Tải bản đầy đủ
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG

Tải bản đầy đủ

29

- Độ dốc của cống từ 1-5% nhưng phải phù hợp với độ dốc dọc tự nhiên. Trong
trường hợp, độ dốc nền đất tự nhiên >5% thì lấy độ dốc cống bằng 5%, và trường hợp
độ dốc nền đất tự nhiên <1% thì lấy độ dốc cống bằng 1% nhưng phải có phương án
xây dựng móng cống phù hợp để đảm bảo ổn định cho cống.
3.1.2.2.Cống tròn BTCT lắp ghép:
a. Các bộ phận cơ bản:
- Ống cống
- Móng tường đầu
- Móng thân cống
- Móng tường cánh
- Tường đầu cống
- Tường cánh cống
- Sân cống
- Chân khay
- Gia cố thượng lưu
- Gia cố hạ lưu
- Tường chống xói
- Các lớp đệm
b. Ống cống:
- Là cấu kiện chịu lực, chịu hoạt tải, tải trọng của đất đắp, kết cấu áo đường và
trọng lượng bản thân cống.
- Khi tính toán bỏ qua lực cắt và lực dọc trong cống, chỉ tính toán như cấu kiện
chịu uốn.
- Cấu tạo bằng BTCT M25 MPa
- Được đúc sẵn, chiều dài đốt cống 99 cm, 1cm làm mối nối.
c. Mối nối cống:
- Có tác dụng không cho nước trong cống thấm vào nền đường.
- Do tính chất chịu lực của ống cống: chịu hoạt tải thường xuyên thay đổi, ngoài
ra nền đất dưới móng có tính chất khác nhau và độ dốc thay đổi dọc theo thân cống
nên mối nối ống cống trong đường ôtô là mối nối mềm. Bên ngoài mối nối cống đắp
một lớp đất sét dày từ 15cm để đảm bảo cho nước từ thân cống không thấm ra nền
đường, gây hư hại nền đường.

30

d. Móng thân cống:
- Tác dụng: Phân bố tải trọng truyền qua ống cống xuống nền đất, cố định ống
cống.
- Thường dùng loại móng mềm: Cấp phối đá dăm loại I, D max 37,5, đầm chặt
K98, dày 30 cm.
e.Tường đầu cống:
- Tác dụng là tường chắn đất nền đường phía trên thân cống, cố định vị trí cống.
- Cấu tạo bằng BT xi măng M15, Dmax 40, độ sụt SN = 6-8 cm.
- Đỉnh tường đầu rộng 20-50 cm, lưng tường có độ dốc 4:1 đến 6:1.
- Móng tường đầu: 60-120 cm.
Vấn đề này phải được tính toán cụ thể dựa vào điều kiện ổn định chống lật. Ơ
đây ta chưa thực hiện được điều đó.
f.Tường cánh:
- Tác dụng: Tường chắn đất nền đường và hai bên cống, định hướng dòng chảy
ra vào cống, bảo vệ nền đường.
- Cấu tạo bằng BT xi măng M15,Dmax 40, độ sụt SN = 6-8 cm, đỉnh tường cánh
rộng 20-40 cm.
- Móng tường cánh được chôn sâu bằng tường đầu, để trong quá trinh thi công
được dễ dàng.
- Tính toán tường cánh dựa theo nguyên tắc tường trọng lực, trong đồ án này
chưa thực hiện được việc tính toán này.
g. Sân cống:
- Là phần trước thân cống (sân cống phía thượng lưu) và sau (phía hạ lưu),
nằm giữa hai tường cánh
- Cấu tạo bằng BT xi măng M15,Dmax 40, đổ tại chỗ, độ sụt SN = 6-8 cm.
h. Chân khay:
- Tác dụng: Giữ ổn định cho cống, là tường chống xói trong trường hợp không
có tường chống xói.
- Cấu tạo bằng BT xi măng M15, D max 40, độ sụt SN = 6-8 cm, chiều sâu chân
khay 60-120 cm.
i.Gia cố thượng hạ lưu:
- Tác dụng: Chống xói cho phần lòng suối phía trước và sau cống.

31

- Chiều dài gia cố phía thượng lưu có thể lấy bằng 1m hoặc 1Φ nếu không đào
phía thượng lưu, bằng 1-2 lần khẩu độ cống (hoặc khẩu độ tương đương) nếu đào ở
thượng lưu.
- Chiều dài gia cố phía hạ lưu có thể lấy bằng 4 lần đường kính cống.
- Cấu tạo bằng BT xi măng M15, Dmax 40, độ sụt SN = 6-8 cm.
j. Tường chống xói thượng hạ lưu:
- Tác dụng : Chống xói trước và sau cống.
- Phía hạ lưu: nghiêng 450, chiều sâu Hx+0,5m, với Hx là chiều sâu chống xói.

Hx = 2H.
Trong đó: H: Chiều sâu mực nước dâng trước cống (m)
Lgc: Chiều dài phần gia cố hạ lưu (m)
B: khẩu độ công trình(m)
- Cấu tạo bằng BT xi măng M15, Dmax 40, đổ tại chỗ, độ sụt SN = 6-8 cm.
Chiều cao của tường chống xói bằng Hx + 0,5 m
Bảng 3.2: Chiều cao của tường chống xói:
STT
1
2

Lý trình
cống
KM1+300
KM3+900

H(m)

B(m)

Lgc(m)

Hx(m)

Htcx(m)

1,46
1,15

4,19
3.03

7,5
6.8

1,2
1,36

1,7
1,86

Ta chọn chiều cao tường chống xói của hai cống lần lượt là:
Cống 1: 1,7 m
Cống 2: 1,86m
Hơn nữa, để thiên về an toàn chống xói ta có thể đo chiều cao này bắt đầu từ
phía hạ lưu cuối cùng của cống.
3.2. Tính toán khối lượng vật liệu cho các cống :
Dựa vào các bản vẽ cấu tạo cống ta xác định được thể tích. Tra định mức 1776
cho các công tác, tính toán khối lượng vật liệu, khối lượng công tác cho các bộ phận
của các cống như sau:
3.2.1.Lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay:
Lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay dày 10cm được xác định theo hình vẽ:

32

2078

400

5800

1047
5770

3992

200

8150

1058

5870

7630

400

2478

6420

1626

847

4020

858
1175

2026

930

200

Cống 1

830

760

960

200

920

400

7100

5630

3030

4580

1030

4580

3030

4730

6510

380 1710

1440

520

2110

960

200

Cống 2
Sử dụng cấp phối đá dăm đầm chặt loại II, Dmax =37,5, chiều dày 10cm.
Thể tích :
- Cống số 1: V1 =0,1.[(20,10-8,02)+(23,82-10,85)] = 2,69m3
-cống số 2 : V2 = 0.958+1.203=1.981 m3
Tra định mức 1776 Làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3
Mã hiệu AD.112.12 có thành phần hao phí vật liệu (VL) là:
+ Cấp phối đá dăm 0,075-50mm : 142 (m3 )
+ Nhân công bậc 4,0/7 : 3,9 (công)
+ Máy lu rung 25T :

0,21 (ca)

+ Máy lu bánh lốp 16T :0,34 (ca)
+ Máy lu 10T :

0,21 (ca)