Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ

HeaderKhóa
Pageluận
15tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước

Phổ 1H-NMR (Bảng 3.1) cho thấy sự hiện diện của 1 proton thơm H-11 [δ H 6.67
(1H, s)] và 3 proton olefin là H-15 [δ H 6.57 (1H, dd, 17.5 Hz, 11.0 Hz)], H-16a [δ H 5.53
(1H, dd, 11.0 Hz, 2.5 Hz)] và H-16b [δ H 5.16 (1H, dd, 17.5 Hz, 2.5 Hz)], phân tích sự chẻ
mũi của các proton H-15, H-16a và H-16b, giúp xác định (1) có chứa nhóm vinyl
(CH 2 =CH-). Mặc khác, phổ 1H-NMR còn cho thấy 1 nhóm methyl liên kết với nhân thơm
H 3 -17 [δ H 2.18, (3H, s)], 3 nhóm methyl mũi đơn H 3 -18, H 3 -19 và H 3 -20 [δ H 1.06 (3H,
s), 0.83 (3H, s) và 1.20 (3H, s)], 1 nhóm oxygen methine H-3 [δ H 3.29 (1H, dd, 11.5 Hz,
4.5 Hz)], 4 nhóm methylene H 2 -1 [δ H 2.23 (1H, m) và 1.75 (1H, m)], H 2 -2 [δ H 1.80 (2H,
m)], H 2 -6 [δ H 1.89 (1H, ddt, 13.5 Hz, 7.5 Hz, 1.0 Hz) và 1.67 (1H, ddd, 13.5, 11.5, 6.0)]
và H 2 -7 [δ H 2.78 (1H, ddd, 17.5 Hz, 6.0 Hz, 1.0 Hz) và 2.57 (1H, ddd, 17.5 Hz, 11.5 Hz,
7.5 Hz)].
Phổ HMBC cho thấy proton H-3 tương quan C-4, C-18 và C-19, các proton H 3 -18
và H 3 -19 cùng cho tương quan với C-3 và C-4 giúp xác định vị trí lân cận của chúng trên
nhân A. Các proton H 3 -17 và H 2 -16 cùng cho tương quan HMBC với C-14 giúp xác định
vị trí của chúng trên cấu trúc của hợp chất (1). Mặc khác H 3 -17 và H-11 cùng cho tương
quan HMBC với C-12 giúp xác định vị trí lân cận của H-11, 12-OH và H 3 -17. Các tương
quan HMBC còn lại giúp xác định toàn bộ cấu trúc của (1).
Trên phổ NOESY cho thấy tương quan của proton H-3 với H-5 và H 3 -18 giúp xác
định cấu hình lập thể của tâm bất đối của carbon C-3. Đồng thời proton H 2 -16 cho tương
quan NOESY với H 3 -17 giúp xác định được cấu trạng s-trans của nhóm vinyl với nhân C.
Dựa vào sự phân tích dữ liệu phổ trên, so sánh các dữ kiện phổ của hợp chất (1)
với các dữ liệu phổ của hợp chất spruceanol đã được công bố (Bảng 1) thấy có sự tương
hợp, đồng thời tương quan thu nhận được từ các phổ hai chiều như HSQC, HMBC và
NOESY của (1) đều phù hợp với cấu trúc của hợp chất spruceanol, do đó cấu trúc của hợp
chất (1) được đề nghị như Hình 3.2.[1]

Footer Page 15 of 161.

- 14 -

HeaderKhóa
Pageluận
16tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước

Bảng 3.1: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất (1) và spruceanol
Hợp chất (1)-CDCl 3
Vị trí C

Loại C δ C ppm

Spruceanol

δ H ppm (J, Hz)

δ C ppm

1

-CH 2 -

37.4

2.23 (m) và 1.75 (m)

37.3

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

-CH 2 >CH>C<
>CH-CH 2 -CH 2 >C=
>C=
>C<
-CH=
>C=
>C=
>C=
-CH=
=CH 2
-CH 3
-CH 3
-CH 3
-CH 3

28.3
78.9
38.8
49.3
19.2
29.8
125.3
147.9
38.8
109.5
151.9
119.0
139.2
135.5
119.7
13.0
28.2
15.3
24.8

1.80 (m)
3.29 (dd, 11.5, 4.5)

28.0
78.7
37.4
49.3
18.7
29.3
125.2
147.8
37.6
109.7
152.0
119.1
139.2
135.2
119.5
12.8
28.2
15.3
24.8

1.29 (dd, 2.0, 2.0)
1.89 (ddt, 13.5, 7.5, 1.0) và 1.67 (ddd, 13.5, 11.5, 6.0)
2.78 (ddd, 17.5, 6.0, 1.0) và 2.57 (ddd, 17.5, 11.5, 7.5)

6.67 (s)

6.57 (dd, 17.5, 11.0)
5.53 (dd, 11.0, 2.5) và 5.16 (dd, 17.5, 2.0)
2.18 (s)
1.06 (s)
0.88 (s)
1.20 (s)

OH

OH

OH

17

CH2

H
H

H

20

H
9

10

2

A

B

5

3

HO

10

4

H

A
HO

A

B

5

7

H

6

H

H
H

10

H

H

- 15 -

15

4

H

HO

Hình 3.2: Cấu trúc và tương quan HMBC của (1)

Footer Page 16 of 161.

B

Ha

13
14

14

4

4

H
19

12

C

C

1

1

H

10

C

H

16

H
b

HeaderKhóa
Pageluận
17tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước

3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC HỢP CHẤT (2)
Hợp chất (2) được cô lập từ phân đoạn D0.5.1 của cao ethyl acetate:
 Có dạng bột vô định hình, màu cam.
 Hiện hình với thuốc thử vanillin/H 2 SO 4 cho vết màu tím, soi UV thấy vết màu
tím sáng rõ.
 Phổ 1H-NMR được trình bày ở Phụ lục 2.1.
 Phổ 13C-NMR được trình bày ở Phụ lục 2.2.
 Phổ HMBC được trình bày ở Phụ lục 2.4.
Phổ

13

C-NMR (Bảng 3.2) cho thấy sự xuất hiện của 17 tín hiệu carbon, có 7

carbon Csp2 tứ cấp, trong đó có 1 tín hiệu carbon carbonyl (δ C 197.9) (C-4), 4 carbon
thơm tứ cấp liên kết trực tiếp với oxygen (δ C 157.6, 157.5, 156.3 và 155.4) và 2 carbon
thơm tứ cấp khác (δ C 129.4 và 101.7). Ngoài ra, phổ

13

C-NMR cho thấy 2 carbon của

nhóm methine thơm (δ C 128.1 và 115.4), 1 carbon của nhóm methoxy (δ C 60.1) và 1
nhóm methylene (δ C 41.8). Từ dữ liệu phổ 13C-NMR, kết hợp với tài liệu tham khảo, cho
phép dự đoán (2) là có khung sườn flavanone, có mang nhóm thế methoxy (-OCH 3 ).
Phổ 1H-NMR (Bảng 3.2) cho thấy sự xuất hiện của một nhóm -OH kiềm nối (δ H
13.06) đặc trưng cho nhóm 5-OH của nhân A. Mặc khác trên nhân A không có tín hiệu
cộng hưởng của các nhóm methine và các carbon C-5, C-7 và C-9 đều chuyển dịch về
vùng từ trường thấp chúng tỏ các vị trí này đều liên kết trực tiếp với oxygen. Trên nhân B
có tín hiệu của hai mũi cộng hưởng của proton thơm H-1’/6’ [δ H 7.40 (1H, d, 8.0 Hz)] và
H-3’/5’ [δ H 6.75 (2H, d, 8.0 Hz)] ghép ortho với nhau, ngoài ra, dựa vào độ chuyển dịch
hóa học của các proton này, giúp xác định cấu trúc của nhân B.
Trên phổ HMBC (Hình 3.4), H-2 [δ H 5.53 (1H, dd, 11.0 Hz, 3.5 Hz)] cho tương
quan với C-1’ và C-4. Proton H 2 -3 cho tương quan với C-1’, C-4 giúp xác định được cấu
trúc nhân C của (2).
Từ dữ liệu phổ

C-NMR, 1H-NMR kết hợp với phổ HMBC, khẳng định (2) có

13

khung sườn flavanone, mang 1 nhóm thế -OCH 3 , còn lại là các nhóm -OH.

Footer Page 17 of 161.

- 16 -

HeaderKhóa
Pageluận
18tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước

Dữ liệu phổ HMBC chưa giúp xác định được vị trí nhóm methoxy -OCH 3 trên
nhân A được, so sánh các dữ liệu phổ 13C-NMR của (2) với các flavanone có trong tài liệu
tham khảo (Bảng 3.3) giúp xác định vị trí nhóm -OCH 3 ở C-8 (Hình 3.3).[22]
Trên phổ 1H-NMR còn 1 tín hiệu nhóm -OH kiềm nối (δ H 12.29), nên hợp chất (2)
có thể tồn tại hai cấu trúc có thể có (Hình 3.3). Chúng tôi chưa thể có dữ liệu khối phổ để
khẳng định cấu trúc của (2).
1''

OH

CH3
3'

O
1'

O

HO

5'

1

9
7

3
10

HO

5

OH

O

(2a)
1''

CH3

OH
3'

O
HO

OH
9

OH

1'

5'

1

7
3

HO

10
5

OH

O

(2b)

Hình 3.3: Hai cấu trúc có thể có của (2)

Footer Page 18 of 161.

- 17 -

HeaderKhóa
Pageluận
19tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước

Bảng 3.2: Dữ liệu phổ NMR và tương quan HMBC của (2)
Hợp chất (2) (DMSO-d 6 )

Vị trí

HMBC (H → C)

C

Loại

5

-OH

13.06 (s)

9

-OH

12.29 (s)

4’

-OH

9.45 (s)

2

>CH-

78.3

5.53 (dd, 11.0, 3.5)

C-4, C-1’

3

-CH 2 -

41.8

3.11 (dd 17.5, 11.0) và 2.95 (dd, 17.5, 3.5)

C-2, C-4, C-1’

4

>C=

197.9

5

>C=

155.4

6

>C=

129.4

7

>C=

156.3

8

>C=

129.4

9

>C=

157.5

10

>C=

101.7

1’

>C=

129.4

2’

-CH=

128.1

7.40 (d, 8.0)

C-2, C-1’, C-4’

3’

-CH=

115.4

6.75 (d, 8.0)

C-1’, C-2’, C-4’

4’

>C=

157.6

5’

-CH=

115.4

6.75 (d, 8.0)

C-1’, C-6’, C-4’

6’

-CH=

128.1

7.40 (d, 8.0)

C-2, C-1’, C-4’

1’’

-CH 3

60.1

3.63 (s)

δ C ppm

δ H ppm (J, Hz)

1''

CH3

O

HO
9

OH

H

O
H

1

3'
1'

5'

H

7
3

HO

10
5

OH

H
H

O

Hình 3.4: Cấu trúc và tương quan HMBC (2)

Footer Page 19 of 161.

- 18 -

Header Page 20 of 161.

Bảng 3.3: Dữ liệu phổ 13C-NMR của (2) và một số hợp chất flavanone đã được công bố
Flavanone
(2)
A (Didyomcarphin)
OH

CH3

Vị trí
carbon

8

HO

1'

O
9

5'

8

H3CO

1

1'

O
9

1

5'

8

H3CO

1'

O
9

6

10

4

H3CO

6

10

8

H3CO
O

O

1'

O

H3CO

OH

5'

10

6

8

HO

H3CO

OCH3

O

6

10

4

5

OH

O

1'

O
9

5'

10

6

8

HO

4

OCH3

1'

O
9

2
3

6

10

4

5

5

OH

O

OH

O

δC

δC

δC

δC

δC

δC

4

197.9

198.2

189.6

196.8

198.5

198.1

5

155.4

145.6

152.5

155.0

159.3

159.2

6

129.4

134.0

138.7

129.0

129.5

92.0

7

156.3

151.0

153.4

159.4

160.6

160.9

8

129.4

130.9

141.1

95.1

91.9

129.0

9

157.5

147.6

150.2

157.6

154.4

154.6

10

101.7

104.3

111.6

102.0

102.4

102.2

- 19 -

Footer Page 20 of 161.

5'

1

7

2
3

H3CO

3'

OCH3

1

7

2
3

4

5

H3CO
3'

1

9

2

E

3

4

5

OH

OH

5'

7

5

D
3'

HO

1

7

3

3

HO

C
3'

OCH3

2

7

2

7

3'

OH

3'

O

B (Kanakugin)

OCH3

HeaderKhóa
Pageluận
21tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ

4.1 KẾT LUẬN
Trong nội dung khóa luận này, từ cây chùm ruột Phyllanthus acidus thu hái ở tỉnh
Bình Thuận, hai hợp chất được cô lập và xác định cấu trúc. Dựa vào các kết quả phổ cộng
hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều cũng như kết hợp với so sánh với tài liệu tham
khảo, cấu trúc của các hợp chất đó là spruceanol (1) và 5,6,7-trihydroxy-2-(4’hydroxyphenyl)-8-methoxychroman-4-one (2) được xác định. Trong đó hợp chất (1) lần
đầu được tìm thấy trong chi Phyllanthus với hoạt tính sinh học đã được khảo sát là độc
tính tế bào và kháng u và hợp chất (2) được đề nghị là hợp chất mới trong tự nhiên thuộc
khung sườn flavanone.
OH
1''

CH3

17

OH
3'

O
13

11

20

HO
1

16

9

9

5'

1

7

10

15
3

3
5

HO
19

1'

O

7

HO

10
5

OH

18

O

5,6,7-trihydroxy-2-(4’-hydroxyphenyl)-8-

Spruceanol (1)

methoxychroman-4-one (2)

Hình 4.1: Cấu trúc hai hợp chất cô lập được từ cao ethyl acetate
4.2 KIẾN NGHỊ
Vì điều kiện về thời gian và vật chất không cho phép, nên trong phạm vi của đề tài
này, chúng tôi chỉ khảo sát trên cao E0.1.14 và D0.5.1 của cao ethyl acetate. Trong thời

Footer Page 21 of 161.

- 20 -

HeaderKhóa
Pageluận
22tốt
ofnghiêp
161.

Nguyễn Đình Phước

gian sắp tới, nếu có điều kiện chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát các hợp chất còn lại trên cao
ethyl acetate ở các phân đoạn khác và cao butanol. Đồng thời chúng tôi sẽ tiến hành thử
nghiệm một số hoạt tính sinh học của hợp chất (2).

Footer Page 22 of 161.

- 21 -

Header Page 23 of 161.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo nước ngoài
[1]

Agnes B. A., Kathlia A. D. C., Chien-Chang S., Wen-Tai L. and Consolacion Y.
R., “Chemical constituents of the bark of Aleurites moluccana L. Willd”, Journal
of Chemical and Pharmaceutical Research, 6(5):1318-1320, 2014.

[2]

Ahmed B., Verma A., “Pharmacological and phytochemical review on Phyllanthus
species’’, An Indian Journal, 4(1), 5-21, 2008.

[3]

Ajala T. O., Igwilo C. I., Oreagba I. A., Odeku O. A., “The antiplasmodial effect
of the extracts and formulated capsules of Phyllanthus amarus on Plasmodium
yoelii infection in mice”, Asian Pacific Journal of Tropical Medicine, 283-287,
2011.

[4]

Calixto J. B., Santos A. R. S., Filbo V. C., Yunes R. A., “A review of the plants of
the genus Phyllanthus: their chemistry, pharmacology, and therapeutic potential”,
Med. Res. Rev., 18(4), 225-258, 1998.

[5]

Chongsa W., Radenahmad N., Jansakul C., “Six weeks oral gavage of a
Phyllanthus acidus leaf water extract decreased visceral fat, the serum lipid profile
and

liver

lipid

accumulation

in

middle-aged

male

rats”,

Journal

of

Ethnophramacology, 396 – 404, 2014.
[6]

Dekker S., Pharm. Weekbe, 95, 1156, 1908.

[7]

Durham D. G., Reid R. G., Wangboonskul J., Daodee S., “Extraction of
Phyllanthusols A and B from Phyllanthus acidus and analysis by capillary
electrophoresis”, Phytochem. Anal., 13, 358-362, 2002.

[8]

Eldeen I. M. S., Seow E. M., Abdullah R., Sulaiman S. F., “In vitro antibacterial,
antioxidant, total phenolic contents and anti-HIV-1 reverse transcriptase of extract
of seven Phyllanthus sp”, South African journal of botany, 77: 75 – 79, 2011.

[9]

Jahan A., Jangde C. R., Khatoon S., Umap S. A., “In vitro antihelmintic activity of
Phyllanthus niruri Linn. against Paramphistomes”. International Journal of
Pharmacy and Pharmaceutical Science, 5(3), 836-838, 2013.

Footer Page 23 of 161.

Header Page 24 of 161.
[10]

Jain N. K., Singhai A. K., “Protective effects of Phyllanthus acidus (L.) Skeels leaf
extracts on acetaminophen and thioacetamide induced hepatic injuries in Wistar
rats”, Asian Pacific Journal of Tropical Medicine, 470 – 474, 2011.

[11]

Kaper J. B., Nataro J. P., Mobley H. L., “Pathogenic Escherichia coli”, Nature
Reviews Microbioy, 2, 123-140, 2004.

[12]

Kotloff K. L, Winickoff J. P, B. Ivanoff J. D. Clemens D. L., Swerdlow P.
J., Sansonetti G. K., Adak M. M. L., “Global burden of Shigella infections:
implications for vaccine development and implementation of control strategies”,
Bull World Health Organ, 77, 651-666, 1999.

[13]

Kumar S. C., Bhattacharjee C., Debnath S., Chandu A. N., Kanna K. K.,
“Remedial

effect

of

Phyllanthus

acidus

against

bleomycin

provoked

pneumopathy”, Journal of Advanced Pharmceutial Research, 2(1), 317 – 325,
2011.
[14]

Lee S. H., Jaganath I. B., Wang S. M., Sekaran S. D.,“Antimetastatic Effects of
Phyllanthus on Human Lung (A549) and Breast (MCF-7) Cancer Cell Lines”,
PLoS ONE, 6(6), e20994, 2011.

[15]

Leeya Y., Mulvany M. J., Queiroz E. F., Marston A., Hostettmann K., Jansakul C.,
“Hypotensive activity of an n-butanol extract and their purified compounds from
leaves of Phyllanthus acidus (L.) Skeel in rats”, European Journal of
Pharmacology, 649, 301-313, 2010.

[16]

Lv J.-J., Yu S., Wang Y.-F., Wang D., Zhu H.-T., Cheng R.-R., Yang C.-R., Xu
M., Zhang Y.-J., “Anti-hepatitus B virus norbisabolane sesquiterpenoids from
Phyllanthus acidus and the establishment of their absolute configurations using
theoretical calculations”, The Journal of Organic Chemistry, 79(12), 5432-5447,
2014.

[17]

Mackeen, Muhammad M., Ali Abdul M., Abdullah Mohd A., Nasir Rozita M.,
Mat Nashriyah B., Razak Abdul R., Kawazu K., “Antinematodal activity of some
Malaysian plant extracts against the pine wood nematode, Bursaphelenchus
xylophilus”, Pesticide Science, 51(2), 165-170, 1997.

Footer Page 24 of 161.

Header Page 25 of 161.
[18]

Menléndez P. A.; Capriles V. A., “Antibacterial properties of tropical plants from
Puerto Rico”, Phytomedicine: international journal of phytotherapy and
phytopharmacology, 13, 272 – 276, 2006.

[19]

Mensah, J. L., Lagarde I., Ceschin C., Michel G., Gleye J., Fouraste I.,
“Antibacterial acitivity of leaves of Phyllanthus discoideus”, Journal of
Ethanopharmacology, 28, 129 -133, 1990.

[20]

Nguyen T. T., Duong T. H., Nguyen T. A. T., Bui X. H., “Study on the chemical
constituents of Phyllanthus acidus (Euphorbiaceae)”, Journal of Science and
Technology, 52(5A), 156-161, 2014.

[21]

Opong R. A., Nyarko A. K., Dodoo D., Gyang F. N., Koram K. A., Ayisi N. K.,
“Antiplasmodial activity of extracts of Tridax procumbens and Phyllanthus
Amarus in in vitro Plasmodium falciparum Culture Systems”, Ghana medical
journal, 45(4), 143-150, 2011.

[22]

P.K. Agrawal, Carbon-13 NMR of flavanoids, Central Institute of Medicinal and
Aromatic Plants, Lucknow, India, 1989.

[23]

Pettit G. R., Cragg G. M., Gust D., Brown P., Can. J. Chem., 60, 939, 1982.

[24]

Satish S., Raghavendra M. P., Raveesha K. A., “Antifungal potentiality of some
plant extracts against Fusarium sp.”, Archives of Phytopathology and Plant
Protection, 42(7), 618-625, 2009.

[25]

Sengupta, P., Mukhopadhyay J., “Terpenoids and related compds. VII.
Triterpenoids of Phyllanthus acidus”, Phytochemistry, 5(3), 531-4, 1966.

[26]

Sharmin M., Prangan D. B., Laboni P., Fouzia F. K. C., Sarak A., Mrityunjoy A.,
Tasmina R., Rqashed N, “Study of microbial proliferation and the in
vitro antibacterial traits of commonly available flowers in Dhaka Metropolis”,
Asian Pacific Journal of Tropical Disease, 2, 91-97, 2015.

[27]

Sumalatha D., “Antioxidant and Antitumor activity of Phyllanthus emblica in
colon cancer cell lines”, International Journal of current microbiology and applied
sciences, 2(5), 189-195, 2013.

[28]

Supaporn P., Marisa S., Jiraporn O., Roswitha S., Ana R., Andre S., Tiago G.,

Footer Page 25 of 161.