Tải bản đầy đủ
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

Tải bản đầy đủ

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô

Hình 4.1: Biểu đồ phân phối đất theo cọc 100m

Hình 4.2: Đường cong tích luỹ đất
4.2. PHÂN ĐOẠN THI CÔNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG:
4.2.1. Theo tính chất công trình:
Để ta phân đoạn nền đường ta tiến hành phân tích và dựa vào những điều kiện sau:
4.2.1.1. Cấu tạo mặt cắt ngang nền đường:
Với các mặt cắt ngang khác nhau thì ta sẽ có thể chọn những máy móc thiết bị
thi công đất có kích thước khác nhau.Nền đường rộng chọn loại máy có kích thước tùy
ý. Nền đường hẹp thì chỉ những máy có kích thước nhỏ mới có thể làm việc bình
thường phát huy được năng suất.
4.21.2. Loại mặt cắt ngang:
+ Với nền đường đào đất đổ về hai phía thì có thể sử dụng các loại máy chính
như: máy đào, máy ủi, máy xúc chuyển, máy san (còn phụ thuộc các yếu tố khác).
+ Nền đường đào lấy đất để đắp có thể sử dụng các máy chính như: máy đào,
máy ủi, máy xúc chuyển (còn phụ thuộc các yếu tố khác).
+ Nền đường đào đổ đất ở bãi thải chỉ sử dụng máy đào kết hợp với ô tô vận
chuyển đất hoặc máy xúc chuyển.
+ Nền đường đắp đất lấy ở đoạn nền đào khác có thể sử dụng các máy chính
như: máy ủi, máy xúc chuyển, máy đào.
+ Nền đường đắp đất lấy ở thùng đấu sử dụng các máy chính như: máy ủi, máy
xúc chuyển, máy san.
+ Nền đường đắp đất lấy ở mỏ đất chỉ sử dụng ô tô vận chuyển đất.
+ Nền đường nữa đào, nữa đắp chỉ sử dụng các loại máy chính như: máy đào.
máy ủi, máy xúc chuyển, máy san.
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 58

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô
4.2.1.3. Chiều cao đào, đắp đất:
* Đào đất, đắp trực tiếp theo hướng ngang:
+ Khi Hđào- đắp ≤ 0,75m thì máy san hoạt động hiệu quả.
+ Khi Hđào- đắp ≤ 1,50m thì máy ủi hoạt động hiệu quả.
+ Máy xúc chuyển không bị khống chế chiều cao Hđào- đắp.
* Đào đất, đắp theo hướng dọc (đào từng lớp theo chiều dọc):
+ Sử dụng được các loại máy như: máy ủi, máy xúc chuyển.
+ Các loại máy thi công không bị khống chế chiều cao Hđào- đắp.
4.2.1.4. Khối lượng đất:
+ Không chọn phương án sử dụng nhiều máy có công suất nhỏ khi khối lượng
đất công tác lớn.
+ Ngược lại khi khối lượng đất công tác nhỏ nên chọn các máy thi công đất có
năng suất thấp.
4.2.1.5. Cự ly vận chuyển:
+ Máy ủi: Có thể đến 180m.
+ Máy xúc chuyển: từ 200 ÷ 500m (1500m).
+ Ô tô tự đổ: không nhỏ hơn 500 (200)m.
4.2.2. Điều kiện thi công:
Về điều kiện thi công ta xét các yếu tố sau đây:
4.2.2.1. Điều kiện địa chất:
+ Đất lẫn đá, đất cứng, đất có tính dính lớn: máy chính nên dùng máy đào, máy
ủi; đất cứng xới trước thì có thể dùng máy xúc chuyển.
+ Đất cứng vừa, đất xốp rời, đất ít dính: máy chủ đạo có thể dùng mọi loại máy.
+ Đào đất ngập nước: máy chủ đạo dùng máy đào gầu nghịch, gầu dây, gầu
ngoạm.
+ Đất yếu: Dùng máy chủ đạo loại di chuyển bằng xích.
4.2.2.2. Điều kiện địa hình:
+ Độ dốc ngang mặt đất ≤ 10 ÷ 12%, địa hình bằng phẳng: máy chủ đạo là loại
di chuyển bằng lốp, bằng xích di chuyển được.
+ Độ dốc ngang mặt đất ≤ 25%, địa hình ghồ ghề: máy chủ đạo là loại di
chuyển bằng xích di chuyển được.
+ Trường hợp khác thì phải đào hạ độ dốc ngang.
4.2.2.3. Điều kiện đường vận chuyển:
- Các phương tiện bánh lốp chỉ phát huy được năng suất khi có điều kiện vận
chuyển thuận lợi.
- Quy định về đường tạm cho máy cạp, ô tô tự đổ xem bảng 18( TCVN 4447:2012).
Loại máy cạp
Độ dốc (%)
Bán kính đường
vận chuyển (m)
Lên
Xuống
Ngang
Loại phải kéo đi không
10-16
30
10-12
15-20
Có đất
10-12
19
8-12
15-20
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 59

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô
Loại tự hành
12-15
20-25
8-12
12-15
4.2.2.4. Tiến độ thi công yêu cầu:
Để hoàn thành công trình khi tiến độ thi công công trình yêu cầu nhanh, gấp có thể
phải sử dụng các loại máy móc có năng suất cao mặc dù khối lượng công tác đất
không lớn.Lúc này chi phí máy thi công chắc chắn sẽ tăng.
4.2.3. Phân đoạn nền đường theo tính chất công trình và điều kiện thi công:
Căn cứ vào các tinh chất công trình và điều kienẹ thi công, ta tiến hành phân
đoạn nền đường với 2 phương án như sau:

PHƯƠNG ÁN 1:
+ Đoạn I: Từ KM1+00 đến KM1+137.09 :
+ Đoạn II: Từ KM1+137.09 đến KM1+506,27:
+ Đoạn III: Từ KM1+506,27 đến KM1+634,25:
+ Đoạn IV: Từ KM1+634,25 đến KM1+700,00:
+ Đoạn V: Từ KM1+700,00 đến KM1+838,44:
+ Đoạn VI: Từ KM1+838,44 đến KM1+916,00:
+ Đoạn VII: Từ KM1+916,00 đến KM2+77,81 :
+ Đoạn VIII: Từ KM2+77,81 đến KM2+190,10:
+ Đoạn IX: Từ KM2+190,10 đến KM2+321,10:
+ Đoạn X: Từ KM2+321,10 đến KM2+486,27:
+ Đoạn XI: Từ KM2+486,27 đến KM2+621,34:
+ Đoạn XII: Từ KM2+621,34 đến KM1+700,00:
+ Đoạn XIII: Từ KM2+700,00 đến KM2+831,58:
+ Đoạn XIV: Từ KM2+831,58đến KM3+00:
• Lưu ý: Ta có thể dùng máy xúc chuyển để làm công tác đoạn 4,5,6 nhưng xét thấy
đoạn này chỉ có chiều dài 281,75 quá ngắn so với chi phí thuê 1 máy xúc chuyển
nên ta chia nhỏ thành 3 đoạn thi công như trình bày cho dù khoảng cách là
không kinh tế lắm nhưng nó có thể tận dụng được máy móc ở các đoạn khác đểthi
công.
PHƯƠNG ÁN 2:
+ Đoạn I: Từ KM1+00 đến KM1+137.09 :
+ Đoạn II: Từ KM1+137.09 đến KM1+481.41:
+ Đoạn III: Từ KM1+481.41 đến KM2+358.2 :
+ Đoạn IV: Từ KM2+358.2 đến KM2+457.75:
+ Đoạn V: Từ KM2+457.75 đến KM2+859.72:
+ Đoạn VI: Từ KM2+859.72 đến KM3+00:
4.3. XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG MÁY TRONG CÁC ĐOẠN NỀN
ĐƯỜNG:
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 60

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô
Căn cứ vào tính chất công trình và điều kiện thi công ta tiến hành đề xuất 2 phương án
phân đoạn thi công nền đường, cụ thể các phân đoạn của 2 phương án được trình bày
như sau:
4.3.1.PHƯƠNG ÁN 1:
+ Đoạn I: Từ KM1+00 đến KM1+137.09 :
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (4.81÷ 10.22) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷ 1,m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 1,2m.
-Ta dùng máy ủi để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 91,99 m.
- Biện pháp thi công: Vận chuyển đất đào dọc, ngang đắp đất bằng máy ủi.
+ Đoạn II: Từ KM1+137.09 đến KM1+506,27:
- Đoạn này có trắc ngang nền đắp hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (4.92÷5.77 ) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 1 ÷3.41 m.
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 6321,68 m.
-Ta chọn ôtô vận chuyển đất từ mỏ để đắp, kết hợp máy san để san đất
Biện pháp thi công: Vận chuyển đất từ mỏ đất để đắp nền đường.
+ Đoạn III: Từ KM1+506,27 đến KM1+634,25:
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (5,77÷ 8,19) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷ 1,9m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 1,3m.
-Ta dùng máy ủi để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 82,87 m.
- Biện pháp thi công: Vận chuyển đất đào dọc, ngang đắp đất bằng máy ủi.
+ Đoạn IV: Từ KM1+634,25 đến KM1+700,00:
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (4.81÷ 10.22) %
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 1,2m.
-Ta dùng máy đào để điều phối đất, kết hợp ô tô để vận chuyển đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 210,09 m.
- Biện pháp thi công: Đào đất vận chuyển đến đắp đoạn 6
+ Đoạn V: Từ KM1+700,00 đến KM1+838,44:
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (8,97÷ 10,97) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷ 1,1m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 1,7m.
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 61

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô
-Ta dùng máy ủi để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 84,66 m.
- Biện pháp thi công: Vận chuyển đất đào dọc, ngang đắp đất bằng máy ủi.
+ Đoạn VI: Từ KM1+838,44 đến KM1+916,00:
- Đoạn này có trắc ngang nền đắp hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (10,97÷16,43 ) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 1,1 ÷1,5 m.
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 210,09 m.
-Ta chọn ôtô vận chuyển đất từ đoạn 4 để đắp, kết hợp máy san để san đất
Biện pháp thi công: Vận chuyển đất từ đoạn 4 để đắp nền đường.
+ Đoạn VII: Từ KM1+916,00 đến KM2+77,81 :
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (16,43÷ 21,04) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷ 1,2m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 1,0m.
-Ta dùng máy ủi để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 98,86 m.
- Biện pháp thi công: Vận chuyển đất đào dọc, ngang đắp đất bằng máy ủi.
+ Đoạn VIII: Từ KM2+77,81 đến KM2+190,10:
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (21,04÷ 15,34) %
- Chiều sâu đào: Hđào = 0,5÷ 1,31m.
-Ta dùng máy đào để điều phối đất, kết hợp ô tô để vận chuyển đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 269,73 m.
- Biện pháp thi công: Đào đất vận chuyển đến đắp đoạn 10
+ Đoạn IX: Từ KM2+190,10 đến KM2+321,10:
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (15,34÷ 11,94) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷ 0,8m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 0,5m.
-Ta dùng máy ủi để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 94,29 m.
- Biện pháp thi công: Vận chuyển đất đào dọc, ngang đắp đất bằng máy ủi.
+ Đoạn X: Từ KM2+321,10 đến KM2+486,27:
- Đoạn này có trắc ngang nền đắp hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (11,94÷5,71 ) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0,8 ÷3,2 m.
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 2643,46 m.
-Ta chọn ôtô vận chuyển đất từ đoạn 8,12 và mỏ để đắp, kết hợp máy san để san đất
Biện pháp thi công: Vận chuyển đất từ đoạn 8,12 và mỏ đến để đắp nền đường.
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 62

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô
+ Đoạn XI: Từ KM2+486,27 đến KM2+621,34:
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (5,71÷ 5,42) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷ 2,3m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 1,5m.
-Ta dùng máy ủi để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 88,88 m.
- Biện pháp thi công: Vận chuyển đất đào dọc, ngang đắp đất bằng máy ủi.
+ Đoạn XII: Từ KM2+621,34 đến KM1+700,00:
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (5,42÷ 7,51) %
- Chiều sâu đào: Hđào = 1,3 ÷ 2,1m.
-Ta dùng máy đào để điều phối đất, kết hợp ô tô để vận chuyển đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 256,98 m.
- Biện pháp thi công: Đào đất vận chuyển đến đắp đoạn 10
+ Đoạn XIII: Từ KM2+700,00 đến KM2+831,58:
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (7,51÷ 13,06) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷ 2,5m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 2,1m.
-Ta dùng máy ủi để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 81,38 m.
- Biện pháp thi công: Vận chuyển đất đào dọc, ngang đắp đất bằng máy ủi.
+ Đoạn XIV: Từ KM2+831,58đến KM3+00:
- Đoạn này có trắc ngang nền đắp hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (13,06÷6,61 ) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 1,7 ÷3.25 m.
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 7915,79 m.
-Ta chọn ôtô vận chuyển đất từ mỏ để đắp, kết hợp máy san để san đất
Biện pháp thi công: Vận chuyển đất từ mỏ đất để đắp nền đường.
4.3.2.PHƯƠNG ÁN 2:
4.3.2.1. Đoạn I: Từ KM1+00 đến KM1+137.09 :
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (4.39÷ 10.22) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷ 1,1m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 1,3m.
-Ta dùng máy ủi để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 90.51 m.
- Biện pháp thi công:
+ Vận chuyển đất đào dọc, ngang đắp đất bằng máy ủi.
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 63

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô
4.3.2.2. Đoạn II: Từ KM1+137.09 đến KM1+481.41:
- Đoạn này có trắc ngang nền đắp hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (4.81÷5.9) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 1 ÷3.23 m.
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 7685.75 m.
-Ta chọn ôtô vận chuyển đất từ mỏ để đắp, kết hợp máy san để san đất
Biện pháp thi công:
+ Vận chuyển đất từ mỏ đất để đắp nền đường.
4.3.2.2. Đoạn III: Từ KM1+481.41 đến KM2+358.2 :
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (5.71÷21.04) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷2.33m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷ 1,66m.
-Ta dùng máy xúc chuyển để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 142.35 m.
- Biện pháp thi công:
+ Vận chuyển đất đào dọc đắp bằng máy xúcchuyển,vận chuyển ngang đắp đất
bằng máy ủi.
4.3.2.3. Đoạn IV: Từ KM2+358.2 đến KM2+457.75:
- Đoạn này có trắc ngang nền đắp hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (5.71÷11.94) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 2 ÷3.23 m.
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 6592.03 m.
-Ta chọn ôtô vận chuyển đất từ mỏ để đắp, kết hợp máy san để san đất
Biện pháp thi công:
+ Vận chuyển đất từ mỏ đất để đắp nền đường.
4.3.2.3. Đoạn V: Từ KM2+457.75 đến KM2+859.72:
- Đoạn này có trắc ngang nền là nền đắp hoàn toàn, nữa đào nữa đắp, đào hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (5.42÷13.06) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 0÷3.34m.
- Chiều sâu đào: Hđào = 0÷2.1m .
-Ta dùng máy xúc chuyển để điều phối đất, kết hợp máy san để san đất .
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 128.32 m.
- Biện pháp thi công:
+ Vận chuyển đất đào dọc đắp bằng máy xúcchuyển,vận chuyển ngang đắp đất bằng
máy ủi.
4.3.2.3.Đoạn VI: Từ KM2+859.72 đến KM3+00:
- Đoạn này có trắc ngang nền đắp hoàn toàn.
- Độ dốc ngang sườn: is = (5.71÷11.94) %
- Chiều cao đắp: Hđắp = 2 ÷3.34 m.
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 64

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô
- Cự ly vận chuyển trung bình: Ltb = 6070.14 m.
-Ta chọn ôtô vận chuyển đất từ mỏ để đắp, kết hợp máy san để san đất
Biện pháp thi công:
+ Vận chuyển đất từ mỏ đất để đắp nền đường.

4.4. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG :
4.4.1.Thiết kế điều phối đất:
Công tác điều phối đất có ý nghĩa kinh tế rất lớn, có liên quan mật thiết với việc
chọn máy thi công cho từng đoạn. Vì vậy, khi TCTC nền đường cần phải làm tốt công
tác thiết kế điều phối đất
Tùy theo điều kiện địa hình, mặt cắt dọc và mặt cắt ngang cụ thể mà tiến hành
điều phối ngang hoặc điều phối đất dọc.
4.4.1.1.Điều phối ngang:
Khi điều phối ngang cần chú ý các nguyên tắc chung:
- Khi lấy đất thùng đấu để đắp nền đường tương đối cao hoặc khi đào bỏ đất ở
nền đường tương đối sâu thì ta lấy đất hoặc đổ đất về 2 phía để rút ngắn cự ly vận
chuyển ngang.
- Khi đào nền đào và đổ đất thừa về 2 bên ta luy thì trước hết đào các lớp phía
trên và đổ về cả 2 bên, sau đó đào các lớp dưới đổ về phía có địa hình thấp.
- Khi đắp nền đường bằng thùng đấu thì trước hết lấy đất thùng đấu phía thấp
đắp vào lớp dưới của nền đắp, rồi mới lấy đất ở thùng đấu phía cao đắp vào lớp trên.
- Tận dụng lấy đất ở phần nền đào đắp sang phần nền đắp ở nền đường có mặt
cắt ngang dạng nữa đào nữa đắp.
- Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa trọng tâm tiết diện
ngang phần đào với trọng tâm tiết diện ngang phần đắp.

SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 65

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô

Hình 4.3: Sơ đồ tính ltb khi trường hợp vận chuyển ngang
Công thức xác định:

lx =
.
Trong đó:
V1. V2..... Vn: khối lượng của từng phần đào (hoặc đắp) riêng biệt.
l1. l2.....ln: khoảng cách từ trọng tâm phần đào (đắp) riêng biệt đến trục x-x.
lx: khoảng cách từ một trục x-x tự chọn đến trọng tâm chung của phần đào
(hoặc đắp).
Để cho đơn giản ta có thể lấy gần đúng ltb = 7,5m để đơn giản tính toán
* Khi mượn đất ở thùng đấu cạnh đường để đắp nên đường thì cự ly vận chuyển
ngang trung bình bằng khoảng cách giữa trọng tâm của tiết diện ngang của thùng đấu
và trọng tâm của một nửa nền đắp.
Trường hợp thùng đấu ở hai bên:

Hình 4.4: Sơ đồ tính ltbkhi mượn đất thùng đấu.
Công thức xác định:
2.Stđ.Ptđ = S.P
Trong đó:
Stđ, S: Diện tích của mặt cắt ngang thùng đấu và mặt cắt ngang nền đường (m 2)
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 66

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô
Ptđ, P: Trọng lượng của đơn vị thể tích đất trong thùng đấu và trong nền đường.
4.4.1.2. Điều phối dọc:
Khi điều phối dọc phải chú ý những nguyên tắc chung sau:
+ Bảo đảm khối lượng vận chuyển ít nhất, đảm bảo chất lượng công trình, phù
hợp điều kiện thi công.
+ Với các nền đào chiều dài 500m trở lại, nên xét đến việc điều phối đất từ nền
đào đến nền đắp.
+ Khối lượng đắp đất nền đường tương đối lớn, đất đào được ở nền đào không
đủ đắp thì có thể mở rộng nền đào gần nền đắp để giải quyết khối lượng đất thiếu.
+ Khi điều phối tổng hợp: Lấy đất ở thùng đấu đắp trước, đào các lớp trên của
nền đào, sau đó điều phối dọc đất ở các lớp của nền đào để đắp vào nền đắp.
Dựa trên yêu cầu kinh tế là tổng giá thành đào và vận chuyển đất là nhỏ nhất.
Ta cần tận dụng đất đào được ở nền đào để đắp vào nền đắp. Công việc trên thấy rất
hợp lý, nhưng nếu phải vận chuyển quá một cự ly giới hạn nào đó thì ngược lại nói
chung sẽ không hợp lý nữa. Lúc đó giá thành vận chuyển đất nền đào đến nền đắp sẽ
lớn hơn tổng giá thành vận chuyển đất nền đào đem đổ đi đem cộng với giá thành đào
và vận chuyển ở bên ngoài vào nền đắp.Cự ly giới hạn đó thường gọi là cự ly kinh tế.
- Bản chất của cự ly vận chuyển dọc kinh tế của các loại máy thi công đất nền
đường (Lkt): Đây chính là cự ly đào đất ở phần nền đường đào, vận chuyển đến đắp ở
đoạn nền đường đắp “tối đa” cho chi phí đào/đắp đất nhỏ hơn tổng chi phí đào đất đổ
đi ở đoạn nền đường đào và chi phí lấy đấy nơi khác đến đắp ở đoạn nền đắp.
Như vậy Lkt rõ ràng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:
- Cự ly đào đất đổ đi.
- Cự ly lấy đất đắp vào.
- Độ dốc ngang mặt đất.
- Mức độ đào khó dễ của đất nền đào.
- Chiều cao đào, đắp.
- Chi phí đền bù giải toả hai bên đường để lấy đất đắp hoặc có diện tích
để đổ đất thừa.
- Giá mua đất tại mỏ.
- Các loại máy móc cụ thể (loại máy, công suất máy...)
Như vậy để tính toán thật chi tiết, trong từng trường hợp cụ thể ta phải tính toán được
các chi phí trên để có được Lkt.
- Khi thi công bằng máy thì cự ly kinh tế xác định như sau:
lkt = (l1+ l2+l3).K
+ l1: cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi sang hai bên. (km)
l1 = 20m.
+ l2: cự ly vận chuyển ngang đất lấy ở bên ngoài đắp vào nền đắp. (km)
l2 = 20m.
+ l3: cự ly tăng có lợi khi dùng máy vận chuyển. (km)
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 67

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô
l3 = 20m: đối với máy ủi .
l3 = 200m: đối với máy xúc chuyển (loại có V = 6m3).
+ K: hệ số điều chỉnh
K = 1,10: đối với máy ủi
K = 1,15: đối với máy xúc chuyển
Ta tính được: lktủi = 66m
lktxúc chuyển = 276m
Chú ý:
Cự li vận chuyển trên ta tính cho trường hợp đất nền đào có thể đổ sang hai
bên đường và đất nền đắp có thể lấy từ thùng đấu để đắp cho đến khối lượng cần thiết
nhưng ta giả thiết đất đắp được lấy từ mỏ cách đầu tuyến 6km và đất đào ở nền đào
muốn đổ đi phải đưa đến bải thải cách cuối tuyến 4.3 km, không thể lấy đất thùng đấu
để đắp nền đường nên do đó việc vận chuyển dọc là tối ưu nhất.
Tuy nhiên khi vận chuyển dọc để máy phát huy tối đa năng suất thì cự li vận
chuyển của máy phải nằm trong khoảng 1 cự li vận chuyển định hướng .
Cự li định hướng của máy vận chuyển dọc để đắp
Đối với máy ủi: lkt ≤ 100m, Hiện nay có nhiều loại máy hiện đại (theo TCVN
4447-2012 ) có cự ly kinh tế từ 100m đến 180m.
Đối với máy xúc chuyển: lkt = 200 ÷ 500m (1500m)
* Để tiến hành điều phối dọc cần phải vẽ đường cong phân phối đất (còn gọi là
đường cong khối lượng tích lũy đất).
Diện tích giới hạn bởi đường nằm ngang BC và đường cong phân phối là S.
diện tích này biểu thị cho công vận chuyển dọc trong phạm vi BC với cự li vận chuyển
dọc trung bình lTB. BC gọi là đường điều phối đất.
LTB được xác định theo phương pháp đồ giải (ta vẽ sao cho diện tích S1 = S2. S1’
= S2’; từ đó xác định được Ltb)

Hình 4.5: Cách xác định ltbtrong đoạn đào đắp cân bằng
- Nếu đường điều phối cắt qua một số chẵn nhánh thì đường điều phối có công
vận chuyển nhỏ nhất sẽ là:
lchẵn=

llẻ
l2

l4

SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B
l1

l3

Trang 68