Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ

Header Page 31 of 161.
của đường trong vùng δ C 105.3-62.7. Từ đó, cho phép dự đoán hợp chất PEH1 có hai
phân tử đường.
Phổ HSQC cho thấy proton anomer cộng hưởng tại δ H 4.71 (H-1a) tương quan với
carbon anomer cộng hưởng tại δ C 101.2 (C-1a). Tương tự, proton cộng hưởng tại δ H 4.20
(H-1b) cho tương quan với carbon anomer cộng hưởng tại δ C 105.3 (C-1b).
Phổ COSY của hợp chất PEH1 thể hiện sự tương quan giữa proton anomer δ H 4.71
(H-1a) và proton cộng hưởng tại δ H 3.42 ( H-2a), còn proton anomer δ H 4.20 (H-1b) lại
cho tương quan với proton cộng hưởng tại δ H 3.20 (H-2b).
Ngoài ra, phổ HMBC còn giúp xác định thêm cấu trúc của hai phân tử đường. Theo
đó, proton anomer của phân tử đường thứ nhất δ H 4.71 cho tương quan HMBC với các
carbon cộng hưởng tại δ C 75.1 ( C-3a), δ C 55.5 (-OCH 3 ). Proton cộng hưởng tại δ H 3.44
(-OCH 3 ) cho tương quan với carbon δ C 101.2 (C-1a). Như vậy tại vị trí C-1 của phân tử
đường thứ nhất gắn -OCH 3. Các tương quan HMBC khác được trình bày trong hình 3.1.
Tương tự, phổ HMBC cũng thể hiện sự tương quan giữa proton anomer của phân tử
đường thứ hai δ H 4.20 với carbon của nhóm methoxy (δ C 57.3) và ngược lại. Từ đó cho
thấy nhóm -OH vị trí C-1b của phân tử đường thứ hai tại đã bị methyl hóa.
Tuy nhiên, phổ HMBC không xuất hiện sự tương quan nào giữa hai phân tử đường.
Qua các dữ liệu phổ NMR trên, có thể dự đoán hợp chất PEH1 là hỗn hợp 2 phân tử
đường. Phân tử đường thứ nhất có các nguyên tử carbon cộng hưởng tại δ C 101.2, 77.9,
75.1, 73.5, 71.8, 62.7 và phân tử đường thứ hai có các nguyên tử carbon cộng hưởng tại
δ C 105.4, 78.0, 75.0, 73.5, 71.6, 62.7.
Proton anomer H-1a của phân tử đường thứ nhất có hằng số ghép J= 3.5 Hz nên phân
tử đường thứ nhất có cấu hình α. Proton H-1b phân tử đường thứ hai có hằng số ghép J=
8.0 Hz nên phân tử đường thứ hai có cấu hình β.
Proton H-3a (δ H 3.65) xuất hiện dưới dạng mũi dd giống mũi ba có hằng số ghép J=
9.0 và 8.5 Hz, nên có thể dự đoán H-4a ở vị trí trục. Tương tự, proton H-3b (δ H 3.30) có
hằng số ghép J= 10.0 và 9.0 Hz nên H-4b cũng ở vị trí trục.

Footer Page 31 of 161.

21

Header Page 32 of 161.
Từ những dữ liệu NMR, hợp chất PEH1 được đề nghị là hỗn hợp hai phân tử đường.
Phân tử đường thứ nhất là 1-O- methyl-α-D-glucopyranoside (PEH1-a) và phân tử đường
thứ hai là 1-O- methyl-β-D-glucopyranoside (PEH1-b).

OH

OH

6

6
4

5

HO

4

O
2
1

HO
3

2

OCH3

HO
3

OH

O

5

HO

OH

1

OCH3

1-O-methyl-α-D-glucopyranoside

1-O-methyl-β-D-glucopyranoside

(PEH1-a)

(PEH1-b)

Hình 3.1 Một số tương quan HMBC của hợp chất PEH1-a và PEH1- b

OH

OH

O

O
HO

HO

OCH3

HO

HO

OH

OH
OCH3

1-O-methyl-α-D-glucopyranoside
(PEH1-a)

1-O-methyl-β-D-glucopyranoside
(PEH1-b)

Hình 3.2 Một số tương quan COSY của hợp chất PEH1-a và PEH1- b

Footer Page 32 of 161.

22

Header Page 33 of 161.
Bảng 3.1 Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất PEH1
Vị trí
1
2
3
4
5
6
1 -OCH 3

PEH1-a (CD 3 OD)
δ H (ppm), J(Hz)
4.71 (d, 3.5)
3.42 (dd, 9.5/4.0)
3.65 (dd, 9.0/8.5)
3.31 (m)
3.33 (m)
3.84, 3.70 (m)
3.44 (s)

δ C (ppm)
101.2
73.5
75.1
71.8
77.9
62.7
55.5

PEH1-b (CD 3 OD)
δ H (ppm), J(Hz)
4.20 (d,8.0)
3.20 (dd, 9.0/8.5)
3.30 (dd, 10.0/9.0)
3.32 (m)
3.55 (m)
3.84, 3.70 (m)
3.57 (s)

δ C (ppm)
105.3
75.0
78.0
71.6
73.5
62.7
57.3

3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HỢP CHẤT PEAC1
Hợp chất PEAC1 (8.0 mg) thu được từ phân đoạn RH6.4 có những đặc điểm sau:
-

Dạng tinh thể màu trắng.

-

SKLM với hệ giải ly DCM:Me 95:5 cho một vết duy nhất, hiện hình với thuốc thử

H 2 SO 4 20% cho vết màu nâu.
-

Phổ 1H-NMR (CDCl 3 + MeOD, phụ lục 6a và 6b), δ H (ppm) : 5.58, 4.87, 4.84,

1.2, 1.00, 0.96, 0.93, 0.91 và 0.82 và các độ chuyển dịch khác được trình bày trong bảng
3.2.
-

Phổ 13C-NMR (CDCl 3 + MeOD, phụ lục 7a và 7b), δ C (ppm): 182.5, 175.3, 151.3,

111.0 và các độ chuyển dịch khác được trình bày trong bảng 3.2.
-

Phổ DEPT, COSY, HSQC, HMBC (CDCl 3 + MeOD, phụ lục 8a,8b,9,10,11a và

11b).
-

Phổ HR-ESI-MS (phụ lục 12).

Biện luận phổ
Phổ 1H-NMR xuất hiện tín hiệu cộng hưởng của proton olefin ở δ H 5.58 (1H, dd, J=
17.0 /10.5Hz), 4.86 (1H, dd, J= 10.5/1.5Hz) và 4.84 (1H, dd, J= 17.5/1.0Hz), proton của
sáu nhóm methyl gắn trên carbon tứ cấp ở δ H 1.20, 1.00, 0.96, 0.93, 0.91 và 0.82.

Footer Page 33 of 161.

23

Header Page 34 of 161.
Phổ 13C-NMR kết hợp với kĩ thuật DEPT cho thấy có ba mươi carbon, nên dự đoán
hợp chất cô lập được là triterpene. Trong đó có hai carbon olefin loại –CH 2 =CH– cộng
hưởng ở δ C 151.3 và 111.0, sáu carbon tứ cấp loại >C< , ba carbon >CH–, mười một
carbon >CH 2 , sáu carbon methyl. Ngoài ra, phổ đồ còn xuất hiện tín hiệu cộng hưởng
của hai carbon >C=O ở δ C 182.5 và 175.3.
Cấu trúc của các triterpene năm vòng thường có nhóm –OH gắn tại C-3 hoặc tại C-3
là >C=O [7]. Trong cấu trúc của hợp chất PEAC1 không có tín hiệu cộng hưởng 1HNMR và 13C-NMR cho thấy C-3 gắn –OH hoặc C-3 trở thành >C=O. Kết hợp dữ kiện
nối đôi olefin dạng –CH=CH 2 và sáu nhóm methyl gắn trên carbon tứ cấp, các tín hiệu
>CH– tại δ C 58.6, 53.4 và 42.8 dự đoán hợp chất là triterpene có khung sườn friedelan
với vòng A bị phá vỡ.
Phổ COSY cho thấy proton cộng hưởng tại δ H 2.23 (H-2) tương quan với proton
cộng hưởng tại δ H 1.38, 1.50 (H-1), proton cộng hưởng tại δ H 1.54 (H-18) cho tương
quan với proton cộng hưởng tại δ H 1.90, 1.25 (H-19).
Phổ HMBC cho thấy proton >CH– cộng hưởng ở δ H 0.84 (t, J= 4.0) tương quan với
carbon olefin cộng hưởng tại δ C 151.3, methyl δ C 18.0 (–CH 3 ), proton olefin ở δ C 5.58
cho tương quan với các carbon ở δ C 58.6 (>CH–, C-10), 42.38 (>C<, C-5) và 18.0 (–CH 3
, C-24). Hai proton olefin còn lại cho tương quan HMBC với carbon cộng hưởng ở δ C
42.4 (C-5), 151.3 (=CH, C-4). Do đó, hợp chất PEAC1 được dự đoán nối đôi –CH=CH 2
nằm ở vị trí C-4 – C-23. Proton của hai nhóm methylen khác ở δ H 2.40 (H-21) và 1.90
(H-19) cũng cho tương quan HMBC với carbon nhóm –COOH ( δ C 182.5), proton của
nhóm methyl cộng hưởng ở δ H 1.20 (H-30) cũng cho tương quan HMBC với carbon –
COOH ở δ C 182.5, nên cho phép dự đoán C-29 của khung friedelan đã trở thành –COOH.
Các tương quan HMBC khác được trình bày trong hình 3.3.
Khối phổ phân giải cao cho mũi ion phân tử giả [M-H]- tại m/z = 471.3472, phù hợp
với công thức phân tử C 30 H 48 O 4 [M-H]- = 471.3474.

Footer Page 34 of 161.

24

Header Page 35 of 161.
Từ tất cả dữ liệu NMR, kết hợp so sánh dữ liệu NMR của hai hợp chất 3,4secofriedelan-3,28-dioic acid [4] và hợp chất 3-oxofriedelan-29-oic acid [7] có những
điểm tương đồng nên cấu trúc của hợp chất được đề nghị là 3,4-secofriedel-4(23)-en3,29-dioic acid.
Đây là hợp chất mới trong tự nhiên đã được xác định bằng phần mềm Scifinder vào
ngày 16/5/2016 tại Đại học Jhong-Li, Taiwan.

29

30

HOOC

20

19

21

27
12
11
13

3

1

HOOC

10

28
16
15

25

5

22
17

14

9
8

2

18

26

4

7
6
24

23

3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid (PEAC1)

29

29

30

HOOC

HOOC

20

19

19
21

27

30
20
21

27

12

22

11
13

3

1

HOOC

10

28

11

3

1

HOOC

10

16
15

25

5

22
17

14

9
8

2

18

26

4

7

18
13

17
28

14

9

8

16
15

2

25

26

5
4

7
6

6
24
23

12

24
23

Hình 3.3 Một số tương quan COSY và HMBC của hợp chất PEAC1

Footer Page 35 of 161.

25

Header Page 36 of 161.

Bảng 3.2 Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất PEAC1
Vị
trí

PEAC1 (CDCl 3 +CD 3 OD)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23

1.50 (m), 1.38 (m)
2.23 (m)

24
25
26
27
28
29

δ H (ppm) (J-Hz)

5.58 (dd,17.0/10.5)

0.84 (t, 3.5)

1.54 (m)
1.90 (dd), 1.25 (m)

4.86 (dd, 10.5/1.5),
4.84 (dd, 17.5/1.0)
0.93 (s)
0.82 (s)
0.91 (s)
0.96 (s)
1.00 (s)

Footer Page 36 of 161.

δC
(ppm)
21.8
37.6
175.3
151.3
42.4
41.8
18.2
53.4
38.4
58.6
35.5
30.2
40.5
39.0
33.0
35.8
29.8
42.8
31.7
40.0
28.7
38.7
111.0
18.0
17.9
21.0
18.3
32.1
182.5

3,4-secofriedelan3,28-dioic [4]
δ C (ppm)

3-oxofriedelan-29oic acid [7]
δ C (ppm)

22.55
38.93
177.88
37.17
38.84
39.96
19.06
54.32
40.38
60.83
36.21
32.01
38.84
39.96
33.83
30.82
45.84
39.09
35.97
29.40
33.66
37.10
7.94

22.2
41.3
213.3
58.2
42.1
41.3
18.2
50.7
37.4
59.8
35.3
30.2
39.1
39.2
29.7
36.1
30.1
44.2
29.5
40.4
29.5
36.6
6.2

19.89
18.11
21.27
19.14
182.69
30.31

14.6
18.0
18.4
16.3
31.8
184.5
26

Header Page 37 of 161.
30

1.20 (s)

32.1

35.03

31.6

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

4.1 KẾT LUẬN
Từ dịch chiết cao ethyl acetate của lá thu được hợp chất PEH1. Cấu trúc của hợp
chất này được xác định bằng các phương pháp phổ nghiệm, đó là hỗn hợp 1-O-methyl-αD-glucopyranoside và 1-O-methyl-β-D-glucopyranoside.

OH

OH
6

4
HO

2

O

5

HO

HO

2

OCH3

HO

1

3

6

4

O

5

3

OH

OH

1

OCH3

1-O-methyl-α-D-glucopyranoside

1-O-methyl-β-D-glucopyranoside

(PEH1-a)

(PEH1-b)

Từ dịch chiết cao hexane của rễ thu được hợp chất PEAC1. Cấu trúc của hợp chất
này được xác định bằng các phương pháp phổ nghiệm và so sánh tài liệu tham khảo nên
được đề nghị là 3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid. Đây là hợp chất mới trong tự
nhiên.
29

30

HOOC

20

19

21

27
12
11
13

3

1

HOOC

10

28
16
15

25

5

22
17

14

9
8

2

18

26

4

7
6
24

23

Footer Page 37 of 161.

27

Header Page 38 of 161.
3,4-secofriedel-4(23)-en-3,29-dioic acid (PEAC1)
4.2 ĐỀ XUẤT
Trong phạm vi khóa luận, tôi chỉ mới khảo sát trên cao ethyl acetate của lá và cao
hexane của rễ, nên trong thời gian tới nếu có điều kiện tôi sẽ khảo sát trên cao butanol và
các bộ phận còn lại của cây me rừng với nhiều hi vọng cô lập thêm được những hợp chất
có cấu trúc mới và sẽ tiến hành thử nghiệm hoạt tính sinh học trên các hợp chất cô lập
được, mong muốn đóng góp những chứng cứ khoa học có giá trị vào kho dược liệu Y học
cổ truyền dân tộc.

Footer Page 38 of 161.

28