Tải bản đầy đủ
Sử dụng BTXM M15, Dmax40, độ sụt 6 ÷ 8 cm dùng xi măng PC30

Sử dụng BTXM M15, Dmax40, độ sụt 6 ÷ 8 cm dùng xi măng PC30

Tải bản đầy đủ

38

2350

671

200

2028

300

2228

200

2027

2350

2227

300

3802

3798

THÆÅÜ
NG LÆU

671

HAÛLÆU

Hình : Tường đầu cống số 2
300

1886

1892

300

350

300

615

614

350

2666

2378

THÆÅÜ
NG LÆU

HAÛLÆU

Hình : tường cánh cống số 2
Bảng thống kê thể tích tường đầu, tường cánh (m3) cống số 2
SST

Vị trí

Thượng lưu

Hạ lưu

1

Tường đầu

1.3

1.3

Tổng
2.6

2

Tường cánh

2.28

2.57

4.85
7.45

Tra định mức 1776 bê tông tường mã hiệu AF 121.10 Tường có chiều dày ≤ 45
cm và chiều cao ≤ 4 m có thành phần hao phí cho 1m3:
+ Vữa : 1,025 m3
+ Nhân công bậc 3,5/7 : 3,56 (công)
+ Máy trộn 250l : 0,095 (ca)
+ Máy đầm dùi 1,5KW : 0,18 (ca)
Tra định mức C223.2cứ 1m3 BTM 15,Dmax40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, xi măng PC30 có
thành phần hao phí VL là:
+ Xi măng : 281(kg)
+ Cát vàng : 0,478 (m3)
+ Đá dăm Dmax40: 0,882 (m3)

39

+ Nước : 185 (l)
Lượng vật liệu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:
+ Xi măng : 281 . 1,025 = 288,03 (kg )
+ Cát vàng : 0,478 . 1,025 = 0,49 (m3)
+ Đá dăm Dmax40 : 0,882 . 1,025 = 0,90 (m3)
+ Nước : 185 . 1,025 = 189,63 (l)
Bảng 3.7: Khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết:

ST
T

Đườn
g kính
2Ф17
5
1Ф17
5

1
2

Vật liệu cần thiết
Xi măng Cát vàng Đá dăm Nước
(kg)
(m3)
(m3)
(l)
1105,5
1679,21
2,86
5,25
4
1412.7
2145.82
3.65
6.71
4

Nhân
công
(công)
20,75
24.51

MT MĐ
(ca) (ca)

0,5
5
0.7
1

3.2.6. Lớp đệm gia cố thượng, hạ lưu, sân cống:
Sử dụng cấp phối đá dăm đầm chặt loại II Dmax =37,5, chiều dày 10cm
Thể tích:
- Cống số 1: 0,31+1,34+3,79+1,18+0,24= 6,86 m3
- cống số 2 :

SST
1
2

Bảng thống kê thể tích lớp đệm CPĐD cống 2 (m3)
Vị trí
Thượng lưu
Hạ lưu
Sân cống
0.53
0.642
Phần gia cố
0.78
1.515

Tổng
1.172
2.295
3.467

Tra định mức 1776. Làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3
Mã hiệu AD.112.12có thành phần hao phí VL là:
+ Cấp phối đá dăm 0,075-50mm : 142 (m3 )
+ Nhân công bậc 4.0/7 : 3,9 (công)
+ Máy lu rung 25T :

0,21 (ca)

+ Máy lu bánh lốp 16T :0,34 (ca)

1,0
5
1.3
4

40

+ Máy lu 10T :

0,21 (ca)

=>Thay máy lu bằng máy đầm tay: Chọn máy đầm là máy đầm cóc BOMAG
mã hiệu BP 25/48D có công suất là 22,2yd3/h, đổi về đơn vị m3 /ca ta có: 120m3/ca.
Bảng 3.8 : khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết:
STT

Đường kính

Đá dăm (m3)

Nhân công
Ca máy (ca)
(công)

1
2

2Ф175
1Ф175

9,74
4.92

0,27
0.135

0,057
0.29

3.2.7. Gia cố thượng, hạ lưu, sân cống, chân khay:
Sử dụng bê tông xi măng M150 ,Dmax 40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, dùng xi măng PC30
Thể tích :
- Cống số 1:
7,23.2,35.0,3+12,76.0,3 +38,91.0,3+ 16,31.0,3+0,40.(0,4.7,23+ 0,88.7,23+0,55.7,75)+
+11,96.0,3= 34,49 m3

- Cống số 2:
SST
1
2
3
4

\ Bảng thống kê thể tích chân khay, sân cống, gia cố (m3)
Cống số 02
Vị trí
Thượng lưu
Hạ lưu
Tổng
Chân khay
1.792
2.02
3.812
Phần gia cố
2.63
4.55
7.18
Sân cống
1.58
1.926
3.506
Tường chống xói
1.68
1.68
Tổng
16.18

Tra định mức 1776 bê tông móng mã hiệu AF 112 móng có chiều rộng >250 cm
có thành phần hao phí cho 1m3:
+ Vữa : 1,025 m3

41

+ Nhân công bậc 3,0/7 : 1,97 (công)
+ Máy trộn 250 l : 0,095 (ca)
+ Máy đầm dùi 1,5KW : 0,089 (ca)
Tra định mức C223.2 cứ 1m 3 BT M150, Dmax 40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, xi măng PC30 có
thànhphần hao phí VL là:
+ Xi măng : 281(kg )
+ Cát vàng : 0,478 (m3)
+ Đá dăm Dmax 40 : 0,882(m3)
+ Nước : 185 (l)
Lượng vật liêu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:
+ Xi măng : 281 . 1,025 = 288,03 (kg )
+ Cát vàng : 0,478 . 1,025 = 0,49 (m3)
+ Đá dăm Dmax 40 : 0,882 . 1,025 = 0,90(m3)
+ Nước : 185 . 1,025 = 189, 63 (l)
Bảng 3.9: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

ST
T

1
2

Đường
kính

Vật liệu cần thiết

Xi măng Cát vàng Đá dăm Nước
(kg)
(m3)
(m3)
(l)
6540,3
2Ф175 9934,15
16,90
31,04
4
3068.2
1Ф175 4660.33
7.93
14.56
1

Nhân
công
(công)
67,95
31.87

MT
(ca)


(ca)

3,28

3,07

1.54

1.44

3.2.8.Làm tường đá hộc chống xói phía hạ lưu:
Dùng đá hộc khan M50 không có chít mạch
Thể tích :
- Cống số 1: 3,211. 1,7 .6,61= 36,10 m3
- Cống số 2: 10.13 m3
Tra định mức mã hiệu: AE.121.20 xếp đá hộc khan không có chít mạch,mái dốc
thẳng cho 1m3
+ Đá hộc : 1,2 (m3)
+ Nhân công 3,5/7 : 1,4 (công)

1700

1
1:

1:
1

42

8150

5075

3211

Cống 1
586

167

167

3150

149

1570

Cống 2
Bảng 3.10: Bảng thống kê hao phí tường chống xói
STT

ĐH (m3)

NC (công)

1

43,32

50,54

2

12.156

14.182

3.2.9. Làm mối nối, lớp phòng nước đất sét, cát đổ trong khoảng hở giữa hai
cống:
3.2.9.1. Số lượng mối nối cống:

43

- Cống số 1 : 20 mối nối
- Cống số 2 : 10 mối nối
Tra định mức về khối lượng sử dụng cho một mối nối cống
Cống Ф175 tra mã hiệu AK.951 ( ngoại suy cho Ф175)
Nhựa đường : 26,44 (kg)
Giấy dầu : 1,99 (kg)
Đay : 1,15 (kg)
Nhân công bậc 3,5/7: 1,27 (công)
Bảng 3.11: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết
Đường
STT
kính
1
2

Nhân
công(công)

Vật liệu cần thiết

Nhựa đường (kg)
2Ф175
528,8
2Ф175
290.84

Giấy dầu (m2)
39,8
21.89

Đay (kg)
23
12.65

25,4
13.97

3.2.9.2 Đắp đất sét quanh cống :

15

Được làm bằng đất sét có hàm lượng các hạt sét trên 60% và chỉ số dẻo không
nhỏ hơn 27 bề dày lớp phòng nước là 15cm.
150

1755
2095

Cống 1

Cống 2

Thể tích đất sét cần dùng cho :
- Cống số 1: 1,21.10,3 = 12,46m3
- Cống số 2: 6,72 m3
Ta giả thiết trong 1 công nhân đắp đất được 1,5m3/công .
Bảng 3.12: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết
Đất sét
SST
V (m3)
Nhân công (công)
1
12,46
8,31
2
6.72
4.48
3.2.9.3 Cát

44

Dùng cát hạt lớn để đổ đầy trong khoảng hở hai cống kề nhau để cố định hai cống lại
với nhau. Ta giả thiết trong 1công nhân đắp đất được 3m3/công
2440
410

SST
1
2

V (m3)
12,54
0

Cát hạt lớn
Nhân công (công)
4,18
0

682

 khối lượng công tác cống 2Ø175: phul lục 3.1
 khối lượng công tác cống 1Ø175: phul lục 3.2

3.3. Xác định trình tự thi công cống:
- Định tim cống.
- San dọn mặt mặt bằng cống.
- Đào đắp móng cống bằng máy.
- Đào đắp móng cống cống bằng thủ công.
- Vận chuyển vật liệu xây cống.
- Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh.
- Xây dựng móng tường đầu , tường cánh.
- Làm móng thân cống.
- Vận chuyển ống cống.
- Lắp đặt ống cống.
- Làm mối nối, lớp phòng nước.
- Xây dựng tường đầu, tường cánh.
- Đào móng gia cố thượng hạ lưu.
- Làm lớp đệm thượng hạ lưu.
- Xây phần gia cố thượng hạ lưu.
- Đắp đất trên thân cống bằng thủ công.
3.4. Xác định kỹ thuật thi công :
3.4.1.Định vị tim cống:
Trước khi thi cống cống cần phải định vị tim cống. Công việc này có thể dùng
các loại máy trắc địa để xác định lại các vị trí tim và chu vi của công trình cống, vị trí
và cao độ chính xác của các móng cửa vào và cửa ra của công trình theo các mốc cao
đạc chung của tim đường và tim rãnh thoát nước tạm thời.
3.4.2.San dọn mặt bằng: