Tải bản đầy đủ
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ

HeaderKhóa
Pageluận
20tốt
ofnghiệp
161.

Trần Thị Huệ

Phổ HMBC cho thấy proton H 3 -23 (𝛿𝛿 H 0.96, s) và proton H 3 -24 (𝛿𝛿 H 0.77, s) cùng
R

R

tương quan với những carbon C-3 (𝛿𝛿 C 79.1), C-4 (𝛿𝛿 C 38.8) và C-5 (𝛿𝛿 C 55.7) từ đó giúp xác
R

R

R

định vị trí của nhóm –OH gắn với C-3. Ngoài ra, phổ HMBC còn cho thấy proton H 3 -25
(𝛿𝛿 H 0.86, s) tương quan với C-5 (𝛿𝛿 C 55.7), C-9 (𝛿𝛿 C 50.1) và C-10 (𝛿𝛿 C 37.3); proton H 3 -26
R

R

R

R

(𝛿𝛿 H 1.14, s) tương quan với C-8 (𝛿𝛿 C 37.0), C-9 (𝛿𝛿 C 50.1) và C-14 (𝛿𝛿 C 32.2); proton H-28
R

R

R

R

(𝛿𝛿 H 0.90, s) tương quan với C-16 (𝛿𝛿 C 27.9), C-17 (𝛿𝛿 C 31.1), C-18 (𝛿𝛿 C 54.0) và C-22 (𝛿𝛿 C
R

R

R

R

R

42.0); proton H-29 (𝛿𝛿 H 0.94, d, J = 6 Hz) tương quan với C-18 (𝛿𝛿 C 54.0). Từ đó giúp xác
R

R

định vị trí của các nhóm methyl.
Trên 1H-NMR xuất hiện hai tín hiệu proton của nhóm methylene không tương đương
H 2 -27, mũi d với hằng số ghép J = 5.5 Hz tại 𝛿𝛿 H 0.01 và 0.66. Chứng tỏ nhóm methylene
R

này phải liên kết với carbon tứ cấp. Trên phổ HSQC cho thấy hai proton này cùng gắn trên
một carbon C-27 tại 𝛿𝛿 C 13.3. Trên phổ HMBC, hai proton này cùng tương quan với những
R

carbon kế cận tương tự nhau C-12 (𝛿𝛿 C 35.2), C-13 (𝛿𝛿 C 26.6), C-14 (𝛿𝛿 C 32.2), C-15 (𝛿𝛿 C
R

R

R

R

21.3) và C-18 (𝛿𝛿 C 54.0) giúp khẳng định vị trí của nhóm methylene này.
R

Từ những dữ liệu phổ và tài liệu tham khảo,[12] suy ra hợp chất T1A là phyllanthol
(13,27-cycloursan-3𝛽𝛽-ol).

30

29

CH3
30
CH3

29
20
12
25

13

11

26
14

1

9

2
3
HO

8

10
5
4

19

21

18

22

17
27
16
15

25
28

24

26

CH3

CH3

CH3

OH

28

1

7
6

27

3

CH3

24

CH3

23
23

H

Hình 3.1. Cấu dạng và tương quan HMBC của hợp chất T1A

12

Footer Page 20 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
21tốt
ofnghiệp
161.

Trần Thị Huệ

Bảng 3.1. Dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR, HMBC của chất T1A (CDCl 3 ) và 13C-NMR
(CDCl 3 ) của hợp chất phyllanthol.[12]
Vị trí

Hợp chất T1A (CDCl 3 )
1

H-NMR
𝛿𝛿 H [số H; dạng mũi;
J (Hz)]
R

1
2
3

3.19 (1H, dd,
5.0,11.0)

13

C-NMR
𝛿𝛿 C
R

38.5
29.4
79.1
38.8
55.7
18.1
38.4
37.0
50.1

10
11

37.3
17.6

12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23

0.96 (3H, s)

35.2
26.6
32.2
21.3
27.9
31.1
54.0
40.8
37.3
29.7
42.0
27.3

24

0.77 (3H, s)

15.3

25
26
27

0.86 (3H, s)
1.14 (3H, s)
0.01 (1H, d, 5.5)
0.66 (1H, d, 5.5)
0.90 (3H, s)
0.94 (3H, d, 6.0)
0.87 (3H, d, 6.0).

16.0
17.9
13.3

C-4, C-24, C-23

4
5
6
7
8
9

28
29
30

C-7, C-23, C-3

C-10, C-8, C-7,
C-11
C-12, C-13, C-10,
C-8
C-27, C-11, C-13

C-3, C-4, C-5, C24
C-3, C-4, C-5, C23
C-5, C-9, C-10
C-8, C-9, C-14
C-12, C-13, C-15,
C-18
C-17, C-18, C-22
C-18

28.2
18.0
20.7
13

Footer Page 21 of 161.

HMBC
H – 13C
2 3
J, J.

1

Hợp chất
phyllanthol [12] (CDCl 3)
13
C-NMR
𝛿𝛿 C
R

38.7
27.5
79.3
39.1
55.9
18.3
38.7
37.2
54.2
37.5
17.8
35.4
26.6
32.4
21.5
27.5
32.1
50.3
41.0
38.7
31.3
42.3
28.1
15.5
16.2
18.2
13.5
28.4
18.3
20.9

HeaderKhóa
Pageluận
22tốt
ofnghiệp
161.

Trần Thị Huệ

KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC HỢP CHẤT CRT3A.

3.2

Hợp chất CRT3A cô lập được từ phân đoạn H1.2.3. Hợp chất CRT3A là chất bột màu
trắng, tan trong dung môi chloroform.
Phổ 1H-NMR (CDCl 3 ): phụ lục 5.
Phổ 13C-NMR (CDCl 3 ): phụ lục 6, phụ lục 7.
 Biện luận cấu trúc CRT3A
Phổ 13C-NMR của hợp chất CRT3A có ba mươi tín hiệu carbon, giúp xác định hợp chất
CRT3A thuộc hợp chất triterpene. Phổ 1H-NMR của hợp chất CRT3A xuất hiện sáu mũi
đơn tương ứng với sáu nhóm methyl có độ dịch chuyển nằm trong khoảng 0.8–1.07 ppm
(H 3 -23, H 3 -24, H 3 -25, H 3 -26, H 3 -27 và H 3 -28). Ngoài ra có một nhóm methyl mũi đơn
cộng hưởng ở vùng từ trường thấp tại 𝛿𝛿 H 1.68 là nhóm methyl gắn với carbon sp2 –C=CR

CH 3 . Trên phổ 1H-NMR xuất hiện hai tín hiệu ở vùng từ trường thấp của hai proton tại 𝛿𝛿 H
R

4.69 và 𝛿𝛿 H 4.57 ghép với nhau với hằng số ghép nhỏ J = 2.5 Hz. Bên cạnh đó phổ
R

13

C-

NMR có hai tín hiệu carbon ở vùng alkene, trong đó có một tín hiệu carbon tứ cấp tại
𝛿𝛿 C 151.0 và một tín hiệu carbon tại 𝛿𝛿 C 109.5. Từ đó giúp xác định trong hợp chất CRT3A
R

R

có chứa nhóm isopropenyl –C(CH 3 )=CH 2 . Kết hợp với tài liệu tham khảo (Mahato,

1994)[10] giúp xác định hợp chất CRT3A có khung sườn lupane.

Từ những dữ liệu phổ kết hợp với tài liệu tham khảo,[10,20] suy ra hợp chất CRT3A là 𝛼𝛼

– lupene.

29
20

21

30
19

12
13
25

11 26
14

2
3

1
4

10
5

9
6

8
7

18
15

H3C

22

17
16

CH3

28

CH3

CH3

27

H3C
24

23

Hình 3.2. Cấu dạng của hợp chất CRT3A
14

Footer Page 22 of 161.

CH3

CH3

HeaderKhóa
Pageluận
23tốt
ofnghiệp
161.

Trần Thị Huệ

Bảng 3.2. Dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR của chất CRT3A (CDCl 3 ) và
(CDCl 3 ) của hợp chất 𝛼𝛼 – lupene.[10,20]
Vị trí

Hợp chất CRT3A (CDCl 3 )

1

H-NMR
𝛿𝛿 H [số H; dạng mũi; J
(Hz)]

13

C-NMR
𝛿𝛿 C

R

R

13

C-NMR
𝛿𝛿 C
R

40.1

40.3

2

19.4

18.7

3

42.2

42.1

4

33.3

33.2

5

55.1

56.3

6

19.4

18.7

7

34.3

34.3

8

40.9

41.0

9

49.9

50.5

10

37.8

37.5

11

21.2

20.8

12

25.3

25.2

13

38.3

38.0

14

43.0

42.8

15

27.6

27.4

16

35.7

35.6

17

43.1

43.0

18

48.4

48.3

19

48.1

47.9

20

151.0

150.6

21

30.0

29.9

22

39.8

40.0

23

1.03 (3H, s)

33.7

33.4

24

0.80 (3H, s)

21.6

21.6

25

0.96 (3H, s)

15.9

16.1

26

1.07 (3H, s)

16.1

16.1

27

0.93 (3H, s)

14.6

14.6

28

0.87 (3H, s)

18.2

18.0

29

4.57 (1 H, d, 2.5)
4.69 (1 H, d, 2.5)

109.5

109.2

30

1.68 (3H, s)

19.8

19.3

Footer Page 23 of 161.

C-NMR

Hợp chất 𝛼𝛼 – lupene [10,20] (CDCl 3 )

1

15

13

HeaderKhóa
Pageluận
24tốt
ofnghiệp
161.

Trần Thị Huệ
CHƯƠNG 4.
KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT

KẾT LUẬN

4.1

Từ rễ cây chùm ruột Phyllanthus acidus được thu hái ở tỉnh Bình Thuận, phơi khô, xay
nhuyễn thu được 20.0 kg mẫu. Tiến hành điều chế thu được cao ethanol thô (1.0 kg). Thực
hiện các phương pháp sắc kí trên cao ethanol thô thu được hai hợp chất T1A và CRT3A.
Sử dụng các phương pháp phổ nghiệm hiện đại và so sánh với tài liệu tham khảo, đã xác
định được cấu trúc của 2 hợp chất hữu cơ này như sau:

30

30

29

29

20
19

11

25

26

10

2
3

HO

5
4

24

11

26

28

17

13

28

14

16
15

9

18

12
25

27

14
1

22

17
13

21

19

22

18
12

20

21

1

8

2

7

3

6

23

24

15

9
8

10
5
4

16

7

27

6

23

CRT3A

T1A

𝜶𝜶 – lupene

Phyllanthol

Hình 4.1. Hai hợp chất cô lập được từ cao hexane của rễ cây chùm ruột.
4.2.

ĐỀ XUẤT

Vì điều kiện về thời gian và vật chất không cho phép, nên trong phạm vi của đề tài này,
chúng tôi chỉ khảo sát trên phân đoạn H1. Trong thời gian sắp tới, nếu có điều kiện chúng
tôi sẽ tiến hành khảo sát các hợp chất trên cao còn lại. Đồng thời, chúng tôi sẽ tiến hành
thử nghiệm một số hoạt tính sinh học ở các loại cao và hợp chất đã cô lập được.

16

Footer Page 24 of 161.

HeaderKhóa
Pageluận
25tốt
ofnghiệp
161.

Trần Thị Huệ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo tiếng anh
[1]

Chongsa W., Radenahmad N., Jansakul C., “Six weeks oral gavage of a
Phyllanthus acidus leaf water extract decreased visceral fat, the serum lipid profile
and liver lipid accumulation in middle-aged male rats”, Journal of
Ethnophramacology, 396-404, 2014.

[2]

Dekker S., Pharm. Weekbe, 95, 1156, 1908.

[3]

Durham D. G., Reid R. G., Wangboonskul J., Daodee S., “Extraction of
Phyllanthusols A and B from Phyllanthus acidus and analysis by capillary
electrophoresis”, Phytochem. Ana, 13, 358-362, 2002.

[4]

Eliel E. L., Wilen S. H., Mander L. N., “Stereochemistry Organic Compounds”,
John Wiley & Sons: New York, 716, 1994.

[5]

Jain N. K., Singhai A. K., “Protective effects of Phyllanthus acidus (L.) Skeels
leaf extracts on acetaminophen and thioacetamide induced hepatic injuries in
Wistar rats”, Asian Pacific Journal of Tropical Medicine, 470-474, 2011.

[6]

Kumar S. C., Bhattacharjee C., Debnath S., Chandu A. N., Kanna K. K.,
“Remedial

effect

of

Phyllanthus

acidus

against

bleomycin

provoked

pneumopathy”, Journal of Advanced Pharmceutial Research, 2(1), 317-325, 2011.
[7]

Leeya Y., Mulvany M. J., Queiroz E. F., Marston A., Hostettmann K., Jansakul C.,
“Hypotensive activity of an n-butanol extract and their purified compounds from
leaves of Phyllanthus acidus (L.) Skeel in rats”, European Journal of
Pharmacology, 649, 301-313, 2010.

[8]

Lv J.-J., Yu S., Wang Y.-F., Wang D., Zhu H.-T., Cheng R.-R., Yang C.-R., Xu
M., Zhang Y.-J., “Anti-hepatitus B virus norbisabolane sesquiterpenoids from
Phyllanthus acidus and the establishment of their absolute configurations using
theoretical calculations”, The Journal of Organic Chemistry, 79(12), 5432-5447,
2014.
17

Footer Page 25 of 161.