Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM

CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM

Tải bản đầy đủ

43

Header Page 50 of 161.
- Biết dạy học bằng cách kết hợp nhiều những phương pháp mang tính chất đặc
thù của môn học, khai thác mặt mạnh của từng phương pháp để dạy học đạt hiệu quả
cao;
- Biết tổ chức dạy học bằng nhiều hình thức khác nhau để có thể giúp học sinh
hình thành những kỹ năng cần thiết một cách tốt nhất;
- Biết đánh giá học sinh bằng xu hướng đánh giá tích cực hiện nay;
1.2.3. Mục tiêu thái độ
- Ý thức được tầm quan trọng phải trang bị cho học sinh tiểu học những kiến
thức ban đầu, cơ bản và thiết thực về tự nhiên và xã hội để các em có thể ứng xử đúng
trong những trường hợp cụ thể trong cuộc sông;
- Luôn cố gắng giúp học sinh biến những kiến thức lý thuyết trong sách vở thành
những điều có ích cho cuộc sống của các em;
- Yêu nghề, yêu trẻ, có thái độ xây dựng để hoàn thiện môn học;
1.3. Yêu cầu nhận thức
- Nắm vững các khái niệm "tư tưởng tích hợp", "nguyên tắc đồng tâm", "dạy học
gắn với thực tế địa phương", " bài học mở "...
- Hiểu - biết về đặc điểm, các mặt mạnh và yếu của từng phương pháp dạy học,
từng cách thức tổ chức dạy học và từng phương pháp đánh giá trong dạy học môn TNXH.
- Thành thạo kỹ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng đứng lớp, kỹ năng tổ chức
dạy học một cách có hiệu quả.
1.4. Phân tích các MTDH của môn PP dạy TN-XH
1.4.1. Phân bố chương trình
- Số đơn vị học trình: 03 ĐVHT (45 tiết)
-Môn học dành 36 tiết cho phần lý thuyết và 9 tiết cho phần thực hành được
phân bố như sau:
Phần một: Tổng quan chương trình môn PP dạy học TN-XN: 6 tiết

Footer Page 50 of 161.

44

Header Page 51 of 161.
Phần hai: Các phương pháp, hình thức tổ chức và thiết bị dạy học môn TN-XH:
15 tiết
Phần ba: Hướng dẫn dạy học các chủ đề và các phân môn: 15 tiết
Phần bốn: Hướng dẫn soạn giáo án và tập giảng: 9 tiết
1.4.2. Những ý tưởng chính của phần nội dung kiến thức :
- Tư tưởng tích hợp trong việc xây dựng chương trình môn TN-XH;
- Nguyên tắc đồng tâm của chương trình môn TN-XH;
- Mục tiêu, vị trí, đặc điểm môn TN-XH;
- Vai trò của thiết bị dạy học và các nguyên tắc sử dụng;
- Ý nghĩa của việc dạy học môn TN-XH gắn với thực tế địa phương;
- Ý nghĩa của cấu tạo bài học theo lối mở trong môn TN-XH;
- Ý nghĩa của việc lập kế hoạch dạy học.
1.4.3. Mục tiêu dạy học
Phần kiến thức của chương trình môn học Phương pháp dạy TN-XH trang bị cho
sinh viên vốn kiến thức cơ bản về lý luận dạy học môn học, làm cơ sở cho việc tiếp thu
toàn bộ phần nội dung và phương pháp dạy học môn TN-XH, các hình thức tổ chức
dạy học và việc lập kế hoạch dạy học. Tóm lại, trong phần này, sinh viên phải đạt
được những mục tiêu sau đây:
Mục tiêu kiến thức:
- Nắm được khái niệm tích hợp và nguyên tắc xây dựng chương tình môn TNXH theo tư tưởng này, tác dụng của kết cấu chương trình dạy học ở tiểu học theo tư
tưởng tích hợp;
- Hiểu khái niệm đồng tâm và phân tích được chương trình môn TN-XH theo
nguyên tắc đồng tâm;

Footer Page 51 of 161.

45

Header Page 52 of 161.
- Nắm được vị trí, mục tiêu, nội dung... môn TN-XH, vai trò quan trọng của thiết
bị dạy học môn học, ý nghĩa của các hình thức tổ chức dạy học thích hợp, ý nghĩa của
việc lập kế hoạch dạy học;
- Các chủ đề chính trong môn TN-XH, trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
trong mỗi chủ đề;
- Các phương pháp dạy học môn TN-XH;
- Các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá trong môn TN-XH;
- Đồ dùng dạy học môn TN-XH (sách giáo khoa, các phương tiện và các thiết bị
nghe nhìn, tranh ảnh, vật thật...);
- Hình thức của kế hoạch dạy học môn TN-XH;
- Hình thức đánh giá mới trong dạy học môn TN-XH.
Mục tiêu kỹ năng:
- Biết sử dụng những phương pháp thích hợp trong dạy học TN-XH, biết dạy học
kết hợp nhiều phương pháp, phát huy tối đa các mặt mạnh của các phương pháp và hạn
chế những điểm yếu của chúng;
- Biết tổ chức nhiều hình thức dạy học thích hợp một cách linh hoạt, khéo léo để
dạy học đạt hiệu quả cao;
- Biết dạy học gắn với thực tế địa phương để học sinh có thể áp dụng kiến thức
được học vào thực tế đời sống, tích lũy kiến thức để có cơ sở để học lên ở những lớp
cao hơn;
- Biết đánh giá học sinh theo xu hướng mới, phù hợp với những cải cách về nội
dung cũng như phương pháp giảng dạy môn học;
- Biết lập kế hoạch dạy học theo đúng những yêu cầu về nội dung, cấu trúc theo
xu thế đổi mới.
Mục tiêu thái độ:

Footer Page 52 of 161.

46

Header Page 53 of 161.
- Ý thức được tầm quan trọng của môn học trong chương trình đào tạo giáo viên
tiểu học, luôn tự bồi đắp để nâng cao trình độ và lý luận dạy học để có thể dạy tốt môn
này ở cả hai giai đoạn;
- Yêu nghề, yêu trẻ, yêu môn học được dạy để phấn đấu trở thành người giáo
viên tiểu học với những phẩm chất tốt. [5], [8], [9], [10], [11].
Từ cơ sở của việc phân tích môn học PP dạy TN-XH thành những ý tưởng quan
trọng (xem phụ lục) cần phải kiểm tra, đánh giá, chúng tôi đã thiết lập Dàn bài trắc
nghiệm để đánh giá KQHT môn học theo các mức độ: các ý tưởng quan trọng, các
khái niệm, các sự kiện.
2. Dàn bài trắc nghiệm môn phương pháp dạy TN-XH
Bảng 2.1.
CÁC CHỦ
ĐỀ
Môn
PP
dạy
TNXH và
Chủ
môn
đề I
TN-XH
Vai trò
của
TBDH
-Các
phương
pháp và
hình
thức tổ
Chủ
chức
đề
dạy học
II

CÁC Ý TƯỞNG QUAN
TRỌNG
-Mục tiêu môn PP dạy TN-XH
-Đặc điểm môn học PP dạy TNXH
-Định hướng đổi mới chương
trình môn TN-XH
-Nguyên tắc đồng tâm trong xây
dựng chương trình môn TN-XH
-Mục tiêu môn TN-XH
-Tư tưởng tích hợp trong nội
dung
chương trình môn TN-XH
- Các mặt mạnh và mặt yếu của
các phương pháp và hình thức
dạy học trong môn TN-XH
-Vai trò của TBDH và nguyên
tắc sử dụng chúng trong dạy học
môn TN-XH
-Vai trò của hoạt động thực hành
-Sử dụng các pp trong dạy học
TN-XH
-Dạy học cá nhân

Footer Page 53 of 161.

CÁC KHÁI NIỆM
-Cơ sở để xây dựng
môn PP dạy TN-XH
-Nguyên tắc đồng tâm
-Tư tưởng tích hợp
-Dạy học gắn với thực
tế địa phương
Hoạt động ngoại khóa
-Dạy học theo chủ đề

-Nguyên tắc của dạy
học kết hợp nhiều PP
-Hình thức học tập cá
nhân, theo nhóm và
toàn lớp
-Đặc điểm trình bày
các kênh hình và kênh
chữ của SGK
- PP làm việc với
TBDH.

CÁC SỰ
KIỆN
-Mục tiêu
kiến thức, kỹ
năng thái độ
-Tên các môn
khoa học cơ
sở
-Tên các hoạt
động ngoại
khóa
-Tên các
TBDH
- Tên các
hình thức tổ
chức dạy học
-Tên các hoạt
động thực
hành
-Tên các
PPDH
-Tên các thiết
bị dạy học.
-Cấu trúc
SGK của các

47

Header Page 54 of 161.

Hướng
dẫn dạy
học
phần
Chủ
"TNđề
XH"
III

- Nội dung kiến thức phù hợp
với đặc điểm nhận thức, đặc
điểm tâm sinh lý của HS
-Nội dung kiến thức gắn với
nguyện vọng và hứng thú của
học sinh
-Dạy học kết hợp nhiều PP
-Kết hợp nhiều hình thức tổ
chức dạy học

- Hoạt động học tập,
hoạt động ngoài giờ
lên lớp, các dạng bài
học theo lối mở, trò
chơi đóng vai, bài học
ngoài thiên nhiên

Lập kế
Chủ
hoạch
đề
dạy học
IV

- Ýnghĩa, mục đích, của việc lập
kế hoạch dạy học
- Mục tiêu bài học và việc lập kế
hoạch dạy học
-Xu hướng mới trong đánh giá
kết quả học tập môn TN-XH
-Ưu điểm và hạn chế của PP
đánh giá mới.
-Đánh giá theo các định hướng
cơ bản của cải cách giáo dục
-Đánh giá trong dạy học cá nhân

- Các hoạt động học
tập trong một bài học
- Các nhiệm vụ học
tập
-Đánh giá bằng lời
-Đánh giá bằng điểm
-Đánh giá và tự đánh
giá

Đánh
giá kết
quả học
Chủ
tập
đề V
môn
TN-XH

khối lớp.
- Cấu trúc và
các ký hiệu
hướng dẫn
học tập của
SGK lớp Một
trong CT
Tiểu học
2000
- Mặt mạnh,
Mặt yếu
- Cấu trúc
của một Kế
hoạch dạy
học
Các hình
thức đánh
giá:
-Vấn đáp
-Câu hỏi mở
-Câu hỏi trắc
nghiệm.

3. Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm môn PP dạy TN-XH
Để có được bài trắc nghiệm ĐGKQHT môn PP dạy TN-XH, khi soạn thảo các
câu hỏi trắc nghiệm, chúng tôi đã tiến hành theo các bước sau:
Bước 1. Đọc kỹ bảng phân tích nội dung môn học, chọn những nội dung quan
trọng cần kiểm tra trong mỗi chủ đề theo các cấp độ:
- Những sự kiện
- Những khái niệm
- Những hiểu biết (Vận dụng)
Bước 2: Xác định mục tiêu cần kiểm tra trong từng nội dung bài đã phân tích
theo các cấp độ: - Biết- Hiểu -Vận dụng;
Bước 3: Lập bảng quy định hai chiều cho toàn bộ nội dung cần đánh giá theo
mẫu;
(Xem bảng 1.1)

Footer Page 54 of 161.

48

Header Page 55 of 161.
Bước 4 : Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm:
- Viết phần gốc của câu trắc nghiệm (dưới dạng câu hỏi hay câu chưa hoàn tất);
- Viết câu trả lời đúng;
- Soạn các câu nhiễu hay còn gọi là "mồi nhử".
Trong quá trình soạn thảo, chúng tôi nhận thấy việc lựa chọn các câu nhiễu là rất
quan trọng. Những tiết lộ này nếu được soạn không khéo sẽ giúp người học tìm ra câu
trả lời đúng không mấy khó khăn. Tác giả đã căn cứ vào thực tế giảng dạy môn học để
chọn các câu nhiễu bằng cách biến các câu trắc nghiệm thành những câu hỏi mở cho
sinh viên thảo luận. Các phương án trả lời của sinh viên được cân nhắc kỹ để trở thành
các mồi nhử. Các câu hỏi đòi hỏi sinh viên phải tranh luận, lý giải...mới có thể tìm ra
câu trả lời sẽ là những câu trắc nghiệm khó và để đo trình độ sinh viên khá giỏi.
Bước 5: Biến đổi những câu trắc nghiệm thành hai bộ đề Chẵn và Lẻ hoặc các bộ
A, B, C.bằng cách xáo trộn thứ tự các câu hỏi, soạn phiếu trả lời (Xem phụ lục).
4. Thử nghiệm
4.1. Mục đích thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm là thu thập các dữ liệu từ các lựa chọn câu trả lời của
người được kiểm tra, xử lý các dữ liệu đó bằng cách vận dụng phương pháp phân tích
thống kê và đánh giá thử nghiệm để phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh các câu hỏi trắc
nghiệm đã được soạn thảo. Các câu trắc nghiệm sẽ được phân tích thống kê để chỉ ra
các chỉ số: Độ khó, độ phân cách, độ nhiễu. Bài trắc nghiệm sẽ được đánh giá về độ tin
cậy và giá trị nội dung.
4.2. Xử lý dữ liệu:
Nhập dữ liệu: Nhập thẳng các lựa chọn trên bài trắc nghiệm của sinh viên vào
máy tính, kiểm tra ngẫu nhiên một số bài trắc nghiệm trên mỗi tập dữ liệu để kiểm tra
độ chính xác của dữ liệu.
Xử lý dữ liệu: Các dữ liệu được xử lý nhờ một chương trình xử lý riêng trên máy
vi tính do Th.S Lý Minh Tiên - cán bộ giảng dạy Khoa Tâm lý-Giáo dục cung cấp.

Footer Page 55 of 161.

49

Header Page 56 of 161.
Phân tích số liệu : Sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích các số liệu
của bài trắc nghiệm và câu trắc nghiệm.
- Phân tích bài trắc nghiệm:
+ Tính điểm trung bình và độ lệch chuẩn theo điểm toàn bài trắc nghiệm;
+ Tính hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm (công thức Kuder Richardson);
+ Tính độ khó của bài trắc nghiệm;
- Phân tích câu trắc nghiệm:
+ Tính tỉ lệ %
+ Tính độ khó từng câu trắc nghiệm
+ Tính độ phân cách của từng câu trắc nghiệm (Hệ số tương quan Rpbis).
[14], [17], [18].
5. Kết quả thử nghiệm
Nội dung phần này là các kết quả thu được từ việc phân tích các số liệu qua hai
đợt thử nghiệm bộ đề trắc nghiệm môn PP dạy TN-XH.
5.1. Kết quả thử nghiệm lần 1
Bài trắc nghiệm gồm 60 câu với thời gian đòi hỏi để hoàn thành là 60 phút. Đối
tượng sinh viên tham gia thực nghiệm là 149 sinh viên gồm 85 sinh viên Hệ chính quy
Khóa V và 64 sinh viên lớp Cử nhân Tiểu học tỉnh Bình Dương của khoa Giáo dục
Tiểu học Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
5.1.1. Độ khó và độ tin cậy của bài trắc nghiệm
Bảng 2.2. Kết quả phân tích bài trắc nghiệm đạt 1
-

CÁC TRỊ SỐ QUAN SÁT
Số câu TN: 60
Số bài TN: 149
Số lựa chọn một câu: 04
Trung bình toàn bài: 25.60
Độ lệch tiêu chuẩn: 4.62
Hệ số tin cậy: 0.51

Footer Page 56 of 161.

-

CÁC TRỊ SÔ LÝ THUYẾT
Trung bình lý thuyết: 31.09
Độ khó vừa phải lý thuyết: 62.4%

50

Header Page 57 of 161.
Độ khó bài TN: 52.2 %
Sai số tiêu chuẩn: 3.21

-

5.1.2. Nhận xét bảng 2.2
- Hệ số tin cậy: Qua các chỉ số tính toán, hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm là 0.50,
mới chỉ dừng ở mức trung bình, theo lý thuyết thì hệ số này chưa thuyết phục.
- Độ khó bài trắc nghiệm: 52, 2%, bé hơn trị số lý thuyết: 52.2% < 62.4 %.
Như vậy, so sánh điểm trung bình toàn bài trắc nghiệm với trung bình lý thuyết,
ta thấy bài trắc nghiệm là khó đối với nhóm sinh viên làm trắc nghiệm.
- Kết quả thử cho thấy có 21 câu trong tổng số 60 câu có độ phân cách tốt (Rpbis
> 0.27), chiếm tỉ lệ 35%, có thể chọn đưa ngay vào lần thử thứ hai, 24 câu phải chỉnh
sửa tỉ mỉ mới có thể sử dụng được, 15 câu còn lại phải loại bỏ vì chưa đạt yêu cầu. Tuy
nhiên, hai loại câu giữ lại để sử dụng đều cần phải chỉnh sửa.
5.1.3. Các câu trắc nghiệm có độ phân cách tốt phải chỉnh sửa
Bảng 2.3.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Câu số
02
04
07
15
22
26
27
30
32
33
39
40
41
43
45
48
49
50
52
53

Lựa chọn phải sửa Tỉ lệ % Rpbis
Lý do phải sửa
D
0.0
NA. Không ai chọn câu nhiễu D
C
0.0
NA. Không ai chọn câu nhiễu C
A,D
0.0
NA. Không ai chọn A, D
A
51.0
-0.28 Tỉ lệ chọn cau nhiễu A cao
B
55.0
0.27 Không ai chọn câu nhiễu B
B,C
0.0
NA. Không ai chọn B,C
A
0.0
NA. Không ai chọn câu nhiễu A
D
0.0
NA. Không ai chọn câu nhiễu D
D
0.0
NA. Không ai chọn câu nhiễu D
C
0.0
NA. Không ai chọn câu nhiễu C
B
40.7
-0.24 Tỉ lệ chọn câu nhiễu B cao
B
41.2
-0.26 Tỉ lệ chọn câu nhiễu B cao
B
0.0
NA. Không ai chọn câu nhiễu B
D
0.0
NA. Không ai chọn câu nhiễu D
A
41.5
-0.33 Tỉ lệ chọn câu nhiễu A cao
A
62.7
-0.02 Tỉ lệ chọn A rất cao
C
45.1
-0.12 Tỉ lệ chọn câu nhiễu C cao
B
0.0
NA Không ai chọn câu nhiễu B
D
0.0
NA Không ai chọn câu nhiễu D
C
0.0
NA Không ai chọn câu nhiễu C

Footer Page 57 of 161.

51

Header Page 58 of 161.
21

55

C

41.2

-0.21

Tỉ lệ chọn câu nhiễu C cao

Cơ sở để phân nhóm mức độ của các câu trắc nghiệm
- Độ khó câu (mean) ≤ 0.19: Câu trắc nghiệm quá khó
- 0.20 ≤ Mean (câu) ≤ 0.50: Câu trắc nghiệm khó

- 0.51≤ Mean (câu) ≤ 0.70: Câu ừắc nghiệm trung bình

- 0.71 ≤ Mean(câu) ≤ 0.90: Câu trắc nghiệm dễ

- 0.90 ≤ Mean (câu):

Câu trắc nghiệm quá dễ [18, tr. 27].

Từ những số liệu của bảng phân tích độ khó của câu trắc nghiệm và dựa vào cơ
sở phân loại mức độ của nhóm câu trắc nghiệm, chúng tôi chia 21 câu trắc nghiệm có
độ phân cách tốt thành những nhóm như sau:
- Câu TN ở mức độ khó: 5 câu, tỉ lệ 20,4%, (Gồm các câu: 04, 15, 39, 43 và 45)
Ví dụ câu TN ở mức độ khó:
Câu 15: Nguyên tắc đồng tâm trong xây dựng nội dung kiến thức môn TN-XH
được hiểu là:
a. Kiến thức khoa học được cấu trúc thành một tổng thể phù hợp
b. Nội dung và các phương pháp dạy học phải phù hợp
c. Kiến thức được nâng cao và mở rộng dần theo các khối lớp
d. Dạy học kết hợp giữa gia đình và nhà trường
Lựa chọn
Tỉ lệ
Rpbis
Xác suất

A
51.0
0.43
NA

B
7.9
-0.06
NA

C*
29.8
0.03
NA
P

D
12.3
-0.11
NA

Missing
0

Câu đúng là câu C. Các lựa chọn rải đều ở cả 4 câu. Tuy nhiên tỉ lệ chọn câu
nhiễu A cao (51 %) vì sinh viên nhầm lẫn giữa "nguyên tắc đồng tâm" và "Tư tưởng
tích hợp" là hai ý tưởng quan trọng cần kiểm tra.
- Câu TN ở mức độ trung bình: 10 câu, chiếm tỉ lệ 47,6 % (Gồm các câu: 02,
22, 27, 30, 32, 40, 41, 43, 49 và 53). Phần lớn các câu trắc nghiệm có độ khó trung

Footer Page 58 of 161.

52

Header Page 59 of 161.
bình (0.51< Mean (câu)< 0.70) nằm ở mức độ "các khái niệm", mức độ đo khả năng
học thuộc lòng của người học.
Ví dụ câu TN ở mức trung bình:
Câu 22: Dạy học cá nhân là:
a. Giáo viên quan tâm đến học sinh đặc biệt khá giỏi
b. Giáo viên không đặc biệt quan tâm đến bất cứ cá nhân nào
c. Giáo viên chỉ quan tâm đến học sinh đặc biệt yếu kém
d. Giáo viên quan tâm đến học sinh đặc biệt khá giỏi và yếu kém
Lựa chọn
Tỉ lệ
Rpbis
Xác suất ý nghĩa

A
41.0
-0.39
NA

B
9.3
-0.2
NA

C
13.6
0.03
NA

D*
55.4
-0.19
NA
P

Missing
0

Từ những chỉ số trên, lựa chọn đúng D có 55,4 % sinh viên chọn, câu thuộc loại
dễ. Tuy nhiên, tỉ lệ chọn câu nhiễu A còn cao (41 %). Nên điều chỉnh lại câu nhiễu A
trước khi sử dụng.
Câu TN ở mức độ dễ: 6 câu, chiếm tỉ lệ 28,5% (Gồm các câu: 07, 11, 16, 23, 31
và 52)
Ví dụ câu TN ở mức dễ:
Câu 52. Các chủ đề chính trong môn TN-XH chương trình TH 2000 là:
a. Con người và sức khỏe, Tự nhiên, Xã hội
b. Môi trường, Tự nhiên, Xã hội
c. Gia đình, Trường học, quê hương
d. Cơ thể người, Tự nhiên, Xã hội
Lựa chọn
Tỉ lệ
Rpbis
Xác suất ý nghĩa

Footer Page 59 of 161.

A*
79.0
-0.39
NA
P

B
0
-0.2
NA

C
3.6
0.03
NA

D
18.4
-0.19
NA

Missing
0

53

Header Page 60 of 161.
Tỉ lệ chọn A cao (79%), Không có ai chọn B. Câu nhiễu D có tỉ lệ lựa chọn là
18.4% vì sinh viên nắm kiến thức chưa chắc, còn nhầm lẫn chủ đề "Con người và sức
khỏe" trong môn TN-XH ở chương trình TH 2000 và chủ đề "Cơ thể người" ở chương
trình CCGD.
Câu TN chưa đạt yêu cầu: Gồm các câu: 11, 12, 17, 19, 23, 29, 35, 38, 51, 54,
56, 57, 58, 59, 60, là những câu TN thuộc loại quá khó hoặc quá dễ, chỉ số phân cách
không phân biệt. Dưới đây là một ví dụ câu TN quá dễ nằm trong số 15 câu TN chưa
đạt.
Ví dụ câu TN chưa đạt:
Câu 19. Thái độ quan trọng mà môn TN-XH hình thành ở HS là:
a. Biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sống
b. Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương
c. Ứng xử đúng nơi công cộng
d. a,b,c đúng
Lựa chọn
Tỉ lệ
Rpbis
Xác suất ý nghĩa

A
0.0
NA
NA

B
0.0
NA
NA

C
0.0
NA
NA

D*
100.0
NA
NA
P

Missing
0

Các chỉ số thống kê cho thấy câu TN thuộc loại quá dễ, tỉ lệ chọn câu đúng là
100%, Câu TN hoàn toàn không có phân cách.
5.1.4. Các câu trắc nghiệm có độ phân cách chưa tốt phải chỉnh sửa
Căn cứ vào các chỉ số thống kê, các câu trắc nghiệm có độ phân cách chưa tốt
cần phải chỉnh sửa để có thể sử dụng là những câu như sau:
Bảng 2.4
STT
1
2
3
4
5

Câu số
OI
03
05
06
08

Lựa chọn phải sửa Tỉ lệ % Rpbis
Lý do phải sửa
A
0.0
NA. Không ai chọn A
B
0.0
NA. Không ai chọn B
c
97
0.14 Tỉ lệ chọn c quá cao
B*
0.0
NA. Không ai chọn B
B
0.0
NA. Không ai chọn B

Footer Page 60 of 161.