Tải bản đầy đủ
Bảng 3.11: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Bảng 3.11: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Tải bản đầy đủ

44

Dùng cát hạt lớn để đổ đầy trong khoảng hở hai cống kề nhau để cố định hai cống lại
với nhau. Ta giả thiết trong 1cơng nhân đắp đất được 3m3/cơng
2440
410

SST
1
2

V (m3)
12,54
0

Cát hạt lớn
Nhân cơng (cơng)
4,18
0

682

 khối lượng cơng tác cống 2Ø175: phul lục 3.1
 khối lượng cơng tác cống 1Ø175: phul lục 3.2

3.3. Xác định trình tự thi cơng cống:
- Định tim cống.
- San dọn mặt mặt bằng cống.
- Đào đắp móng cống bằng máy.
- Đào đắp móng cống cống bằng thủ cơng.
- Vận chuyển vật liệu xây cống.
- Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh.
- Xây dựng móng tường đầu , tường cánh.
- Làm móng thân cống.
- Vận chuyển ống cống.
- Lắp đặt ống cống.
- Làm mối nối, lớp phòng nước.
- Xây dựng tường đầu, tường cánh.
- Đào móng gia cố thượng hạ lưu.
- Làm lớp đệm thượng hạ lưu.
- Xây phần gia cố thượng hạ lưu.
- Đắp đất trên thân cống bằng thủ cơng.
3.4. Xác định kỹ thuật thi cơng :
3.4.1.Định vị tim cống:
Trước khi thi cống cống cần phải định vị tim cống. Cơng việc này có thể dùng
các loại máy trắc địa để xác định lại các vị trí tim và chu vi của cơng trình cống, vị trí
và cao độ chính xác của các móng cửa vào và cửa ra của cơng trình theo các mốc cao
đạc chung của tim đường và tim rãnh thốt nước tạm thời.
3.4.2.San dọn mặt bằng:

45

- Diện tích này thõa mãn các điều kiện:
-Có bãi đủ để bố trí các đốt cống đúc sẵn (nếu thi cơng bán lắp ghép);
-Bãi tập kết vật liệu (XM, cát, đá...);
-Khu vực trộn hỗn hợp BTXM;
-Diện tích máy móc (ơ tơ, cần trục) đi lại thao tác
- Có thể dùng máy ủi để dọn dẹp mặt bằng dọc theo tim cống dài 30m đối với cống
, mở rộng kể từ tim cống ra hai bên là 15m để tạo mặt bằng tập kết vật liệu, đốt
cống trước khi thi cơng.
3.4.3.Đào móng cống bằng máy:
-Có thể dùng máy ủi hoặc máy đào gàu nghịch loại nhỏ với dung tích gàu từ
0,15~0,35 m3 hoặc dùng nhân lực để đào hố móng, vận chuyển đất sang hai bên. Khi
hiện trường thi cơng chật hẹp hoặc có lẫn nhiều đá mồ cơi khơng thích hợp để thi
cơng bằng máy thì có thể dùng nhân lực. Nếu trong hố móng có nước thì phải dùng
máy bơm để hút nước.
-Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu phải bằng chiều rộng của
kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách đặt ván khn, neo chằng và tăng thêm
0,2m.
Trong cơng tác này ta dùng máy ủi để đào, dùng máy ủi đào đến cao độ đáy
móng và rộng ra hai bên theo chiều rộng của mặt bằng thi cơng.
3.4.4. Đào móng cống bằng thủ cơng:
Sử dụng nhân lực để đào hố móng chiều sâu đào lớn nhất là 1,5m, đất được vận
chuyển sang hai bên, đất ở đây là đất á sét, khơng có cơng trình ngầm bên cạnh và ở
trên mực nước ngầm do đó theo TCVN 4447/87 thì được phép đào hố móng có vách
đứng khơng cần gia cố. Do thi cơng vào mùa khơ đồng thời qua khảo sát thấy trong
hố khơng có nước nên khơng phải làm cơng tác hút nước.
Trong cơng tác đào hố móng thân cống có thể đào nghiêng dốc 1:1 cho dễ thi cơng
cơng tác lắp đặt các ống cống, tránh việc va các ống cống vào thành đất do cơng tác
cẩu lắp.
3.4.5.Vận chuyển các loại vật liệu xây:
Dùng ơtơ tự đổ để vận chuyển cát, đá hộc, đá dăm, xi măng đến vị trí cống từ vị
trí kho vật liệu cách đầu tuyến (KM1+00) 6 km.Tất cả các vật liệu xây đã được tập kết
tại một chỗ.
3.4.6.Làm lớp đệm móng tường đầu, tường cánh, móng thân cống:
Dùng cấp phối đá dăm loại 2 làm lớp đệm cho cả tường cánh, tường đầu và cấp
phối đá dăm loại 1 làm lớp đệm cho móng thân cống.
Để làm bằng phẳng và để phân phối đều ứng suất dưới đáy hố móng ta cần làm
lớp đệm cấp phối đá dăm dưới móng tường đầu, tường cánh.
Sau khi đào hố móng đúng với kích thước và cao độ thiết kế, tiến hành kiểm tra
lại cao độ thiết kế, độ dốc của móng thân cống. Sau đó ta cho nhân cơng sử dụng xe
rùa vận chuyển cấp phối đá dăm loại 2 Dmax 37,5 ở bãi vật liệu đến để làm lớp đệm
tường đầu, tường cánh, chân khay dày 10 cm.

46

Đổ lớp cấp phối đá dăm loại 2 Dmax = 37,5, dày 10 cm, nhân cơng sửa lại cho bằng
phẳng, gọn gàng trong hố móng. Sử dụng đầm bàn đầm đạt độ chặt K98.
3.4.7.Xây móng tường đầu, tường cánh:
Dùng nhân lực đổ bê tơng phần móng tường đầu và tường cánh.
Bêtơng được trộn bằng máy trộn S-739A có dung tích thùng 250l và được cơng
nhân sử dụng xe rùa vận chuyển đến để đổ bêtơng móng tường đầu, tường cánh, đổ
thành từng lớp khoảng 30 cm và dùng đầm dùi để đầm.
3.4.8.Vận chuyển đốt cống:
- Dùng xe ơtơ có tải trọng 15(T)-HYUNDAI HD270 vận chuyển đốt
cống từ nơi tập kết vật liệu đến nơi xây dựng cống. Ơ đây, ta có 1 loại đốt cống là
Ø175 cm mỗi chuyến xe chở được 4 đốt .
- Cấu kiện chở trên ơtơ khơng được xếp cao q chiều cao giới hạn là
3,8m (kể từ mặt đường trở lên) và khơng được rộng q 2,5m. Phải đặt các cấu kiện
đối xứng trục dọc và trục ngang của thùng xe. Khi xếp đặt các cấu kiện khơng đối
xứng thì phải bố trí cho phía nặng của nó hướng về phía ca bin. Để cho cống khơng bị
vỡ trong q trình vận chuyển phải chằng đệm và buộc cẩn thận. Các ống cống được
đặt nằm khi vận chuyển để cơng tác bốc dỡ đơn giản và nhanh chóng nhưng cần phải
chằng buộc cẩn thận. Bốc dỡ ống cống và đặt các ống cống trên bãi đất dọc theo hố
móng có chừa một dải rộng 3m để ơtơ cần trục đi lại cẩu lắp ống cống.
- Kích thước thùng xe (m) :
-Dài 4,84m
-Rộng 2,3m
-Cao 0,905m

Hình 3.1: Xe ơtơ 15(T)-HYUNDAI HD270
Và Sơ đồ bố trí cống trên xe
-Mặt bằng bố trí các đốt cống trong thùng xe HYUNDAI HD270• Vận chuyển nước: dùng xe WATERING CART-MODEL LG509GSS
Có dung tích thùng chứa 6m3.

47

Hình 3.2 : WATERING CART-MODEL LG509GSS
3.4.9.Lắp đặt ống cống:
Dùng cần trục ơtơ tự hành Tađano TS100L để cẩu lắp ống cống từ thùng xe
xuống bãi thi cơng. Nếu điều kiện địa hình cho phép tốt nhất là đặt các đốt cống trên
bãi đất dọc theo tim cống có chừa một dải rộng 3m để cần trục đi lại.
Cơng tác cẩu lắp được thực hiện sau khi đã thi cơng xong phần móng thân cống
nên sau khi đưa ống cống xuống xe ta có thể lắp ống cống ngay lên móng thân cống vì
vậy tiết kiệm được thời gian lẫn giá thành.
Lắp đặt ống cống:
+ Trước khi lắp đặt ống cống ta cắm lại các cọc tim cống, kiểm tra lại độ dốc
cống, cao độ đặt cống.
+ Dùng ơtơ cần trục để lắp đặt, tiến hành lắp đặt từ hạ lưu đến thượng lưu.
2 4 6
1 3 5

CÁƯ
N TRỦ
C

3000

8 10
7 9 11

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

12 14 16
13 15 17

CÁƯ
N TRỦ
C

12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22

18 20 22
19 21

3000

Hình 3.3: Sơ đồ mặt bằng lắp đặt các đốt ống cống
3.4.10.Làm mối nối cống, lớp phòng nước:
- Các đốt cống đặt cách nhau 1-1,5cm. Sau đó dùng bao tải tẩm nhựa đường để
nối các đốt cống. Cơng việc này ta bố trí nhân lực để thi cơng.
- Đun nhựa đường, qt nhựa 2 lớp bề ngồi ống cống, tẩm đay chét khe giữa
các ống cống, qt nhựa giấy dầu.
- Sau khi nối các ống cống xong tiến hành đắp lớp phòng nước bằng đất sét có
hàm lượng các hạt sét trên 60% và chỉ số dẻo khơng nhỏ hơn 27.
3.4.11. Đổ bê tơng tường đầu và tường cánh.
Cơng tác này làm bằng nhân lực.
Trình tự thi cơng như sau:

48

+Vận chuyển vật liệu đến vị trí móng cống
+Lắp đặt ván khn
+ Đổ bêtơng , tháo ván khn và bảo dưỡng bêtơng
Việc thi cơng tường cánh có chiều cao lớn nên chú ý trong việc lắp dựng ván
khn đủ độ ổn định và đầm bê tơng theo từng lớp để đảm bảo độ chặt. Sau đó đợi cho
bêtơng đạt 70% cường độ rồi dùng cơng nhân tháo dỡ ván khn.
3.4.12.Đào móng gia cố thượng, hạ lưu:
Cơng tác này được tiến hành bằng thủ cơng và tiến hành sau khi đổ bê tơng vì
vậy tận dụng được thời gian chờ bê tơng đơng kết để thi cơng.
3.4.13.Làm lớp đệm thượng, hạ lưu:
Cơng tác này được thực hiện ngay khi cơng tác đào móng xong nên q trình
này được thực hiện cũng trong thời gian chờ bê tơng đơng kết.
3.4.14.Gia cố thượng, hạ lưu:
Tiến hành đổ bê tơng phần gia cố thựợng, hạ lưu sau đó xếp đá hộc khơng có
miết mạch cho phần hạ lưu.
3.4.15.Đắp đất trên cống:
+ Chỉ cho phép tiến hành đắp đất sau khi đã nghiệm thu cẩn thận chất lượng của
cơng tác đặt cống.
+ Phải dùng loại đất đồng nhất với đất nền đường hai bên cống để đắp hoặc dùng
đất cát hạt lớn để ổn định cống. Đất phải đắp đồng thời trên tồn bộ chiều rộng của
cống thành từng lớp dày 15-20cm như đúng thiết kế , đầm chặt với taluy đắp 1:3 ở cả
hai bên cống đến khi đạt độ chặt u cầu để xe máy có thể chạy qua lại đảm bảo cống
khơng bị dịch chuyển. Chiều cao đất đắp trên thân cống 0,5m và đầm chặt từ hai bên
cống dần vào giữa để tạo nên một lõi đất chặt xung quanh cống.
+ Cần đặc biệt chú trọng chất lượng cơng tác đầm nén đất ở nửa dưới của cống là
vị trí khó đầm chặt nhất.
+ Trong phạm vi trên đỉnh cống 0.5m và 2 phía cống tối thiểu 2 lần đường kính
phải đắp (khơng được đắp lệch về 1 bên cống cao q 20cm) và đầm nén đối xứng
bằng thủ cơng và phương tiện đầm nén loại nhẹ do đó ta dùng nhân cơng kết hợp với
đầm loại BOMAG, hiệu BP25/48D là: 140 m3/ca (thơng tin chi tiết về loại máy đầm
này có trong phụ lục của bản thuyết minh này) để thi cơng.
+ Khối lượng đất đắp trên cống sẽ được lấy từ khối lượng đất đào móng cống, đó
chỉ là một phần nhỏ, phần khối lượng lớn cũng như đất sét đắp trên cống ta phải dùng
ơ tơ vận chuyển đến như vận chuyển vật liệu xây cống.
3.5 .Xác định khối lượng cơng tác
3.5.1a. Xác định khối lượng đất đào móng thân cống và cơng tác dọn mặt bằng
bằng máy.
Năng suất san dọn của máy ủi lấy với đất cấp II, máy ủi 110 CV, định mức AB.2212.2
là 0,383ca/100m3.
Thể tích móng thân cống của hai cống và cơng tác dọn mặt bằng như sau:

49

Bảng 3.13: khối lượng đất đào và ca máy cần thiết
STT
1

Vđào(m3)
17,51

Đường kính
2Ф175

Năng suất
0,383 ca/100m3.

Ca máy (ca)
0,07

2
1Ф175
8.32
0,383 ca/100m3.
0.03
3.5.2. Xác định khối lượng đất đào móng tường đầu, tường cánh,chân khay, sân
cống, gia cố thượng, hạ lưu và hố chống xói:
Cơng tác này dùng nhân cơng để đào.
Theo định mức 1776 mã hiệu AB.1131.2 đào xúc đất, đất cấp II, cứ 1m 3 đất
đào móng cần 0,82 cơng của nhân cơng bậc 3,0/7..
Bảng tổng hợp khối lượng đất đào và nhân cơng cho móng tường đầu tường
cánh,phầnchân khay, sân cống gia cố thượng hạ lưu và hố chống xói.
Bảng 3.14: khối lượng đất đào và số cơng cần thiết
STT
1
2

Vtc (m3)
69.23
54.73

Đường kính
2Ф175
1Ф175

Nhân cơng (ca)
56.8
44.9

3.5.4a. Xác định khối lượng đất đắp trên cống:
Khi đắp đất trên cống dùng máy đầm BOMAG, hiêu BP25/48D đầm chặt đất
trên cống kết hợp dùng nhân cơng để san đất cho máy đầm, cơng suất của máy đầm
BOMAG, hiệu BP25/48D là: 120 m3/ca.

MẶT CẮT THI CÔNG ĐẮP ĐẤT TRÊN CỐNG.TL:1/100

2450

1:3

508

1
1:

300

?1

286

462

LỚP CÁT HẠT LỚN

4770
i=2%

id=0,88%

3500

i=2%

410

75

?1

120°
1621

7350

75

286

120°

682

1220

LỚP SÉT
DÀY 15 CM

1220

1621

1:3

MÓNG ỐNG CỐNG
BTXM M15

2438

THÀNH CỐNG BTCT
Ø 175, DÀY 14 CM

500

ĐẮP ĐẤT THỦ CÔNG (13 LỚP)
MO?I LỚP DÀY 20 CM

4470

id=0,99%

1:
1

3500

465

11470

7315
BÊ TÔNG ĐÁ DĂM 4x6
DÀY 30 CM, ĐẦM CHẶT K98

Cống 1
MCD ÂÀÕ
P ÂÁÚ
T TRÃNCÄÚ
NG BÀỊ
NG THCÄNG TL 1/100

1:3

233

350
50

350

ÂÀÕ
P 10 LÅÏP MÄÙ
I LÅÏP DY 25cm K95
LÅÏP ÂÁÚ
T SẸT DY 15cm

ÄÚ
NG CÄÚ
NG BÀỊ
NG BTCT M300 DY 14cm

LÅÏP BT CÄÚÂËNH ÄÚ
NG CÄÚ
NG
ÂÄÜSỦ
T 6-8 cm, ÂẠ10x20 M100

φ175

MỌNG CPÂD LOẢ
I 2 Dmax =37.5
DY 30cm, ÂÁƯ
M CHÀÛ
T K98

ic=2.89%

O

120°

ic=0.74%
1:
1

289
349
968

1:3

1
1:

895

Cống 2