].
• Tác dụng gây độc tế bào ung thư
Vào năm 2012, Xiaoli Liu cùng các cộng sự đã nghiên cứu về hoạt tính sinh học của
các hợp chất được cô lập từ quả me rừng. Kết quả cho thấy một số hợp chất có tác dụng
gây độc tế bào ung thư vú như geraniin (50) (IC 50 13.2 μg/ml), quercetin 3-O-β-Dglucopyranoside (70) (IC 50 15.5 μg/ml), kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (71) (IC 50
31.2 μg/ml), isocorilagin (39) (IC 50 80.9 μg/ml), quercetin (69), kaempferol (68) (IC 50
125 μg/ml) [15].
Một nghiên cứu khác được Xinxian Zhu cùng các cộng sự công bố vào năm 2013
cho thấy dịch chiết polyphenol từ cây me rừng có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào
ung thư cổ tử cung (HeLa) ở nồng độ là 150 mg/ml [6].
• Tác dụng chống oxi hóa

Footer Page 12 of 161.

3

HeaderKhóa
Pageluận
13tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Ngọc Tín

Năm 2007, Xiaoli Liu cùng các cộng sự nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn và
chống oxi hóa của dịch chiết từ cây me rừng. Kết quả cho thấy dịch chiết methanol của
cây có khả năng chống oxi hóa cao với IC 50 11.1 μg/ml [6].
Bên cạnh đó, các hợp chất phenol từ quả me rừng như isocorilagin (39), geraniin
(50), kaempferol (68), quercetin (69), quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside (70),
kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (71) cũng có hoạt tính chống oxi hóa[13].
Các hợp chất khác như chebulagic acid (41), mallotusinin (42), chebulanin (40),
gallic acid (7), ellagic acid (21) và 3-O-galloyl 1,4-latone mucic acid (14) được cô lập từ
quả me rừng cũng được thử nghiệm và cho thấy có khả năng chống oxi hóa [10].
• Tác dụng phục hồi tổn thương tinh hoàn do tác dụng của thuốc động kinh
Theo nghiên cứu vào năm 2015 của Sitthichai Iamsaard và các cộng sự, dịch chiết
từ cành me rừng có tác dụng cải thiện nồng độ tinh dịch của chuột đực đã được tiêm
valproic acid (một loại thuốc trị bệnh động kinh nhưng có tác dụng phụ ảnh hưởng đến
khả năng sinh sản của nam giới) [9].
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Bảng 1: Một số hợp chất đã được cô lập từ cây Me rừng (Phyllanthus emblica Linn)
S
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Nhóm
hợp chất

Alkaloid

Benzenoid

11
12
13
14
15

Footer Page 13 of 161.

Hợp chất

Zeatin
Zeatin nucleotide
Zeatin riboside
Chebulic acid
3-6-di-O-galloyl-β-O-D-glucopyranose
Gluco-gallin
Gallic acid
Ethyl Gallate
Cinnamic acid
2-O-galloyl L-malic acid
2-O-galloyl mucic acid
2-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
5-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
3-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
3,5-di-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid

Bộ phận
Tài liệu
cây
tham khảo

Quả

Quả

[5]
[5]
[5]
[5]
[5]
[5]
[5], [4]
[5], [4]
[4]
[18]
[18]
[18]
[18]
[18]
[18]
4

HeaderKhóa
Pageluận
14tốt
ofnghiệp
161.
2-O-galloyl methyl ester mucic acid

16
17
18
19
20
21

Coumarin

22
23
24
25
26

Diterpene

27
28
29
30
31

Sesquiterpenoid

32
Norsesqui33
terpenoid
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48

Nguyễn Ngọc Tín

Phenolic
Glycoside

Tannin

Footer Page 14 of 161.

2-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
methyl ester
5-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
methyl ester
3-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
methyl ester
3,5-di-O-galloyl 1,4-lactone mucic acid
methyl ester
Ellagic acid
Giberellin A-1
Giberellin A-3
Giberellin A-4
Giberellin A-7
Giberellin A-9
Phyllaemblic acid
Phyllaemblic acid methyl ester
Phyllaemblic acid B
Phyllaemblic acid C
Phyllaemblicin D
Phyllaemblicin A
Phyllaemblicin B
Phyllaemblicin C
2-carboxylmethylphenol 1-O-β-Dglucopyranoside
2,6-dimethoxy-4-(2hydroxyethyl)phenol 1-O-β-Dglucopyranoside
Chebulanic acid
Corilagin
Isocorilagin
Chebulanin
Chebulagic acid
Mallotusinin
Phyllaembinin A
Phyllaembinin B
Phyllaembinin C
Phyllaembinin D
Phyllaembinin E
Phyllaembinin F

[18]
[18]
[18]
[18]
[18]
Quả

Rễ
Rễ

Rễ

[5], [4]
[5]
[5]
[5]
[5]
[5]
[20]
[19]
[22]
[22]
[22]
[19]
[19]
[19]
[22]

Rễ
[22]
Quả

Quả
Quả

Lá, cành

[11]
[5]
[14], [13]
[11]
[11]
[10]
[21]
[21]
[21]
[21]
[21]
[21]
5

HeaderKhóa
Pageluận
15tốt
ofnghiệp
161.
49
50
51
52

Lipid
Acid

53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
64

Steroid

66
67
68
69
70
71
72
73
74
75

Flavonoid

76

Footer Page 15 of 161.

Nguyễn Ngọc Tín
Phyllanthunin
Geraniin
Stearic acid
Lauric acid
β-sitosterol-3-O-β-D-glucoside
Stigmasta-7,22-diene-3-O-β-Dglucoside
5α,6β-dihydroxylsitosterol
5α,6β,7α-dihydroxylsitosterol
7α-acetoxysitosterol
β-sitosterol
7α-dihydroxylsitosterol
7β-ethoxysitosterol
7-ketositosterol
Stigmast-4-ene-3-one
Stigmast-4-ene-3,6-dione
Stigmast-4-ene-6β-ol-3-one
Stigmast-4-ene-3β,6α-diol
6’-(stigmast-5-ene-3-O-β-Dglucopyranosidyl) hexadecaneoate
6’-(stigmast-5-ene-7-one-3-O-β-Dglucopyranosyl) hexadecaneoate
Kaempferol
Quercetin
Quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside
Kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside
Leucodelphinidin
Rutin
1,2,3,4,6-penta-O-galloyl-β-D-glucose
1,2,4,6-tetra-O-galloy-β-D-glucose
Apidenin-7-O-(6”-butyryl-βglucopyranoside

Quả
Quả
Quả

[4]
[14]
[4]
[4]
[6]
[6]
[12]
[12]
[12]
[12]
[12]
[12]
[12]
[12]
[12]
[12]
[12]
[12]
[12]


Lá,cành

[14], [13]
[5],[13]
[13]
[14], [13]
[5]
[5]
[7]
[17]



[7]


Quả

6

HeaderKhóa
Pageluận
16tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Ngọc Tín

Các công thức cấu tạo của một số hợp chất trong cây Phyllanthus emblica Linn
NH
OH

N

N

N
NH

N
H

HO

N

N

N
N

OH

O
HO P O
OH

N

N
H

OH

N

(1)

O

O

OHOH

OHOH

N

(2)

N

(3)

O
HO

OH

O
COOH

HO
OH
HOOC

RO
HO
RO

O
OH

(4)
O

(5)

(6)

OR
HOOC

O

HO

(7) R = H; (8) R = C 2 H 5

(9)

(10)

ORH H OH
R1OOC
COOR2
H OHOHH
R=Galloyl

O

H OR3
OR4
O
HO

R 1O

(16) R 1 =R 2 =CH 3 ; (18) R 1 =CH 3 , R 2 =H
(17) R 1 =H, R 2 =CH 3 ;(11) R 1 =R 2 =H

OR2

(12) R 1 =Galloyl, R 2 =R 3 =R 4 =H
(19) R 1 =Galloyl, R 2 =R 3 =H, R 4 =CH 3
(14) R 1 =R 3 =R 4 =H, R 2 =Galloyl
(15 )R 1 =R 4 =H, R 2 =R 3 =Galloyl

O

R 1O

COOH

R=Galloyl

OH

RO H

H

RO

OH

OH

O

OR

OH
R=Galloyl

R=Galloyl

COOH

O

HO
HO

OH

O
O

O

O

H

HO
OH
R=Galloyl

(13) R 1 =H
(20)R 1 =CH 3

Footer Page 16 of 161.

OH
R2

HO
HO

OH

OH

O
H
O
H

O
O

(21)

R1

(22) R 1 =R 2 =OH
(24) R 1 =H, R 2 =OH
(26) R 1 =R 2 =H
7

HeaderKhóa
Pageluận
17tốt
ofnghiệp
161.

Nguyễn Ngọc Tín
O

O

O
HO

OH

O
H

HO
O

O
O

HO

O

O

O

O

H
R

OCH3

OH

(23) R=OH
(25) R=H
OH

O

OH

OH

O

O
O

(27)

(28)

O
OH

HO

O
H H
OH
R1
O

OR2

O

OH

O
OH
O

HO
HO

O

O

OH

HOOC

O

O

(29) R 1 =OH, R 2 =H
(30) R 1 =R 2 =H
(31) R 1 =H, R 2 =Glu

(32)

O
HO
OH

O
HO
OH
HO
HO

O

O

O

O

O

HO
HO
OH

O
O

O

HO
HO

O

O

O

HO

O

O
OH
O

HO
HO

O

O

HO

O
O
OH

O

O

HO

OH

OH

(33)

(34)
RO
OR
O

OR

OR
O

HO
O
O

O

HOOC

HO

O

O

HO

COOH
O

O

OR
R=Glu

OR
R=Glu

(35)

(36)

Footer Page 17 of 161.

O

O
OH
R=Galloyl

(37)

OH

HO

O

OH
HO
OH

HO
OH
R=Galloyl

O

OH

(38)

8