Tải bản đầy đủ
Phương pháp SKC (sắc kí cột): Các cao (hoặc phân đoạn) được sắc kí cột với các hệ dung môi có độ phân cực tăng dần, dịch giải ly qua cột được hứngg vào các lọ. Theo dõi quá trình giải ly bằng SKLM (sắc kí lớp mỏng). Những lọ cho kết quả SKLM giống nha...

Phương pháp SKC (sắc kí cột): Các cao (hoặc phân đoạn) được sắc kí cột với các hệ dung môi có độ phân cực tăng dần, dịch giải ly qua cột được hứngg vào các lọ. Theo dõi quá trình giải ly bằng SKLM (sắc kí lớp mỏng). Những lọ cho kết quả SKLM giống nha...

Tải bản đầy đủ

Header Page 27 of 161.
2.4.1 Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate của lá
Cao ethyl acetate của lá me (143.1g) được SKC silica gel lần lượt với các hệ dung
môi H:EA có độ phân cực tăng dần (80-100% EA), tiếp sau là hệ dung môi EA:Me (5100% Me). Kết quả thu được 5 phân đoạn kí hiệu từ EA1 – EẠ5. Kết quả được trình bày
ở bảng 2.1.
Bảng 2.1 Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate của lá

Phân
STT
đoạn
1
2
3
4
5

Trọng
Dung môi
lượng
giải ly
(g)

Sắc kí lớp mỏng

Ghi chú

H:EA 2:8
16.50
Vệt dài
Đã khảo sát
EA
13.28
Nhiều vết
Chưa khảo sát
EA:Me
EA3
22.25
Nhiều vết kéo vệt
Đã khảo sát
95:5
EA4
EA:Me 8:2 33.40
Nhiều vết
Đã khảo sát
EA5
EA:Me 7:3 14.70
Nhiều vết
Chưa khảo sát
Ghi chú: H (hexane), EA (ethyl acetate), Me (methanol)
EA1
EA2

2.4.2 Sắc kí cột sillica gel trên phân đoạn EA3
Phân đoạn EA3 (22.25g) cho SKLM nhiều vết, có vết tách rõ nên phân đoạn EA3
được thực hiện SKC sillica gel với hệ dung môi rửa giải C:Me (0-30% Me). Kết quả thu
được 7 phân đoạn EA3.1-EA3.7, được trình bày trong bảng 2.2.
Bảng 2.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA3 của cao ethyl acetate
Trọng
Dung môi
lượng
STT Phân đoạn
giải ly
(g)
1
EA3.1
C
1.82
2
EA3.2
C:Me 95:5
1.23
3
EA3.3
C:Me 9:1
0.85
4
EA3.4
C:Me 85:15 1.88
5
EA3.5
C:Me 8:2
2.55
6
EA3.6
C:Me 8:2
4.86
7
EA3.7
C:Me 7:3
3.40

Footer Page 27 of 161.

Sắc kí lớp mỏng

Ghi chú

Vệt dài
Nhiều vết kéo vệt
Nhiều vết, tách rõ
Vệt dài
Vệt dài
Kéo vệt
Kéo vệt dài

Khảo sát
Chưa khảo sát
Thu được PEH1
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
17

Header Page 28 of 161.
Ghi chú: C(Chloroform), Me (Methanol)
2.4.3 Sắc kí cột sillica gel trên phân đoạn EA3.3
Phân đoạn EA3.3 (0.85 g) cho SKLM nhiều vết, tách rõ nên phân đoạn EA3.3 được
SKC sillica gel với hệ dung môi rửa giải C:Me 9:1. Kết quả thu được 5 phân đoạn
EA3.3.1-EA3.3.5, được trình bày trong bảng 2.3.
Bảng 2.3 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA3.3
Trọng
Dung môi
lượng
STT Phân đoạn
giải ly
(mg)

Sắc kí lớp mỏng

Ghi chú

1
2
3
4
5

Nhiều vết
Nhiều vết, kéo vệt
Tách vết rõ
Kéo vệt
Kéo vệt

Chưa khảo sát
Khảo sát
Thu được PEH1
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát

EA3.3.1
EA3.3.2
EA3.3.3
EA3.3.4
EA3.3.5

C
C:Me 9:1
C:Me 87:13
C:Me 8:2
C:Me 8:2

132.4
72.0
54.3
143.4
186.1

Ghi chú: C (chloroform), Me (methanol)
Phân đoạn EA3.3.3 (54.3 mg) được SKC silica gel nhiều lần với hệ dung môi C:Me
(87:13) thu được 15.0 mg hợp chất dạng dầu, màu vàng, đặt kí hiệu là PEH1.
2.5 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ TRONG CAO HEXANE CỦA RỄ
2.5.1 Sắc kí cột silica gel trên cao hexane của rễ
Trích 1.1g từ 6.1g cao hexane của rễ, SKC với hệ dung môi giải ly H:DCM có độ
phân cực tăng dần (0-100% DCM), tiếp theo giải ly với hệ dung môi DCM:Me có độ
phân cực tăng dần (0-30% Me). Kết quả thu được 9 phân đoạn, kí hiệu từ RH1 – RH9.
Kết quả được trình bày ở bảng 2.4.

Footer Page 28 of 161.

18

Header Page 29 of 161.

Bảng 2.4 Sắc kí cột trên cao hexane của rễ
Phân
STT
đoạn
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Trọng
Dung môi giải
lượng
ly
(mg)

Sắc kí lớp mỏng

Ghi chú

RH1
H:DCM 4:1
18.2
Vệt dài
Chưa khảo sát
RH2
H:DCM 2:3
378.6
Nhiều vết
Chưa khảo sát
RH3
H:DCM 1:4
15.5
Nhiều vết
Chưa khảo sát
RH4
H:DCM 1:4
20.3
Nhiều vết
Chưa khảo sát
RH5
DCM
45.4
Nhiều vết kéo vệt
Chưa khảo sát
RH6
DCM:Me 97:3 158.7
Tách vết rõ
Đã khảo sát
RH7
DCM:Me 9 :1 72.6
Nhiều vết
Chưa khảo sát
RH8
DCM:Me 9:1
35.2
Vệt dài
Chưa khảo sát
RH9
DCM:Me 9: 1 101.2
Vệt dài
Chưa khảo sát
Ghi chú: H (hexane), DCM (dichloromethane), Me (Methanol)
2.5.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn RH6 của cao hexane của rễ
Phân đoạn RH6 (158.7 mg) được SKC silica gel bằng hệ dung môi H:DCM với độ

phân cực tăng dần (0-100% DCM). Kết quả thu được 5 phân đoạn, kí hiệu từ RH6.1 –
RH6.5. Kết quả được trình bày ở bảng 2.5.
Bảng 2.5 Sắc kí cột trên phân đoạn RH6 của cao hexane của rễ
Trọng
Dung môi giải
lượng Sắc kí lớp mỏng
ly
(mg)
RH6.1 DCM
22.3
Vệt dài
RH6.2 DCM
24.4
Nhiều vết,vệt dài
RH6.3 DCM: Me 97:3 26.1
Nhiều vết,vệt dài
RH6.4 DCM:Me 95:5 38.8
Tách vết rõ
RH6.5 DCM: 95:5
23.1
Nhiều vết
Ghi chú: DCM (dichloromethane), Me (methanol)

Phân
STT
đoạn

Ghi chú

1
2
3
4
5

Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
Thu được PEAC1
Chưa khảo sát

Footer Page 29 of 161.

19

Header Page 30 of 161.
Phân đoạn RH6.4 được SKC silica gel nhiều lần với hệ dung môi DCM :Me 95:5 và
SKC silica gel pha đảo RP-18 với hệ dung môi Ac: Me (2:1) thu được 8.0 mg chất rắn,
màu trắng, được kí hiệu là PEAC1.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HỢP CHẤT PEH1
Hợp chất PEH1 (15.0 mg) thu được từ phân đoạn EA3.3.3 của bảng 3 có những đặc
điểm sau:
-

Dạng dầu màu vàng.

-

SKLM với hệ giải ly C:Me 87:13 cho một vết duy nhất, hiện hình với thuốc thử

H 2 SO 4 20% cho vết màu đen.
-

Phổ 1H-NMR (MeOD, phụ lục 1), δ H (ppm): 4.71, 4.20, 3.90, 3.84, 3.31, 3.20 và

các độ dịch chuyển khác được trình bày trong bảng 3.1.
-

Phổ 13C-NMR (MeOD, phụ lục 2), δ C (ppm): 105.4, 101.2, 78.0, 77.9, 75.1, 75.0,

73.5, 71.8, 71.6, 62.7, 57.3, 55.5 và các độ dịch chuyển khác được trình bày trong bảng
3.1.
-

Phổ COSY, HSQC, HMBC (MeOD, phụ lục 3, 4 và 5 ).

Biện luận cấu trúc
Phổ 1H-NMR của hợp chất PEH1 xuất hiện các tín hiệu cộng hưởng của proton gắn
trên carbon mang oxygen trong vùng δ H 4.80-3.10. Trong đó, hai cặp tín hiệu cộng
hưởng tại δ H 4.71 (1H, d, J=3.5 Hz) và δ H 4.20 (1H, d, J= 8.0 Hz) là những tín hiệu cộng
hưởng đặc trưng của proton anomer.
Phổ 13C-NMR cho thấy hai tín hiệu cộng hưởng của carbon anomer ở δ C 101.2 và
105.3. Ngoài ra, phổ đồ còn thể hiện những tín hiệu cộng hưởng của carbon mang oxygen

Footer Page 30 of 161.

20

Header Page 31 of 161.
của đường trong vùng δ C 105.3-62.7. Từ đó, cho phép dự đoán hợp chất PEH1 có hai
phân tử đường.
Phổ HSQC cho thấy proton anomer cộng hưởng tại δ H 4.71 (H-1a) tương quan với
carbon anomer cộng hưởng tại δ C 101.2 (C-1a). Tương tự, proton cộng hưởng tại δ H 4.20
(H-1b) cho tương quan với carbon anomer cộng hưởng tại δ C 105.3 (C-1b).
Phổ COSY của hợp chất PEH1 thể hiện sự tương quan giữa proton anomer δ H 4.71
(H-1a) và proton cộng hưởng tại δ H 3.42 ( H-2a), còn proton anomer δ H 4.20 (H-1b) lại
cho tương quan với proton cộng hưởng tại δ H 3.20 (H-2b).
Ngoài ra, phổ HMBC còn giúp xác định thêm cấu trúc của hai phân tử đường. Theo
đó, proton anomer của phân tử đường thứ nhất δ H 4.71 cho tương quan HMBC với các
carbon cộng hưởng tại δ C 75.1 ( C-3a), δ C 55.5 (-OCH 3 ). Proton cộng hưởng tại δ H 3.44
(-OCH 3 ) cho tương quan với carbon δ C 101.2 (C-1a). Như vậy tại vị trí C-1 của phân tử
đường thứ nhất gắn -OCH 3. Các tương quan HMBC khác được trình bày trong hình 3.1.
Tương tự, phổ HMBC cũng thể hiện sự tương quan giữa proton anomer của phân tử
đường thứ hai δ H 4.20 với carbon của nhóm methoxy (δ C 57.3) và ngược lại. Từ đó cho
thấy nhóm -OH vị trí C-1b của phân tử đường thứ hai tại đã bị methyl hóa.
Tuy nhiên, phổ HMBC không xuất hiện sự tương quan nào giữa hai phân tử đường.
Qua các dữ liệu phổ NMR trên, có thể dự đoán hợp chất PEH1 là hỗn hợp 2 phân tử
đường. Phân tử đường thứ nhất có các nguyên tử carbon cộng hưởng tại δ C 101.2, 77.9,
75.1, 73.5, 71.8, 62.7 và phân tử đường thứ hai có các nguyên tử carbon cộng hưởng tại
δ C 105.4, 78.0, 75.0, 73.5, 71.6, 62.7.
Proton anomer H-1a của phân tử đường thứ nhất có hằng số ghép J= 3.5 Hz nên phân
tử đường thứ nhất có cấu hình α. Proton H-1b phân tử đường thứ hai có hằng số ghép J=
8.0 Hz nên phân tử đường thứ hai có cấu hình β.
Proton H-3a (δ H 3.65) xuất hiện dưới dạng mũi dd giống mũi ba có hằng số ghép J=
9.0 và 8.5 Hz, nên có thể dự đoán H-4a ở vị trí trục. Tương tự, proton H-3b (δ H 3.30) có
hằng số ghép J= 10.0 và 9.0 Hz nên H-4b cũng ở vị trí trục.

Footer Page 31 of 161.

21