Tải bản đầy đủ
3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Tải bản đầy đủ

Header Page 15 of 161.

Các nghiên cứu trước 1998 cho thấy cây me rừng có chứa các hợp chất như zeatin
(1), zeatin nucleotide (2), zeatin riboside (3), chebulic acid (4), chebulinic acid (5),
corilagin (6), 3,6-di-O-galloyl-β-D-glucose (7), gallic acid (8), ethyl gallate (9), glucosegallin (10), ellagic acid (11), giberellin (A1, A3, A4, A7, A9) (12-16), leucodelphinidin
(17), rutin (18) và β-sitosterol (19) [2].
NH
OH

N

N

OH

N

N

N

N

NH

N
H

HO

N

O
HO P O
OH

(1)

N
N

N
H

OH

(2)

O

O

OHOH

HO OH

RO
OR
O

N

N

(3)

OR

OR
HO

O
HO

O

HOOC

COOH
OH
HOOC
COOH
(4)

Footer Page 15 of 161.

O

O

O

OH

O

HO

O

HO

O
O

O

O

O

OH
OH

R=Galloyl
(5)

HO
OH

HO
OH

HO

OH

R=Galloyl
(6)

5

Header Page 16 of 161.
O

OR

O

OR
O

HO
RO

OH

HO

OH

R2

(8) R=H
(9) R=C2H5

O

OH

O
H

HO
O

O

HO
HO

OH
OH

R=Galloyl
(7)

O

O

OH

HO

OH

OR

OH

R=Galloyl
(10)

HO

O
O

(11)

OH

O
H

OH
OH

O

H

HO

H
R1

OH

O

OH

R

(13) R=OH
(15) R=H

(12) R1=R2=OH
(14) R1=H, R2=OH
(16) R1=R2=H

OH
OH OH

(17)

OH
HO

O

OH

H
H

OR
OH

O

H
HO

R=Rha-glu
(18)

H
H

(19)

Năm 2000, Ying-Jun Zhang và các cộng sự đã cô lập được các hợp chất phyllaemblic
acid (20) và dẫn xuất (21-23) từ rễ của cây me rừng [17].
O
R3O

O
OR2

O

O
O

O (20) R1=R2=R3=H

(21) R1=CH3, R2=R3=H
(22) R1=CH3, R2=CH3CO, R3=H
(23) R1=CH3, R2=R3=CH3CO

OR1

Năm 2001, Ying-Jun Zhang cùng các cộng sự đã cô lập được 6 hợp chất phenolic
mới là L-malic acid 2-O-gallate (24), mucic acid 2-O-gallate (28), 2-O-galloyl mucic acid

Footer Page 16 of 161.

6

Header Page 17 of 161.
1,4-lactone (29), 5-O-galloyl mucic acid 1,4-lactone (31), 3-O-galloyl mucic acid 1,4lactone (33), và 3,5-di-O-galloyl mucic acid 1,4-lactone (34) cùng với các dẫn xuất
methyl ester của những hợp chất này (25-27, 30, 32) [18] và các hợp chất
phyllanemblinin A-F (35-40) từ cây me rừng [19].
OR H H OH

HOOC

COOH

H

RO

R1OOC
H OH OH H

R=Galloyl
(25) R1=R2=CH3
(26) R1=H, R2=CH3
(27) R1=CH3, R2=H
(28) R1=R2=H

R=Galloyl
(24)

H OR3
OR4
O

O

RO H

O

R1O

HO
R1O

COOR2

O

OR2

(29) R1=Galloyl, R2=R3=R4=H
(30) R1=Galloyl, R2=R3=H, R4=CH3
(33) R1=R3=R4=H, R2=Galloyl
(34) R1=R4=H, R2=R3=Galloyl

O

H
HO

OH

R=Galloyl
(31) R1=H
(32) R1=CH3

OH HO

HO

OH

HO

HO
OH
O

HO
HO

OR

O

O

O

O

O

O

O

O

HO

OH

Footer Page 17 of 161.

O
H

HOOC

HO

R=Galloyl
(35)

O

O

OH

OH
O

O

O

HO

HO

O
OR

O

OR

O

O
O

OH

O HO
H

R=Galloyl
(36)

OH

HO

OH
O
COOH

OH

R=Galloyl
(37)

7

Header Page 18 of 161.
OR4
O

R3O
R2O

OR1

OH

(38) R1=Galloyl, R2=neoche, R3=R4=H
(39) R1=Galloyl, R2=H, R3=neoche, R4=H
(40) R1=Galloyl, R2=R3=H, R4=neoche

Năm 2007, Chun-Bin Yang cùng các cộng sự đã cô lập được hợp chất ellagitanin mới
là phyllanthunin (41), cùng 8 hợp chất khác đã biết như: gallic acid (8), ethyl gallate (9),
ellagic acid (11), β-sitosterol (19), daucosterol (42), stearic acid (43), lauric acid (44),
cinnamic acid (45) [3].
OH OR
OH
O
O

O
OH O
O
O
O
H

HO
HO

O
HO

OH
OH

O

OH
H

OH

R=Galloyl
(41)

HO
HO

O
OH

H

O

(42)

O
R

COOH
OH

(43) R=n-C17H35
(44) R=n-C11H23

(45)

Năm 2008, S. K. El-Desouky và cộng sự đã cô lập được hợp chất mới là apigenin-7O-(6”-butyryl-β-glucopyranoside) (46) và các hợp chất khác như gallic acid (8),
1,2,3,4,6-penta-O-galloylglucose (47) [8]. Xiaoli Liu và các cộng sự đã cô lập thêm 6 hợp
chất từ quả me rừng: quercetin (48), kaempferol (49), quercetin-3-O-β-D-glucopyranoside
(50), kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (51), geraniin (52), isocorilagin (53) [13].

Footer Page 18 of 161.

8

Header Page 19 of 161.
O
O

OH
O

HO
HO

OR

O

O

RO
RO

OH

O

OR

OR

R=Galloyl
(47)

OH O

(46)

R
OH
OH

HO
OH

HO

O

HO

OH O

OH O

OH

OH OH

(50) R=OH
(51) R=H

(49)

OH HO

O

HO

OH

(48)

HO

O

O

OH
OH O

O

OH

OH

HO

OH
O
OR

O
O

O

HO

O
O

O
HO

O

O

O

O

HO
HO

H
O

OH

R=Galloyl
(52)

OR

OH

OH

HO
O
HO OH

O

HO
O
O

HO
HO

R=Galloyl
(53)

Năm 2011, Yangfei Xiang cùng các cộng sự đã cô lập được 1,2,4,6-tetra-O- galloylβ-D-glucose (54) từ lá và cành của cây me rừng [16].

Footer Page 19 of 161.

9

Header Page 20 of 161.
RO
O

RO
HO

OR

OR

R=Galloyl
(54)

Năm 2012, Wei Lou và các cộng sự đã cô lập được từ vỏ của trái me rừng các hợp
chất chebulagic acid (55), chebulanin (56), isomallotusinin (57), và isocorilagin (53) [11].
Mahbuba Khatun và các cộng sự đã cô lập được β-sitosterol-3-O-β-D-glucoside (58) từ
cây me rừng [5].
OH HO

HO
HO

O

O
OR

O
O

OH
O

O
O

O

HO
O

O

HOOC

OR

OH

O

OH

O

O
O

O

O

O
O

O

HO

O

OH

OH
OH

R=Galloyl
(56)

R=Galloyl
(55)

O
OR

O

O

HO
O

OH
O

HO

O
HOOC

OH

HO

OH
O

OH HO

HO

OH

HO

O

OH

R=Galloyl
(57)

OH
HO
HO

H

O
OH

(58)

Năm 2013, Wei-Yan Qi và cộng sự đã cô lập được các hợp chất sterol (59-70), từ
cành và lá của cây me rừng, trong đó có 2 hợp chất sterol mới là trihydroxysitosterol (60)
và 5α,6β,7α-acetoxysitosterol (61) [12].

Footer Page 20 of 161.

10

Header Page 21 of 161.

H
R1
R2

HO

HO

OH
OH

(61) R1=H, R2=CH3COO
(62) R1=H, R2=OH
(63) R1=CH3CH2O, R2=H
(64) R1=R2=O

R

(59) R=H
(60) R=OH

H

H

O
R1 R2

(65) R1=R2=H
(66) R1=R2=O
(67) R1=H, R2=OH

HO
OH

(68)

H

R2
HO
HO

O

O

R1

OH

(69) R1=H, R2=CH3-(CH2)14COO
(70) R1=OH, R2=CH3-(CH2)14COO

Footer Page 21 of 161.

11

Header Page 22 of 161.

Ghi chú:
HO

O C

OH

H
HOOC

HO
HO

Galloyl

OH
OH

H
H
O

HOOC

O

O

Neoche

OH
HO

OH

O

O

HO
HO
HO

O
OH

Glu= Glucopyranosy

O

HO
HO

OH

Rha-glu= α-L-rhamnopyranosyl (1→6) –O-β-Dglucopyranosyl

Footer Page 22 of 161.

12

Header Page 23 of 161.
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1 HÓA CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP
2.1.1 Hoá chất
 Silica gel: silica gel 60, 0,04-0,06 mm, Ấn và Merck dùng cho cột sắc kí.
 Silica gel pha đảo, RP-18, Merck dùng cho sắc kí cột.
 Sắc kí bảng mỏng loại 25DC - Alufolein 20×20, Kiesel gel 60F

254

, Merck.

 Sắc kí bảng mỏng loại 25DC, RP-18, Merck.
 Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: hexane, ethanol, acetone,
chloroform, dichloromethane, ethyl acetate, methanol và nước cất.
 Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bảng mỏng: sử dụng H 2 SO 4
20%.
2.1.2 Thiết bị
 Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu.
 Các cột sắc kí.
 Máy cô quay chân không.
 Bếp cách thuỷ.
 Đèn soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm.
 Cân điện tử.
2.1.3 Phương pháp tiến hành
2.1.3.1 Phương pháp phân lập các hợp chất
Dùng phương pháp sắc kí để cô lập và tinh chế các hợp chất hữu cơ bao gồm các kĩ
thuật SKC silica gel pha thường và pha đảo RP-18 kết hợp SKLM.
Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng
thuốc thử là dung dịch H 2 SO 4 20%.

Footer Page 23 of 161.

13

Header Page 24 of 161.
2.1.3.2 Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz), 2D-NMR
được đo tại Phòng thí nghiệm Phân tích trung tâm, Đại học Khoa học Tự nhiên, số 227
Nguyễn Văn Cừ, Q.5, TP.Hồ Chí Minh.
Khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS tại Phòng thí nghiệm Viện Kiểm Nghiệm
Thuốc, 200 Cô Bắc, Cô Giang, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.
2.2 NGUYÊN LIỆU
2.2.1 Thu hái nguyên liệu
Mẫu cây dùng trong nghiên cứu đề tài là lá, thân và rễ cây me rừng (Phyllanthus
emblica L. ) được thu hái tỉnh Bình Thuận, vào tháng 5/2014.
Mẫu cây đã được TS. Phạm Văn Ngọt nhận danh tên khoa học là “Phyllanthus
emblica L.”, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).
2.2.2 Xử lý mẫu nguyên liệu
Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ phần sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm, rồi
xay thành bột mịn. Sau đó tiến hành ngâm chiết và phân lập các hợp chất.
2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
2.3.1 Điều chế cao hexane và ethyl acetate của lá
Các bộ phận cây me rừng (Phyllanthus emblica L. ) như rễ, thân, lá được phơi khô,
chặt nhỏ và nghiền thành bột mịn, sấy khô đến khối lượng không đổi. Nguyên liệu bột
mịn được tận trích với ethanol 960 bằng phương pháp ngâm dầm, lọc và cô quay loại
dung môi dưới áp suất thấp thu được cao ethanol thô.
Cao ethanol thô của lá được chiết lỏng - lỏng lần lượt với hexane, ethyl acetate thu
được cao hexane và cao ethyl acetate. Quá trình thực hiện được tóm theo sơ đồ 2.1.

Footer Page 24 of 161.

14