Tải bản đầy đủ
Năm 2010, các hợp chất kaemferol (28), adenosine (29), 4-hydroxybenzoic acid (30), hypogallic acid (31), caffeic acid (32) được cô lập từ cao n-butanol của lá cây chùm ruột (Leeya Y. và cộng sự, 2010).P[15]P Cao n-butanol toàn phần và 5 hợp chất được ...

Năm 2010, các hợp chất kaemferol (28), adenosine (29), 4-hydroxybenzoic acid (30), hypogallic acid (31), caffeic acid (32) được cô lập từ cao n-butanol của lá cây chùm ruột (Leeya Y. và cộng sự, 2010).P[15]P Cao n-butanol toàn phần và 5 hợp chất được ...

Tải bản đầy đủ

HeaderKhóa
Pageluận
8 of
tốt161.
nghiêp

Nguyễn Đình Phước

chất cô lập gồm glochodinone (25), 4-[4’-(O-β-D-glucopyranosyl)phenyl-2-butanone
(26),

1-[4’-(O-β-D-glucopyranosyl)phenyl]-5-[4”-(O-β-D-glucopyranosyl)phenyl]-3-

pentanone (27).
Năm 2015, trong tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài luận văn Thạc sĩ của Võ Thị
Như Thảo, với đề tài : “Nghiên cứu tách chiết và xác định thành phần hóa học của vỏ thân
cây chùm ruột Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong một số dịch chiết”, tác giả công bố đã thu
được một số kết quả như xác định độ ẩm của nguyên liệu bột khô là 8.87%; hàm lượng
tro trung bình là 5.00%; định tính được dịch chiết n-hexane có 15 cấu tử hữu cơ thuộc các
nhóm hợp chất acid hữu cơ, ester, vitamin, sterol; dịch chiết chloroform có 9 cấu tử hữu
cơ thuộc nhóm sterol, acid hữu cơ, ester của acid béo; dịch chiết ethyl acetate có 14 cấu tử
hữu cơ thuộc nhóm acid béo, sterol, sesquiterpene....Ngoài ra, tóm tắt luận án cũng công
bố thông tin về thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của bột vỏ cây chùm ruột trên hai dòng
chủng vi khuẩn là Bacillus subtilis và Klebsiella. Tuy nhiên, công bố của tác giả không
cho thấy bất kỳ sự xác định cấu trúc của hợp chất nào cô lập được từ vỏ thân cây chùm
ruột ở Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, và cho đến nay, các kết quả này vẫn chưa được tìm thấy
trong các báo cáo khoa học tại Việt Nam.

Footer Page 8 of 161.

-7-

HeaderKhóa
Pageluận
9 of
tốt161.
nghiêp

Nguyễn Đình Phước

O

O

HO

H
O

OR

1 R =CH3
2a R = H

HO
HO
HO

HN
O

O

O

2
3
7
11

O
OH

R1
H
H
OH
OCH3

O

R2

HO

R2
H
OH

R2
H
H
OH
OCH3

R3
H
OH
OH
OH

O
O

O

O

H

OR1

HO

O

O

O

H

R1
15 N-Ac-GlcN
16 Glc
17 N-Ac-GlcN

R2
H
OH
OCH3

OHOH

OHOH
O
O

H
O

R
18 N-Ac-GlcN
O 19 Glc

HO
HO
HO

HO

O
O
OR

O
OH HO
O

HO
O

H

HO

HO

HO
(22)

(23)

(24)

Hình 1.2: Một số hợp chất cô lập được từ cây chùm ruột

Footer Page 9 of 161.

R2

OR1

R2
H
OH
OH

O
O

O

HO
HO

R2

R1
12.N-Ac-GlcN
13.N-Ac-GlcN
14.Glc

R3
OH
OH

O

OR

OH

OH OH
OH

O

HO
HO

R2

4
5
8
10

O

R3

O

HO

O
O

O

O

O HO
HO

OR1

O

O

OH OH
H

O

O

O

R1
6 H
9 Glc(2-1)Glc

R2
OH
H
OH
OH

R1

O O

O

Glc

O

HO
HO

HO
HO
HO
HO
HO

R2

OH OH
OH

HO

HO
O

O

O

N-Ac-GlcN

R1

O O

HO
HO
O
HO
O
HO
HO
HN

HO

HO
HO
HO

O

O

O
O

OH OH
OH

OH OH
OH

OH OH
OH

-8-

R
20 N-Ac-GlcN
21 Glc

HeaderKhóa
Pageluận
10tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước

H 3C

O

28

OH

O

HO

O

HO

O

OH
(26)

(25)
O

OH
HO
HO

O

O
O

HO
OH
OH

O

OH

HO
(27)

NH2
OH

O

N

OH

N
HO

O

O

N

HO
OH
OH

HO

O

N

OH

OH

(29)

(28)

O

(30)

O

OH

OH

OH
HO
OH

OH
(32)

(31)

Hình 1.2: Một số hợp chất cô lập được từ cây chùm ruột (tiếp theo)

Footer Page 10 of 161.

-9-

HeaderKhóa
Pageluận
11tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước
CHƯƠNG 2 : THỰC NGHIỆM

2.1 HÓA CHẤT, THIẾT BỊ
2.1.1 Hóa chất
 Silica gel 0.04-0.06 mm, Himedia dùng cho cột sắc kí.
 Sắc kí bản mỏng loại Kieselgel 60F

254

(20×20), Merck.

 Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: n-hexane, ethyl acetate,
acetic acid, chloroform, acetone, methanol, petroleum ether và nước cất.
 Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bản mỏng là vanillin/H 2 SO 4 .
2.1.2 Thiết bị
 Các thiết bị dùng để ly trích (lọ thủy tinh, becher, bình lóng,…).
 Các cột sắc kí.
 Máy cô quay chân không.
 Bếp cách thuỷ.
 Đèn soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm.
 Cân điện tử.
 Các thiết bị ghi phổ 1H-NMR (500 MHz),

13

C-NMR (125 MHz) và 2D-

NMR tại phòng Phân tích Trung tâm trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố
Hồ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
2.3 THỰC NGHIỆM
2.3.1 Thu hái và khảo sát nguyên liệu
Cây chùm ruột Phyllanthus acidus được thu hái tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh
Bình Thuận vào tháng 4 năm 2014. Tên khoa học của cây được xác định là Phyllanthus
acidus (L.) Skeels.

Footer Page 11 of 161.

- 10 -

HeaderKhóa
Pageluận
12tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước

2.3.2 Quá trình trích ly và cô lập các hợp chất trên cây chùm ruột
Nguyên liệu (rễ cây chùm ruột) được sấy khô ở 60oC và xay nhỏ thành bột thô. Sau
đó đun hồi lưu trong ethanol ở 80oC trong 30 phút đối với mỗi bình cầu dung tích 1000
ml. Tiến hành lọc bỏ phần rắn, cô quay phần dịch thu được cao 1.0 kg ethanol thô.
Cao ethanol thô (0.5 kg) được thực hiện sắc kí cột, giải ly bắt đầu từ hexane : ethyl
acetate (95:5) rồi tăng dần độ phân cực lên (80:20), (50:50), (90:10), (0:100), sau đó tiếp
tục giải ly bằng ethyl acetate : methanol (50:50), (0:100) thu được các cao tương ứng H1
(2.0 g), H2, H3, H4 (3.4 g), EA1 (67.0 g), EA2 (85.0 g), Me.
Cao EA2 thực hiện phương pháp chiết lỏng – lỏng, thu được phần dịch Ea (7.0 g) và
phần dịch Me:H 2 O (70.0 g).
Phần dịch Ea thực hiện sắc kí cột và giải ly bằng hệ dung môi C:Me:H 2 O
(4:0.9:0.1), thu được 5 phân đoạn E0.1 – E0.5. Phân đoạn E0.1 (1.16 g) được thực hiện
sắc kí cột và giải ly bằng hệ dung môi PE:EA:AcOH (5:1:0.2) thu được 19 phân đoạn
E0.1.1 – E0.1.19, sau đó thực hiện sắc kí cột rồi giải ly với với hệ dung môi PE:C:Me
(1:8:0.2) trên phân đoạn E0.1.14 (46.0 mg) thu được hợp chất (1) (8.8 mg).
Phần dịch Me:H 2 O hòa với methanol nguyên chất, đun nóng và khuấy đều một thời
gian, thấy xuất hiện phần dịch D0 (9.0 g) và phần tủa T, lọc lấy phần dịch D0, thực hiện
sắc kí cột và giải ly bằng hệ dung môi H:EA:Me (1:5:0.4) thu được 5 phân đoạn D0.1D0.5. Từ phân đoạn D0.5 (162.9 mg), tiếp tục thực hiện sắc kí cột và giải ly bằng hệ dung
môi C:Me:H 2 O (4:0.9:0.1) thu được 3 phân đoạn D0.5.1 (47.2 mg), D0.5.2, D0.5.3, thực
hiện sắc kí bản mỏng điều chế trên phân đoạn D0.5.1 ta thu được hợp chất (2) (9.6 mg).
Dưới đây là sơ đồ khái quát quá trình trích ly và cô lập hợp chất 1-2.

Footer Page 12 of 161.

- 11 -

Header Page 13 of 161.
Rễ chùm ruột
Làm sạch, để khô, nghiền nhỏ
Bột khô (20.0 kg)
Đun hồi lưu trong ethanol ở 80oC trong 30 phút
Bỏ phần rắn, cô quay phần dịch
Cao ethanol thô (1.0 kg)
Phần còn lại
Hòa tan một nửa cao thô bằng methanol nóng
Phần dịch methanol (300.0 g)
Phần bã còn lại (200.0 g)
Sắc kí cột
Giải li bằng các dung môi khác nhau
H1 (2.0 g) H2

H3

H4 (3.4 g)

EA1 (67.0 g)

EA2 (85.0 g)
Chiết lỏng – lỏng

Dịch Ea (E0) (7.0 g)

Dịch Me:H 2 O (70.0 g)
Ngâm dầm với methanol đun nóng

SKC/C:Me:H 2 O (4:0.9:1)
E0.1
(1.16 g)

E0.2
E0.3
E0.4
E0.5
(933.8 mg) (350.0 mg) (260.0 mg) (180.0 mg)

Me

Tủa T

D0 (9.0 g)
SKC/H:EA:Me (1:5:0.5)

SKC/PE:EA:AcOH (5:1:0.2)
E0.1.1-E0.1.13

E0.1.14 (46.0 mg) E0.1.15-E0.1.19
SKC/PE:C:Me (1:8:0.2)

D0.1-0.4

(1) (8.8 mg)

D0.5 (162.9 mg)
SKC/C:Me:H 2 O (4:0.9:0.1)

D0.5.1 (47.2 mg)

D0.5.2

Sắc kí bản mỏng điều chế
(2) (9.6 mg)

Sơ đồ 2.1: Quá trình trích ly và cô lập các hợp chất trên rễ cây chùm ruột

Footer Page 13 of 161.

- 12 -

D0.5.3

HeaderKhóa
Pageluận
14tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ – THẢO LUẬN

Từ cây chùm ruột Phyllanthus acidus, đã cô lập được 2 hợp chất là (1) và (2).
Cấu trúc hóa học của các hợp chất (1) và (2) được biểu diễn trong hình
OH

1''

17
11

20
1

13
9

16

A

B

HO

5'

1

C
3

7

HO

10
5

OH

18

19

B

7

15

5

1'

O

HO

9

3

3'

O

C

10

A

OH

CH3

O

Hình 3.1: Cấu trúc hóa học của 1-2
3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC HỢP CHẤT (1)
Hợp chất (1) được cô lập từ phân đoạn E0.1.14 của cao ethyl acetate.
 Có dạng bột màu trắng.
 Hiện hình với thuốc thử vanillin/H 2 SO 4 cho vết màu tím, với đèn UV thấy vết
màu tím sáng rõ.
 Phổ 1H-NMR được trình bày ở Phụ lục 1.1.
 Phổ 13C-NMR được trình bày ở Phụ lục 1.2.
 Phổ HMBC được trình bày ở Phụ lục 1.4.
 Phổ NOESY được trình bày ở Phụ lục 1.5.
Phổ

13

C-NMR (Bảng 3.1) cho thấy sự xuất hiện của 20 tín hiệu carbon, có 5 tín

hiệu carbon Csp2 tứ cấp [δ C (119.0, 125.3, 139.2, 147.9, 151.9)], 2 tín hiệu carbon Csp3 tứ
cấp (δ C 38.8) và 1 carbon của nhóm methine liên kết với dị tố oxygen (δ C 78.9).

Footer Page 14 of 161.

- 13 -

HeaderKhóa
Pageluận
15tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước

Phổ 1H-NMR (Bảng 3.1) cho thấy sự hiện diện của 1 proton thơm H-11 [δ H 6.67
(1H, s)] và 3 proton olefin là H-15 [δ H 6.57 (1H, dd, 17.5 Hz, 11.0 Hz)], H-16a [δ H 5.53
(1H, dd, 11.0 Hz, 2.5 Hz)] và H-16b [δ H 5.16 (1H, dd, 17.5 Hz, 2.5 Hz)], phân tích sự chẻ
mũi của các proton H-15, H-16a và H-16b, giúp xác định (1) có chứa nhóm vinyl
(CH 2 =CH-). Mặc khác, phổ 1H-NMR còn cho thấy 1 nhóm methyl liên kết với nhân thơm
H 3 -17 [δ H 2.18, (3H, s)], 3 nhóm methyl mũi đơn H 3 -18, H 3 -19 và H 3 -20 [δ H 1.06 (3H,
s), 0.83 (3H, s) và 1.20 (3H, s)], 1 nhóm oxygen methine H-3 [δ H 3.29 (1H, dd, 11.5 Hz,
4.5 Hz)], 4 nhóm methylene H 2 -1 [δ H 2.23 (1H, m) và 1.75 (1H, m)], H 2 -2 [δ H 1.80 (2H,
m)], H 2 -6 [δ H 1.89 (1H, ddt, 13.5 Hz, 7.5 Hz, 1.0 Hz) và 1.67 (1H, ddd, 13.5, 11.5, 6.0)]
và H 2 -7 [δ H 2.78 (1H, ddd, 17.5 Hz, 6.0 Hz, 1.0 Hz) và 2.57 (1H, ddd, 17.5 Hz, 11.5 Hz,
7.5 Hz)].
Phổ HMBC cho thấy proton H-3 tương quan C-4, C-18 và C-19, các proton H 3 -18
và H 3 -19 cùng cho tương quan với C-3 và C-4 giúp xác định vị trí lân cận của chúng trên
nhân A. Các proton H 3 -17 và H 2 -16 cùng cho tương quan HMBC với C-14 giúp xác định
vị trí của chúng trên cấu trúc của hợp chất (1). Mặc khác H 3 -17 và H-11 cùng cho tương
quan HMBC với C-12 giúp xác định vị trí lân cận của H-11, 12-OH và H 3 -17. Các tương
quan HMBC còn lại giúp xác định toàn bộ cấu trúc của (1).
Trên phổ NOESY cho thấy tương quan của proton H-3 với H-5 và H 3 -18 giúp xác
định cấu hình lập thể của tâm bất đối của carbon C-3. Đồng thời proton H 2 -16 cho tương
quan NOESY với H 3 -17 giúp xác định được cấu trạng s-trans của nhóm vinyl với nhân C.
Dựa vào sự phân tích dữ liệu phổ trên, so sánh các dữ kiện phổ của hợp chất (1)
với các dữ liệu phổ của hợp chất spruceanol đã được công bố (Bảng 1) thấy có sự tương
hợp, đồng thời tương quan thu nhận được từ các phổ hai chiều như HSQC, HMBC và
NOESY của (1) đều phù hợp với cấu trúc của hợp chất spruceanol, do đó cấu trúc của hợp
chất (1) được đề nghị như Hình 3.2.[1]

Footer Page 15 of 161.

- 14 -