Tải bản đầy đủ
4 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETHYL ACETATE

4 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETHYL ACETATE

Tải bản đầy đủ

HeaderKhóa
Pageluận
21tốt
ofnghiệp
161.

Lê Thị Kim Dung

2.4.2 Sắc kí cột sillica gel trên phân đoạn HA.1.6
Phân đoạn HA.1.6 cho SKLM nhiều vết nên phân đoạn HA.1.6 được thực hiện SKC
sillica gel với hệ dung môi rửa giải H-EA (1:4). Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ.
Theo dõi quá trình giải ly bằng SKLM. Những lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gom
chung thành một phân đoạn. Kết quả thu được 12 phân đoạn (HA.1.6.1-HA.1.6.12), được
trình bày trong sơ đồ 2.1.
2.4.3 Sắc kí cột sillica gel trên phân đoạn HA.1.6.12
Phân đoạn HA.1.6.12 cho SKLM nhiều vết, tách rõ nên phân đoạn HA.1.6.12 được
thực hiện SKC sillica gel với hệ dung môi rửa giải H:EA:Et:AcOH (5:1:0.2:0.1). Dịch giải
ly qua cột được hứng vào các lọ. Theo dõi quá trình giải ly bằng SKLM. Những lọ cho kết
quả SKLM giống nhau được gom chung thành một phân đoạn. Kết quả thu được 15 phân
đoạn (HA.1.6.12.1-HA.1.6.12.15).
Phân đoạn HA.1.6.12.11 có sắc kí lớp mỏng cho vết rõ đẹp màu cam ẩn dưới vết dơ
kéo thành đuôi dài. Từ phân đoạn HA.1.6.12.11 (356.0 mg), tiếp tục SKC nhiều lần với hệ
dung môi C:Me:W (4:0.38:0.02) thu được hợp chất kí hiệu là G.C2 (6.5 mg) có dạng bột
màu trắng. Quá trình thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ 2.1.
2.4.4 Sắc kí cột sillica gel trên phân đoạn HA.2.4
Phân đoạn HA.2.4 cho SKLM nhiều vết, tách rõ và xuất hiện kết tủa. Lọc thành 2
phần tủa và dịch. Lấy phần tủa rửa nhiều lần bằng acetone thu được hợp chất kí hiệu là
G.B1 (10.3 mg) có dạng bột màu trắng. Quá trình thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ 2.1.

Footer Page 21 of 161.

- 12 -

Header
Page
of 161.
Khóa
luận 22
tốt nghiệp

Lê Thị Kim Dung
Bột cành giao khô (3.5kg)
Đun hoàn lưu với ethanol, lọc,
cô quay thu hồi dung môi.
Phần cao tủa ethanol
250.4 g

Et1
290.3 g

Cao H1
94.2 g
HA.1.1-5
10.32 g

Cao EA1
61.8 g
HA.1.6
2.5 g

Cao Bu1
27.0 g
HA.1.7+8
2.19 g

Cao H2
50.2 g

HA.1.6.12
548 mg

HA.1.6.1-11
1.8 g

HA.1.6.12.11
356 mg

Cao EA2
32.0 g

HA.2.1-3
5.63 g

SKC/A
HA.1.6.12.1-10
150 mg

HA.1.6.12.12-15
42 mg

Rửa bằng acetone

G.C2
6.5 mg

GB1
10.3 mg

Sơ đồ 2.1. Quá trình ly trích và cô lập từ cây cành giao

- 13 -

Cao Bu2
10.5 g

HA.2.4
HA.2.5-8
8.57 g
4.21g
Lọc

Tủa

SKC/B

Footer Page 22 of 161.

Cao tủa ethanol
149.2 g

Et2
101.2 g

Dịch
Hệ dung môi A
H:EA:Et:AcOH (5:1:0.2:0.1)
Hệ dung môi B
C:Me:W (4:0.38:0.02)

HeaderKhóa
Pageluận
23tốt
ofnghiệp
161.

Lê Thị Kim Dung
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

3.1

KHẢO SÁT CẤU TRÚC HỢP CHẤT G.B1
Hợp chất G.B1 (10.3 mg) thu được được từ phân đoạn HA.2.4 của cao ethyl acetate

với các đặc điểm như sau:
 Chất bột vô định hình màu trắng.
 Không hấp thu UV, hiện hình với thuốc thử vanillin/H 2 SO 4 cho vết màu xanh
dương khi hơ đun nóng.
 Phổ 1H-NMR (Acetone-d 6 ): Phụ lục 1.

 Phổ 13C-NMR (Acetone-d 6 ): Phụ lục 2, 3.
 Phổ HMBC (Acetone-d 6 ): Phụ lục 4.
Biện luận cấu trúc
Phổ 13C-NMR cho thấy sự hiện diện của ba mươi carbon, trong đó có hai tín hiệu
carbon olefin ở vùng từ trường thấp tại δ C 145.0 (loại carbon >C=) và δ C 122.9, có độ dịch
chuyển hóa học đặc trưng của nối đôi C=C tại C-12 và C-13 của hợp chất olean-12-ene,
giúp xác định hợp chất G.B1 là một triterpene có khung sườn olean.
So sánh số liệu phổ 13C-NMR của hợp chất G.B1 và oleanolic acid

[20]

, nhận thấy

các tín hiệu của G.B1 và oleanolic acid giống nhau, ngoại trừ các tín hiệu của vòng A. Qua
đó giúp xác định G.B1 có cấu trúc giống oleanolic acid ở các vòng B, C, D, E.
Trên vòng A, phổ 1H-NMR cho thấy sự hiện diện của tín hiệu cộng hưởng tại vị trí
δ H 3.56 (1H, d, J = 10.5 Hz) ghép cặp với proton ở vị trí δ H 3.28 (1H, d, J = 10.5 Hz), cùng
với dữ liệu phổ HMBC giúp xác định chúng là hai proton của nhóm methylene không
tương đương liên kết trực tiếp với oxygen. Ngoài ra phổ 1H-NMR còn có tín hiệu cộng
hưởng của hai nhóm oxymethine H-2 (1H, ddd, J = 11.5, 9.5, 4.5 Hz) và H-3 (1H, d, J =
9.5 Hz). Phân tích hằng số ghép của hai proton này chứng tỏ chúng ghép cặp lẫn nhau với J
= 9.5 Hz giúp xác định vị trí axial của chúng.
So sánh hợp chất G.B1 và oleanolic acid, cho thấy G.B1 mất đi một nhóm methyl –
CH 3 ở vị trí 23, thay vào đó là sự hiện diện của nhóm hydroxylmethylene H 2 -23. Phổ

Footer Page 23 of 161.

- 14 -

HeaderKhóa
Pageluận
24tốt
ofnghiệp
161.

Lê Thị Kim Dung

HMBC của G.B1 cho thấy tương quan giữa H 2 -23 với C-3, C-4, C-5 và C-24 giúp xác
định nhóm -CH 2 OH ở vị trí 23. Đồng thời, proton H-3 có tương quan HMBC với C-2 và
C-24 giúp xác định vị trí lân cận của H-2, H-3 và H 3 -24.
Cấu trúc vòng A của G.B1 đề nghị:
25

25

1

HO

24

2

10

2

A

1

HO
5

3

A

HO
3

4

4

HO

5
23

23
24

OH

OH

Hình 3.1 Cấu trúc vòng A của hợp chất G.B1
Từ các dữ liệu trên, kết hợp với so sánh dữ liệu phổ 13C-NMR của arjunolic acid [12],
thấy dữ liệu phổ của G.B1 và arjunolic acid có sự tương đồng, nên cấu trúc của hợp chất
G.B1 được đề nghị như hình 3.2. Arjunolic acid lần đầu tiên được cô lập từ cây cành giao.
30
29

20

.

19

12
11

25

C

18

10

A

16
15

10

COOH HOHO
HO

28

8
4

14

8

B
5

3

17

D
14

9
2

COOH
22

17

26

1

HO

13

21

E

7

27

6
4

HO
23

24

OH

Hình 3.2 Cấu dạng và tương quan HMBC của hợp chất G.B1

Footer Page 24 of 161.

- 15 -

20