Tải bản đầy đủ
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7

Tải bản đầy đủ

Header Page 5 of 161.
1.4.3. Mục tiêu chương trình cơ bản của bộ môn Hóa học 10 ...................... 27
1.4.4. Tầm quan trọng của bộ môn Hóa học 10 trong chương trình THPT .. 28
1.5. Phần mềm thống kê dữ liệu Microsoft Excel ................................................ 28
1.5.1. Khái niệm phần mềm Microsoft Excel................................................ 28
1.5.2. Ưu điểm, nhược điểm của phần mềm Microsoft Excel....................... 29
1.5.3. Các tính năng của Microsoft Excel được sử dụng trong đề tài ........... 29
1.6. Phần mềm thống kê dữ liệu SPSS 22.0 ......................................................... 30
1.6.1. Khái niệm phần mềm SPSS 22.0 ......................................................... 30
1.6.2. Một số lĩnh vực ứng dụng phần mền SPSS 22.0 ................................. 31
1.6.3. Các tính năng chính của phần mền SPSS 22.0 .................................... 31
1.6.4. Ưu điểm, nhược điểm của phần mền SPSS 22.0 ................................. 32
1.6.5. Các giao diện làm việc của phần mềm SPSS 22.0 .............................. 33
1.6.6. Một số địa lượng thống kê và kiểm định dùng cho phân tích dữ liệu
trong phần mềm SPSS 22.0 được dùng trong đề tài .............................................. 35
1.6.6.1. Bảng tần số, thống kê mô tả và đồ thị...................................... 35
1.6.6.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha .................................................. 35
1.6.6.3. Kiểm định Chi – bình phương (Chi – Square)......................... 35
1.6.6.4. Kiểm định One-Sample T-Test ................................................ 36
1.6.6.5. Phân tích phương sai ANOVA ................................................ 36
Chương 2. KHẢO SÁT HỨNG THÚ CỦA HỌC SINH KHỐI LỚP 10 TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG ĐỐI VỚI MÔN HÓA HỌC ............................................... 38
2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................................... 38
2.2. Khảo sát thực nghiệm.................................................................................... 38
2.3. Khảo sát chính thức ....................................................................................... 45
2.3.1. Lập kế hoạch khảo sát ......................................................................... 46
2.3.2. Chọn mẫu khảo sát .............................................................................. 47
2.3.3. Liên hệ các trường THPT xin làm khảo sát......................................... 49
2.3.4. Tiến hành đi khảo sát chính thức ......................................................... 50
2.4. Xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu .......................................................... 52
2.5. Mô tả về thang đo hứng thú đối với HS khi học môn Hóa học .................... 65
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................. 67

Footer Page 5 of 161.

Header Page 6 of 161.
3.1. Đánh giá mức độ hứng thú của HS khối lớp 10 đối với môn Hóa học ......... 67
3.1.1. Kiểm định mức độ hứng thú của HS ................................................... 67
3.1.2. Đánh giá chung mức độ hứng thú của HS ........................................... 67
3.1.2.1. Phân tích kết quả thống kê mô tả giá trị trung bình mức độ
hứng thú của HS khi học Hóa học.......................................................................... 67
3.1.2.2. Phân tích kết quả tỷ lệ phần trăm mức độ về sự hứng thú của
HS khi học Hóa học .................................................................................................. 69
3.1.3. Đánh giá mức độ hứng thú của HS theo từng phát biểu...................... 71
3.1.3.1. Phát biểu HT1 .......................................................................... 71
3.1.3.2. Phát biểu HT2 .......................................................................... 72
3.1.3.3. Phát biểu HT3 .......................................................................... 74
3.1.3.4. Phát hiểu HT4 .......................................................................... 75
3.1.3.5. Phát biểu HT5 .......................................................................... 76
3.1.3.6. Phát biểu HT6 .......................................................................... 77
3.1.3.7. Phát biểu HT7 .......................................................................... 78
3.1.4. Tiểu kết ................................................................................................ 84
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hứng thú của HS.................................... 85
3.2.1. Kiểm định mối liên hệ của các yếu tố ................................................. 85
3.2.2. Sự khác biệt giữa các loại hình trường ................................................ 87
3.2.3. Sự khác biệt theo giới tính ................................................................... 88
3.2.4. Sự khác biệt theo thành tích học tập .................................................... 89
3.2.5. Sự khác biệt giữa việc có đi học thêm và không đi học thêm môn Hóa
học ........................................................................................................................... 90
3.2.6. Tiểu kết ................................................................................................ 91
3.3. Xếp hạng của môn Hóa học trong chương trình THPT ................................ 92
3.3.1. Xếp hạng của môn Hóa học trong tất cả các môn học trong chương
trình THPT................................................................................................................ 92
3.3.2.Xếp hạng của môn Hóa học trong ba môn học: Lý, Hóa, Sinh ............ 94
3.3.3. Tiểu kết ................................................................................................ 95
3.4. Kết luận ......................................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................................... 97

Footer Page 6 of 161.

Header Page 7 of 161.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 103
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 106
Phụ lục 1. Bảng hỏi khảo sát .................................................................................. 107
Phụ lục 2. Kiểm định thang đo ............................................................................... 109
Phụ lục 3. Thống kê mức độ hứng thú ................................................................... 110
Phụ lục 4. Kiểm định Chi – bình phương ............................................................... 114

Footer Page 7 of 161.

Header Page 8 of 161.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BGH

:

Ban Giám hiệu

GTTB

:

Giá trị trung bình

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

NXB

:

Nhà xuất bản

SGK

:

Sách giáo khoa

SPSS

:

Stistical Products for the Social Services

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

TP. HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

Footer Page 8 of 161.

Header Page 9 of 161.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nội dung và phân bố tiết học môn Hóa học 10........................................ 25
Bảng 1.2. Phân bố tiết học môn Hóa học 10 ............................................................ 27
Bảng 1.3. Ưu điểm, nhược điểm của phần mềm Microsoft Excel ........................... 29
Bảng 1.4. Ưu điểm và nhược điểm phần mềm SPSS 22.0 ....................................... 32
Bảng 2.1. Quy mô mẫu tương ứng với các mức độ sai lệch khác nhau .................. 47
Bảng 2.2. Danh sách các trường THPT chọn khảo sát ............................................. 49
Bảng 2.3. Số lượng mẫu nghiên cứu của đề tài ........................................................ 53
Bảng 2.4. Mã hóa và khai báo biến các câu 1, 2, 3, 4, 5, 11 .................................... 55
Bảng 2.5. Dữ liệu chính thức từ HS khối lớp 10 ...................................................... 62
Bảng 2.6. Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................. 63
Bảng 3.1. Kết quả thống kê GTTB mức độ hứng thú .............................................. 67
Bảng 3.2. Kết quả xử lý số liệu các phát hiểu trong thang đo .................................. 70
Bảng 3.3. Kiểm định kết quả ảnh hưởng yếu tố ....................................................... 86
Bảng 3.4. Kết quả GTTB mức độ hứng thú theo loại hình trường .......................... 87
Bảng 3.5. Kết quả GTTB mức độ hứng thú theo giới tính ....................................... 88
Bảng 3.6. Kết quả GTTB mức độ hứng thú theo thành tích học tập ........................ 89
Bảng 3.7. Kết quả GTTB mức độ hứng thú theo việc đi học thêm môn Hóa .......... 90
Bảng 3.8. Xếp hạng các môn học yêu thích nhất ..................................................... 93
Bảng 3.9. Xếp hạng môn học yêu thích nhất trong ba môn Lý, Hóa, Sinh .............. 94

Footer Page 9 of 161.

Header Page 10 of 161.

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa nhận thức – xúc cảm – hành vi.................................... 12
Hình 1.2. Màn hình dữ liệu làm việc của Microsoft Excel ...................................... 28
Hình 1.3. Màn hình dữ liệu của SPSS ...................................................................... 30
Hình 1.4. Màn hình quản lý dữ liệu.......................................................................... 33
Hình 1.5. Màn hình quản lý biến .............................................................................. 33
Hình 1.6. Màn hình hiển thị kết quả ......................................................................... 34
Hình 1.7. Màn hình cú pháp ..................................................................................... 34
Hình 2.1. Quy trình xây dựng và kiểm định bảng hỏi .............................................. 38
Hình 2.2. Năm thang đo thái độ ............................................................................... 44
Hình 2.3. Quy trình xây dựng và kiểm định bảng hỏi .............................................. 53
Hình 2.4. Mã hóa khai báo biến câu phát biểu mang nghĩa tiêu cực ....................... 57
Hình 2.5. Mã hóa khai báo biến câu phát biểu mang nghĩa tích cực ....................... 57
Hình 2.6. Nhập liệu các câu hỏi 6, 7, 8, 9, 10 và 11................................................. 58
Hình 2.7. Quy trình phân tích dữ liệu định tính ....................................................... 60
Hình 3.1. GTTB của các phát biểu trong thang đo................................................... 68
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ đánh giá chung ...................................... 71
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ ở phát biểu HT1 .................................... 72
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ ở phát biểu HT2 .................................... 73
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ ở phát biểu HT3 .................................... 74
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ ở phát biểu HT4 .................................... 75
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ ở phát biểu HT5 .................................... 76
Hình 3.8. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ ở phát biểu HT6 .................................... 77
Hình 3.9. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ ở phát biểu HT7 .................................... 78

Footer Page 10 of 161.

Header Page 11 of 161.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển và theo đó, trong mảng đào
tạo giáo dục, yêu cầu đặt ra đối với người học ngày càng cao, con người phải không
ngừng học hỏi để nâng cao kiến thức. Quá trình học tập của HS ở trường chịu tác
động của nhiều thành tố như mục tiêu giáo dục, nội dung chương trình, phương
pháp giảng dạy của GV, hình thức tổ chức hoạt động học tập, hình thức kiểm tra,
đánh giá và cả biện pháp giáo dục mà GV tiến hành để mang lại kết quả học tập
cao. Nếu tất cả các thành tố này không được tổ chức một cách hợp lý và khoa học sẽ
dẫn đến áp lực lớn cho HS trong quá trình học tập, đồng nghĩa với mức độ hứng thú
của HS đối với môn học sẽ ngày càng giảm xuống.
Theo lý thuyết lựa chọn hành vi hợp lý của Colemen, trong đời sống, khi cá
nhân nhận được một loại những kích thích từ bên ngoài thì không phải cá nhân ngay
lập lức phản ứng lại mà sẽ tiến hành lựa chọn, kích thích nào cảm thấy phù hợp với
bản thân thì cơ thể sẽ tiếp thu và ngược lại, kích thích nào tỏ ra không phù hợp,
không mang lại lợi ích sẽ bị khước từ hoặc loại bỏ khỏi cơ thể [9]. Nói cụ thể hơn,
khi học, tức là nhận một chuỗi những kích thích bên ngoài, nếu sự hứng thú không
dẫn dắt sự lựa chọn trong việc học thì các kiến thức cơ bản cần tiếp thu sẽ rất dễ
dàng bị đào thải khỏi cơ thể. Hứng thú là tiền đề của quá trình nhận thức tích cực
của người học, mang lại hiệu quả cao cho quá trình học, có hứng thú sẽ làm cho
việc học dễ dàng được tiếp thu hơn.
Đặc biệt là đối với môn Hóa học, là một môn khoa học tự nhiên cơ bản và
mang bản chất thực nghiệm. Nếu HS không có hứng thú học môn Hóa học thì sẽ chỉ
học đối phó với chương trình SGK, cảm thấy nó rất khô khan và nhàm chán. Hóa
học cũng được Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn SGK theo cấu trúc xoắn ốc. Vì
thế, chương trình SGK Hóa học lớp 10 hầu hết chỉ gồm những kiến thức Hóa đại
cương cơ bản, không có sự liên kết trực tiếp với bản chất của hóa học trong đời
sống hằng ngày. Đồng thời, các kiến thức này cũng mang tính trừu tượng khá cao,
khó có thể tưởng tượng đối với một số HS yếu kém. Các bài học liên quan đến chất
cụ thể ở chương trình Hóa học 10 thì cũng rất ít và lại là những bài đã được học ở

Footer Page 11 of 161.

2

Header Page 12 of 161.
chương trình THCS nâng cao lên. Chúng sẽ rất dễ gây nhàm, mất hứng thú học tập
của nhiều em HS khi chỉ mới bước vào phần học đầu tiên của môn Hóa ở chương
trình THPT.
Vì tất cả những lí do đó, với vai trò là sinh viên năm 4 của khoa Hóa học
trường Đại học Sư phạm TP. HCM, tôi đã quyết định chọn đề tài: “KHẢO SÁT
HỨNG THÚ CỦA HỌC SINH KHỐI LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỐI
VỚI MÔN HÓA HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”.

2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính khi thực hiện đề tài là tìm hiểu sự hứng thú của HS khối lớp
10 THPT đối với bộ môn Hóa học tại TP. HCM, cụ thể như sau:
- Tìm hiểu mức độ hứng thú của HS khối lớp 10 đối với bộ môn Hóa học.
- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của các yếu tố: loại hình trường, giới tính, thành
tích học tập và việc đi học thêm môn Hóa học đến mức độ hứng thú môn Hóa học
của HS khối lớp 10.
- Tìm hiểu sự yêu thích của môn Hóa học so với các môn học khác trong
chương trình, đặc biệt là trong số ba môn Lý, Hóa và Sinh.
Từ đó, đề xuất các biện pháp nâng cao mức độ hứng thú học tập môn Hóa học
của HS khối lớp 10 các trường THPT, nâng cao hiệu quả dạy học môn Hóa học.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Dựa vào công cụ đo lường thái độ của HS đối với bộ môn Hóa học được
xây dựng từ đề tài “Khảo sát thái độ của học sinh Trung học phổ thông đối với môn
Hóa học tại Thành phố Hồ Chí Minh” [12] để khảo sát mức độ hứng thú của HS
khối lớp 10 tại một số trường THPT tại TP.HCM đối với môn Hóa học.
- Xử lý, phân tích và đánh giá tổng quát số liệu bằng phương pháp thống kê
toán học để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra.
- Đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao mức độ hứng thú học tập
môn Hóa học cho HS khối lớp 10 các trường THPT.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình học tập môn Hóa học của HS khối lớp 10 THPT tại TP. HCM.

Footer Page 12 of 161.

3

Header Page 13 of 161.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Mức độ hứng thú học tập môn Hóa học của HS khối lớp 10 THPT tại TP.
HCM.

5. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT tại TP.HCM
- Giới hạn về số lượng HS: 910 HS.
- Giới hạn về thời gian: từ 08/2014 đến 05/2016

6. Giả thuyết nghiên cứu
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu khảo sát thái độ của HS đối với môn Hóa học
từ góc nhìn của GV hóa học do ThS. Đào Thị Hoàng Hoa nghiên cứu, việc khảo sát
mức độ hứng thú của HS khối lớp 10 đối với môn Hóa học được đưa ra giả thuyết
như sau:
H 0 : HS khối lớp 10 THPT không hứng thú thấp đối với bộ môn Hóa học.
H 1 : HS khối lớp 10 THPT hứng thú thấp đối với bộ môn Hóa học.
Sự hứng thú cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác. Điều này tạo ra các cặp
giả thuyết nghiên cứu như sau:
- Về loại hình trường:
H 0 : Loại hình trường không có ảnh hưởng đối với mức độ hứng thú của HS
khối lớp 10 THPT đối với bộ môn Hóa học.
H 1 : Loại hình trường có ảnh hưởng đối với mức độ hứng thú của HS khối lớp
10 THPT đối với bộ môn Hóa học.
- Về giới tính:
H 0 : Giới tính không có ảnh hưởng đối với mức độ hứng thú của HS khối lớp
10 THPT đối với bộ môn Hóa học.
H 1 : Giới tính có ảnh hưởng đối với mức độ hứng thú của HS khối lớp 10
THPT đối với bộ môn Hóa học.
- Về thành tích học tập:
H 0 : Thành tích học tập không có ảnh hưởng đối với mức độ hứng thú của HS
khối lớp 10 THPT đối với bộ môn Hóa học.
H 1 : Thành tích học tập có ảnh hưởng đối với mức độ hứng thú của HS khối
lớp 10 THPT đối với bộ môn Hóa học.

Footer Page 13 of 161.

4

Header Page 14 of 161.
- Về việc đi học thêm của HS:
H 0 : Việc đi học thêm không có ảnh hưởng đối với mức độ hứng thú của HS
khối lớp 10 THPT đối với bộ môn Hóa học.
H 1 : Việc đi học thêm có ảnh hưởng đối với mức độ hứng thú của HS khối lớp
10 THPT đối với bộ môn Hóa học.

7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp thu thập thông tin, nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu, đọc và
nghiên cứu cơ sở lý luận về hứng thú và hứng thú học tập của HS; tìm hiểu về các
công cụ đo lường xã hội, cụ thể là các thang đo như thang đo Likert.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tư liệu:
dựa trên những tư liệu thu thập được từ các sách, báo, tạp chí, các báo cáo, các đề
tài nghiên cứu, các văn bản…, chúng tôi tổng quan các thông tin dữ liệu này thành
các mục chủ đề khác nhau.
7.2. Nhóm các phương pháp ngiên cứu thực tiễn
- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn với các HS và các GV dạy bộ môn
Hóa học ở THPT.
- Phương pháp quan sát: quan sát các hành động, thái độ của đối tượng khảo
sát, cụ thể ở đây là HS đang học THPT.
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
- Phương điều tra xã hội học: xây dựng các câu hỏi mở, từ đó xây dựng bảng
câu hỏi khảo sát.
7.3. Nhóm các phương pháp toán thống kê
- Dùng phần mềm Microsoft Excel để phân tích các câu hỏi trong thang đo
định danh, thứ bậc và vẽ các đồ thị, biểu đồ.
- Dùng phần mềm SPSS 22.0 dùng để thống kê, phân tích dữ liệu và phân
tích định lượng.

8. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài này được thực hiện đồng thời với đề tài “Khảo sát thái độ của học sinh
trung học phổ thông đối với môn Hóa học tại Thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn

Footer Page 14 of 161.

5

Header Page 15 of 161.
thạc sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc [12]. Tuy nhiên, tác
giả Nguyễn Thị Bích Ngọc đưa quá trình xử lý dữ liệu còn phức tạp cũng như chưa
phân tích cụ thể các con số dữ liệu thu thập được, các kết luận thu thập được còn
mang tính tổng quát cao, chưa bám sát được mục tiêu cũng như giả thuyết nghiên
cứu ban đầu đã đặt ra. Để sữa chữa những sai sót trên, tôi thực hiện đề tài này với
đối tượng phân tích là HS khối lớp 10, đồng thời còn phân tích cụ thể hơn các con
số thu thập được cũng như kết hợp phân tích định tính nhằm làm rõ hơn mức độ
hứng thú của HS khối lớp 10 đối với môn Hóa học. Qua đó, tôi đưa ra những kết
luận thực tế và mang ý nghĩa khoa học hơn về thái độ, về mức độ hứng thú của HS
đối với môn Hóa học cũng như có những đề xuất một số biện pháp giúp nhà trường,
gia đình, giáo viên có thể nâng cao thành tích học tập của học sinh.
Với sự giúp đỡ của nhóm nghiên cứu gồm một số anh chị học viên Cao học và
các bạn sinh viên khác, thông qua đề tài, tôi một lần nữa đưa ra bằng chứng thực
nghiệm cho thấy tầm quan trọng của thái độ HS đối với môn Hóa học nói riêng và
tất cả bộ môn khoa học nói chung.

Footer Page 15 of 161.

6