Tải bản đầy đủ
Các công tác chính khi tổ chức thi công công trình thoát nước đã xác định trong phần trước, ngoài ra khi tổ chức thi công công trình thoát nước ta có các khối lương công tác khác như sau.

Các công tác chính khi tổ chức thi công công trình thoát nước đã xác định trong phần trước, ngoài ra khi tổ chức thi công công trình thoát nước ta có các khối lương công tác khác như sau.

Tải bản đầy đủ

51

Dùng xe ôtô tự đổ HYUNDAI HD270, có sức tải lớn nhất là 15T, kích thước
thùng xe: dài x rộng x cao = 4,84 x 2,3 x 0,905=10,07 (m 3)để vận chuyển cống từ bãi
đúc cấu kiện đến vị trí đặt cống.

Năng suất :
(m3/ca)
Trong đó :
T- số giờ trong một ca T = 7h .
Kt- hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,7.
V’- thể tích xe vận chuyển được trong một chuyến. V’ = 10,07 m3/chuyến .
Tck-thời gian tổng cộng của một chu kỳ.
Tck= Tbd+Txe+Tqđ
Trong đó :
Tbd- thời gian bốc dỡ của một đốt cống Tbd=30 phút .
Tqđ- thời gian xe quay đầu, Tqđ = 5 phút .
Txe- thời gian xe chạy trên đường (cả chiều đi lẫn chiều về)
Txe=2.L.
Với: L-quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, giả sử đơn vị thi công có
VLXD tập trung sẵn tại một nơi cách KM1+000 một đoạn là 6km về phía đầu tuyến .
V-tốc độ xe chạy trên đường khi chở vật liệu lấy trung bình cả chiều đi lẫn
về là V=30km/h.
Bảng 3.16: Năng suất xe theo thể tích.
ST
Lý trình
L (km) Txe (phút) Tck (phút) NV (m3/ca)
(m)
T
1
KM1+300
1,75
6,3
25,2
60,2
49,18
2
KM2+500
1,75
7.5
30
65
45.55
3.6.2.2. Tính năng suất ôtô tự đổ 15T vận chuyển VLXD theo khối lượng (xi
măng) :
Năng suất của xe ôtô 15T-HYUNDAI HD27 theo khối lượng được tính theo

công thức sau :
NKL =
(T/ca)
Trong đó :
T -số giờ làm việc trong 1 ca, T =7h .
Q- tải trọng của xe Q = 15T .
Kt- hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,7.
Ktt - hệ số sử dụng tải trọng, Ktt = 1,2 .

52

L- quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, giả sử đơn vị thi công có
VLXD tập trung sẵn tại nơi cách KM1+00 một đoạn là 6 km về phía đầu tuyến.
V1,V2- tốc độ xe chạy lúc có tải và không tải V1 = 30 (km/h), V2 = 35 (km/h) .
t- thời gian xếp dỡ trong một chu kỳ t = 45 (phút) = 0,75 (h).
Bảng 3.17: Năng suất xe theo khối lượng.
STT

Lý trình

1
2

KM1+300
KM2+500

(m)
1,75
1,75

L (km)

V1 (km/h)

V2 (km/h)

NKL (T/ca)

6,3
7.5

30
30

35
35

77,37
72.64

3.6.2.3.Tính số ca máy của ô tô tự đổ 15T vận chuyển vật liệu xây dựng :
Để trong quá trình vận chuyển, cũng như khi tập kết các loại vật liệu không bị
trộn lẫn vào nhau người ta tiến hành chở từng loại vật liệu riêng biệt
a. Ô tô vận chuyển cát:
Bảng 3.18:Tổng hợp số ca máy cần thiết
Năng suất Khối lượng cát
Số ca máy
STT
Lý trình
Đường kính
3
3
(m /ca)
(m )
cần thiết (ca)
1
KM1+300
2Ф175
49,18
50,13
1,02
2
KM2+500
1Ф1,75
45.55
21.91
0.48
b. Ô tô vận chuyển đá dăm:

STT
1
2

Bảng 3.19:Tổng hợp số ca máy cần thiết
Năng suất Khối lượng đá
Lý trình
Đường kính
(m3/ca)
dăm (m3)
KM1+300
2Ф175
49,18
107,4
KM2+500
1Ф1,75
45.55
61.44

Số ca máy
cần thiết (ca)
2,18
1.35

c. Ô tô vận chuyển đá hộc:

STT
1
2

Bảng 3.20:Tổng hợp số ca máy cần thiết
Năng suất Khối lượng đá
Lý trình
Đường kính
(m3/ca)
hộc (m3)
KM1+300
2Ф175
49,18
43,32
KM2+500
1Ф1,75
45.55
10.13

Số ca máy
cần thiết (ca)
0,88
0.22

d. Ô tô vận chuyển xi măng:

STT
1

Bảng 3.21:Tổng hợp số ca máy cần thiết
Năng suất Khối lượng xi
Lý trình
Đường kính
(T/ca)
măng (T)
KM1+300
2Ф175
77,37
21,26

Số ca máy
cần thiết (ca)
0,27

53

2

KM2+500

1Ф1,75

72.64

12.44

0.17

3.6.3.Công tác vận chuyển ống cống bằng ôtô và cẩu lắp ống cống.
3.6.3.1. Năng suất của ôtô vận chuyển ống cống
Sử dụng ôtô trọng tải 15T.
Vận chuyển ống cống từ nơi sản xuất đến nơi thi công gồm các công đoạn sau :
- Bốc dỡ cống lên xuống xe .
- Xe chạy đi và về .
- Xe quay đầu .
Thời gian tổng cộng của một chu kỳ xe là :
Tck= n.Tbd+Txe+Tqđ
Trong đó : Tbd- thời gian bốc dỡ của một đốt cống Tbd=15 phút .
Tqđ- thời gian xe quay đầu, Tqđ = 5 phút .
n - số đốt cống bốc dỡ trong một chuyến .
Txe-thời gian xe chạy trên đường (cả chiều đi lẫn chiều về)
Txe=2.60.
Trong đó :
L- quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, giả sử đơn vị thi công có ống cống
tập trung sẵn tại một nơi cách KM1+00 một đoạn là 6km .
V- tốc độ xe chạy trên đường khi chở ống cống V = 25 km/h .
Bảng 22: Thời gian cho một chu kỳ vận chuyển ống cống.
Ф
Tbd
Tqđ
Txe
ST
n
L
Tck
Lý trình (cm
(phút (phút (phút
T
(cống) (km)
(phút)
)
)
)
)
1
KM1+300 175
4
6,3
15
5
30,24 95,24
2
KM2+500 1,75
4
7.5
15
5
30
95
Năng suất và số ca máy vận chuyển ống cống của xe tải :

(cống/ca)
Trong đó : T-số giờ trong một ca T=7h .
Kt-hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,7 .
n-số đốt cống vận chuyển được trong một chuyến .
Tck-thời gian tổng cộng của một chu kỳ .

Số ca máy :
m=
Trong đó : n’-số đốt cống của từng cống .
N-năng suất vận chuyển ống cống của xe tải trong 1 ca .

54

Bảng 3.23: Năng suất và số ca xe tải vận chuyển ống cống.
STT

Lý trình

Ф
(cm)

n
(cống)

Tck
(phút)

N
(cống/ca)

n’

Số ca ôtô
(ca)

1

KM1+300

175

4

95,24

12,35

22

1,78

2

KM2+500

1,75

4

95

18.09

11

0.61

3.6.3.2.Năng suất và số ca máy của cần trục tự hành để bốc dỡ và lắp đặt ống
cống :
a. Bốc dỡ ống cống:
Dùng cần trục tự hành để cẩu các ống cống từ bãi đúc lên ôtô vận chuyển rồi từ
thùng xe xuống.
Năng suất của cần trục :

(ống cống/ca)
Trong đó : T-thời gian trong một ca T=7h .
Kt-hệ số sử dụng thời gian Kt=0,7.
q - số ống cống cùng bốc dỡ trong một lần cẩu .
q=1 khi

>100.

q=2 khi <100.
Tck-thời gian bốc dỡ trong một chu kỳ Tck=12 phút.

Số ca máy :
m=
Trong đó : n’-số đốt cống của từng cống .
N-năng suất của cần trục trong 1 ca
Bảng 3.24: Năng suất và số ca của cần trục bốc dỡ ống cống.
STT

Lý trình

Ф
(cm)

1
2

KM1+300
KM2+500

175
1,75

q

Tck
(phút)

N
(ống/ca)

n’
(đốt)

1
1

12
12

24,5
24.5

22
11

Số ca
cần trục
(ca)
0,90
0.45

b. Lắp đặt ống cống:
Dùng ô tô cần trục để cẩu các ống cống từ bãi đổ rồi lắp đặt vào đúng vị trí thiết kế.
Năng suất của cần trục:

55

N=

60.T .K t .q
Tck
(ống/ca).

Trong đó:
T: số giờ trong một ca; T = 7 (h).
Kt: hệ số sử dụng thời gian; K t = 0,6, do xét đến việc di chuyển của cần trục
sang thi công các đoạn tiếp theo.
Tck: thời gian tổng cộng của một chu kỳ; Tck = 12 (phút).
q: số ống cống lắp đặt trong một lần cẩu, q = 1 (ống).
Bảng 3.25: Bảng tính năng suất cần trục lắp đặt ống cống.
STT Lý trình
Khẩu độ
q
n’
Tck
N
(cm)
(ống)
(cống)
(phút)
(ống/ca)
1
Km1+300
2x175
1
22
12
21
2 KM2+500
2x1,75
1
11
12
21

Số ca
máy(ca)
1,05
0.52

3.6.4.Năng suất và số ca máy ô tô vận chuyển đất đắp trên cống.
Năng suất của xe ôtô tự đổ HYUNDAI HD270 được tính theo công thức sau:
T .Q.K t .K tt
l
l
+ +t
N’ = v1 v2
(T/ca)
Trong đó :
T : số giờ làm việc trong 1 ca, T = 7h.
Q: tải trọng của xe; Q = 15T.
Kt: hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,9.
Ktt: hệ số sử dụng tải trọng, Kt = 1,2.
L: cự li vận chuyển trung bình của ôtô xác định trực tiếp trên bình đồ.
V1, V2: tốc độ xe chạy lúc có tải và không tải; V1 = 30(km/h), V2 = 35 (km/h).
t: thời gian xếp dỡ trong một chu kỳ; t = 10 (phút) = 0,17h.
Bảng 3.26 : Năng suất ôtô tự đổ
Khối
Cự ly vận
Năng suất
Công thi công lượng
chuyển
Năng suất N' (T/ca)
Số ca máy
N(m3/ca)
L(m)
422,29
3,15
Cống 1
6,3
202,5
134,11
391.93
3.32
Cống 2
7.5
178.78
117.88

Trong đó :N =
(m3/ca), -dung trọng đổ đống của đất γđ=1,51 (T/m3)
3.7. Tính toán số công, số ca máy hoàn thành các thao tác:
Bảng tổng hợp năng suất, số công, số ca máy cần thiết để hoàn thành công tác cống
, KM1+300 : Phụ lục 3.3

56

Bảng tổng hợp năng suất, số công, số ca máy cần thiết để hoàn thành công tác cống
, KM2+500:Phụ lục 3.3
3.8. Xác định các phương pháp tổ chức thi công cống:
Hai cống thi công song song với nhau, trong đó mỗi cống được tổ chức thi công
theo phương pháp tuần tự.
3.9. Biên chế các tổ, đội thi công cống :
- Tổ 01: 1 kỹ sư + 1 trung cấp + 2 công nhân.
- Tổ 02: 25 công nhân
-Tổ máy 01: 01máy ủi D41P-6C+2CN
-Tổ máy 02: 04 máy đầm BOMAG BP25/48D
-Tổ máy 03: 02 ôtô tự đổ HYUNDAI 15T + 2 WATERING CART
-Tổ máy 04: 02 ôtô tự đổ HYUNDAI 15T + 03 cần trục TADANO TS100
-Tổ máy 05: 2 máy trộn S-739A + 2 đầm dùi.
3.10. Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác:
Bảng tính thời gian hoàn thành các thao tác cống 2

, KM1+300: phụ lục 3.5

Bảng tính thời gian hoàn thành các thao tác cống 1

, KM2+500: phụ lục 3.6

3.11.Xác định hướng thi công lập tiến độ thi công
3.11.1. Xác định hướng thi công
Hướng thi công của 2 cống trùng với hướng thi công chung của tuyến là từ đầu
tuyến đến cuối tuyến trong đó cống 2Ф175 được triến khai trước sau đó cống 1Ф175
được triển khai.
3.11.2. Lập tiến độ thi công:

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô

CHƯƠNG IV:

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ ĐẤT
NỀN ĐƯỜNG
4.1. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG, VẼ BIỂU ĐỒ PHÂN
PHỐI VÀ ĐƯỜNG CONG TÍCH LUỸ ĐẤT:
4.1.1.Tính toán khối lượng đất nền đường:
Tiến hành xác định cao độ hoàn công nền đường trong từng đoạn, vẽ cao độ hoàn công
nền đường, từ cao độ hoàn công nền đường xác định các điểm xuyên của cao độ hoàn
công nền đường, sau đó xác định mặt cắt ngang ứng với từng điểm của cao độ hoàn
công nền đường.
Tại mỗi cọc, ta tiến hành vẽ mặt cắt ngang. Đối với các điểm xuyên có
sự thay đổi nên ta cần tìm vị trí mới của chúng như sau:
+ Vị trí nền đường bắt đầu chuyển từ dạng đào (đắp) hoàn toàn sang dạng nền
đường đắp (đào) hoàn toàn là tương ứng với:

Trong đó:
+ B: là bề rộng nền đường, với nền đắp Bdap = 8.7 m; với nền đào
Bdao=7,5m.
+ a: là chiều rộng rãnh biên, a = 1,2m
+ K = 1/is, is là độ dốc ngang sườn
+ H là chênh cao giữa cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế tại tim đường
+ Ước lượng các vị trí chuyển từ dạng nền đường đào hoàn toàn và đắp hoàn
toàn.
Từ diện tích mặt cắt ngang, khoảng cách giữa các mặt cắt ngang ta tính được
thể tích đào, đắp và khối lượng đất tích lũy.
4.1.2.Vẽ biểu đồ phân phối và đường cong tích luỹ đất:
Từ khối lượng đất đào đắp ta vẽ được biểu đồ phân phối đất theo cọc và từ khối lượng
đất tích lũy ta vẽ được đường cong tích lũy đất.
Tính khối lượng đất phân phối theo cọc 100m, khối lượng đất tích lũy: phụ lục 4.1

SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 57

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô

Hình 4.1: Biểu đồ phân phối đất theo cọc 100m

Hình 4.2: Đường cong tích luỹ đất
4.2. PHÂN ĐOẠN THI CÔNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG:
4.2.1. Theo tính chất công trình:
Để ta phân đoạn nền đường ta tiến hành phân tích và dựa vào những điều kiện sau:
4.2.1.1. Cấu tạo mặt cắt ngang nền đường:
Với các mặt cắt ngang khác nhau thì ta sẽ có thể chọn những máy móc thiết bị
thi công đất có kích thước khác nhau.Nền đường rộng chọn loại máy có kích thước tùy
ý. Nền đường hẹp thì chỉ những máy có kích thước nhỏ mới có thể làm việc bình
thường phát huy được năng suất.
4.21.2. Loại mặt cắt ngang:
+ Với nền đường đào đất đổ về hai phía thì có thể sử dụng các loại máy chính
như: máy đào, máy ủi, máy xúc chuyển, máy san (còn phụ thuộc các yếu tố khác).
+ Nền đường đào lấy đất để đắp có thể sử dụng các máy chính như: máy đào,
máy ủi, máy xúc chuyển (còn phụ thuộc các yếu tố khác).
+ Nền đường đào đổ đất ở bãi thải chỉ sử dụng máy đào kết hợp với ô tô vận
chuyển đất hoặc máy xúc chuyển.
+ Nền đường đắp đất lấy ở đoạn nền đào khác có thể sử dụng các máy chính
như: máy ủi, máy xúc chuyển, máy đào.
+ Nền đường đắp đất lấy ở thùng đấu sử dụng các máy chính như: máy ủi, máy
xúc chuyển, máy san.
+ Nền đường đắp đất lấy ở mỏ đất chỉ sử dụng ô tô vận chuyển đất.
+ Nền đường nữa đào, nữa đắp chỉ sử dụng các loại máy chính như: máy đào.
máy ủi, máy xúc chuyển, máy san.
SVTH: Lê Khôi- Nguyễn Văn Quân Lớp : 10X3B

Trang 58