Tải bản đầy đủ
Hình 1.1: Mặt cắt ngang của rãnh biên

Hình 1.1: Mặt cắt ngang của rãnh biên

Tải bản đầy đủ

1.2.1. Địa hình:
 Tuyến đi qua vùng đồng bằng - đồi, độ cao so với mực nước biển từ: 180m đến

210m. Địa hình tạo thành nhiều đường phân thuỷ,tụ thuỷ rõ ràng.
 Độ dốc ngang sườn 5% - 20% .
 Độ dốc ngang sườn < 20% nên không đánh bậc cấp .
 Với độ dốc này, tất cả các phương tiện(bánh lốp và bánh xích) đều có thể di

chuyển được.
 Tuyến có tổng chiều dài là 4696.10m và đoạn tuyến được giao nhiệm vụ thi

công là 1.9 km từ km2+700 đến km4+600. Vậy có thể xem là đoạn từ km0+00
đến km2+600 đã thi công xong và có thể sử dụng để phục vụ cho việc thi công
đoạn tiếp theo.
1.2.2. Địa mạo:
 Khu vực này là vùng đồng bằng- đồi, chủ yếu là ruộng vườn, cỏ tranh,chủ yếu

là cây lá nhỏ,cây lớn chủ yếu là các loại cây do dân trồng để lấy gỗ. . Địa mạo
thỉnh thoảng có những cây lớn và đá mồ côi, nhưng khô ráo và hoàn toàn không
có đầm lầy hay vùng ngập nước .Phân loại rừng theo tài liệu tham khảo [7], thì
rừng ở đây thuộc loại rừng cấp II. (mật độ cây tiêu chuẩn trên 100m 2 rừng:2
cây)
1.2.3. Địa chất:
 Theo kết quả khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khu

vực rất ổn định, ngoài ra không có những khu vực bị đầm lầy, có hiện tượng
bị sụt lỡ hay nước ngầm lộ thiên.
 Đoạn đường thiết kế được giả thiết là có địa chất giống nhau từ đầu đến cuối

tuyến.
 Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau :

+ Lớp 1: Đất hữu cơ dày 20cm. Địa phương không yêu cầu trả lại cho trồng trọt
nên có thể bóc bỏ.
+ Lớp 2: Đất chủ yếu là đất á sét .
Lớp này thuộc cấp đất II, có thể sử dụng làm đất đắp nền đường.
+ Lớp 3: Đá phong hóa dày 8-10m
+ Lớp 4: Đá gốc dày vô cùng

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân

Trang: 6

8-10m
8-10m

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân

Trang: 7

Hình 1.5: Mặt cắt địa chất của đoạn tuyến thiết kế
Qua kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất cho thấy đất ở đây rất thích
hợp để đắp nền đường.
h=

1.2.4. Địa chất thủy văn:
Qua khảo sát cho thấy tình hình địa chất thủy văn trong khu vực hoạt động ít biến đổi,
mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường. Nước ở
các sông suối nơi đây có độ pH = 7, hàm lượng các muối hòa tan ít, các hóa chất và
khoáng chất trong nước cũng rất ít đảm bảo cho sinh hoạt công nhân và phục vụ cho
thi công
1.2.5. Khí hậu:
Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng. Vùng phía tây bắc có khí hậu nắng
nóng, khô hanh về mùa khô, vùng phía đông và phía nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà.
thời tiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường bắt đầu
từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió tây nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn
nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm. Riêng vùng phía đông
do chịu ảnh hưởng của đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11. Mùa
khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió đông bắc thổi
mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng.
Trên địa bàn huyện Lắk có núi, cao nguyên thung lũng, sông suối và các đầm hồ.
+ Núi cao: Hình thành do dãy Chư Yang Sin chạy dài từ Đông Bắc xuống Tây Nam
bao bọc, độ cao trung bình từ 800 - 1.000m so với mặt nước biển, độ dốc trung bình 20
- 250, thấp dần từ Đông sang Tây, những đỉnh núi cao trên 1.000m tập trung hầu hết ở
phía Đông như đỉnh Chư Pan Phan cao 1.928 m, đỉnh Chư Drung Yang cao 1.802 m.
Loại địa hình này phân bố ở hầu hết các xã tạo nên mái nhà ngang qua huyện dốc về
phía Bắc (lưu vực sông Krông Ana) và phía Nam (lưu vực sông Krông Knô).
Địa hình này chủ yếu là rừng. Khó bố trí tưới tự chảy nhưng dễ bố trí hồ chứa tạo
nguồn cung cấp nước cho vùng.
+ Vùng trũng ven sông: Được tạo bởi phù sa trên núi và phù sa sông Krông Knô,
Krông Ana. Địa hình vùng trũng phân bố chủ yếu phía Tây Bắc ở các xã Buôn Triết,
Buôn Tría, Đăk Liêng, Ea Rbin, vùng có độ dốc trung bình từ 3 - 80, độ cao trung bình
400 - 500 m, tương đối bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa và thường bị ngập vào mùa lũ..
1.2.6. Thuỷ văn:
Thuỷ Văn: ĐăkLăk Tuyến đi qua vùng có nước ngầm tầng sâu.Nước ngầm tầng
sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp
không thấm nước nên không ảnh hưởng tới kết cấu nền áo đường.
Khu vực tuyến A_B đi qua có độ cao tương đối so với mực nước biển . Hệ thống
nước ngầm nằm sâu , ít ảnh hưởng đến việc thiết kế cũng như thi công tuyến đường .

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân

Trang: 8

Tuyến đi qua các đường tụ thuỷ và dọc theo sông. Khi vào mùa mưa lượng nước chảy
cắt ngang qua tuyến là khá lớn, toàn bộ nước sẽ chảy tập trung về nhánh sông ở hạ lưu.
Vào mùa khô, lượng nước tập trung từ các đường tụ thuỷ chảy về không đáng kể. Nhìn
chung thuỷ văn của khu vực tuyến đi qua không phức tạp.
1.3.Các điều kiện liên quan khác.
1.3.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư:
+Dân số không đông, phân bố không đều và mật độ thưa thớt, tập trung ở đầu
và cuối tuyến. Cụ thể dân số của huyện C là 59.260 người sống trên diện tích khoảng
1.065 km2 với mật độ dân số là 56 người/km2.
+ Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, người dân lại rất ủng hộ dự
án nên dự kiến việc đền bù giải tỏa sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ.
+ Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc tỉnh Đăk Lăk, trong thời gian gân đây tỉnh
có những bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực du lịch
và dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đã có những bước tiến đáng kể.
+ Tình hình chính trị ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nâng
cao.
+ Khu vực định hướng phát triển lâm nghiệp và chế biến nông sản, dịch vụ. Để
phát triển kinh tế, khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnh
vực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các vùng kinh tế và
giữa trung tâm quận với khu vực khác, khai thác tốt tiềm năng du lịch. Đồng thời phải
phù hợp với mạng lưới giao thông vận tải mà thành phố đã đề ra.

1.3.2 Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội trong khu vực:
Khu vực tuyến nối 2 xã nằm trong vùng địa giới giữa đồng bằng và vùng đồi, kinh tế
đa dạng nhiều ngành nghề thủ công truyền thống. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
trong những năm gần đây đang phát triển mạnh, nông nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ
trọng lớn, tiểu thủ công nghiệp, khai thác và chế biến lâm sản, nuôi trồng thuỷ sản phát
triển chậm, du lịch và dịch vụ thương mại cũng tăng nhưng tỷ trọng vẫn còn thấp so
với mức chung của toàn tỉnh.
Nhìn chung đời sống kinh tế của nhân dân xung quanh tuyến những năm gần đây từng
bước được nâng cao nhưng vẫn còn cách biệt do cơ sở hạ tầng nâng cấp chưa đồng bộ
đặc biệt là mạng lưới giao thông. Do đó khi tuyến đường A-B được hoàn thành sẽ giải
quyết một phần nhu cầu đi lại , cũng như trao đổi hàng hóa của người dân trong vùng.
1.3.3 Ðiều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển:
SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân

Trang: 9

Qua khảo sát và kiểm tra ta thấy đây là dải đất hẹp tình hình khai thác, cung cấp
nguyên vật liệu và đường vận chuyển rất thuận lợi:
- Đất đắp nền đường: tận dụng đất đào và lấy tại các vị trí mỏ dọc tuyến với cự
ly trung bình là : 2km.
- Đá: Lấy tại các mỏ đá ở địa phương với trữ lượng lớn .
- Cát: cách khu vực tuyến Krông Kma và huyện Buôn Đôn đi qua khoảng 3km có
con sông có sản lượng cát cũng như chất lượng tương đối tốt có thể cung cấp cho việc
thi công tuyến đường.
- Sắt, thép: Vận chuyển từ khu vực sản xuất cách điểm Krông Kma khoảng 6km.
- Xi măng: Vận chuyển từ các kho vật liệu lân cận trong khu vực.
1.3.4. Ðiều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển:
Các bán thành phẩm và cấu kiện lắp sẵn được sản xuất tại xí nghiệp phục vụ công
trình, xí nghiệp cách công trình 10 km. Năng lực sản xuất của xưởng sản xuất đáp ứng
đầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu cầu đặt ra.
Trong vùng đã có sẵn mạng lưới giao thông liên hệ giữa các vùng với nhau, do đó các
cấu kiện bán thành phẩm và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tương đối
thuận lợi.
1.3.5. Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công:
Nhân dân ở khu vực tuyến đi qua chủ yếu làm nghề nông và trồng cây lâm nghiệp. Do
đó khi chưa đến thời vụ lực lượng lao động nhàn rổi trong khu vực tương đối lớn, việc
tận dụng nguồn nhân lực địa phương được thuận lợi góp phần hạ giá thành xây dựng
công trình, tạo thêm nguồn thu nhập cho người lao động ở địa phương. Đơn vị thi
công có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ và tay nghề cao, có khả năng
đảm bảo hoàn thành công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của chủ đầu tư.
1.3.6. Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công:
Là một đơn vị thi công chuyên về đường ô tô, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật năng lực,
công nhân lành nghề và có các thiết bị thi công đặc chủng tương đối đầy đủ như máy
đào Catterpill 312D, Lu BOMAG, máy ủi D39EX, máy ủi D41, các loại đầm bàn….
Ngoài ra còn có các đơn vị xây lắp khác đóng trên địa bàn tỉnh nên việc hợp đồng
cung cấp các loại máy móc, thiết bị thi công công trình thuận lợi đảm bảo chất lượng,
đúng tiến độ.
1.3.7. Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:
Khu vực xây dựng tuyến đường nằm giáp ranh với vùng đồng bằng, việc vận chuyển
các loại nhiên liệu phục vụ thi công dễ dàng, địa phương đã có lưới điện quốc gia nên
việc sử dụng năng lượng điện thi công là rất thuận lợi. Ngoài ra đơn vị cũng có máy
SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân
Trang:10

phát điện riêng nhằm đảm bảo công việc được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn
trong trường hợp bị cúp điện. Đơn vị còn có máy bơm nước thoả mãn được nhu cầu về
nước trong thi công và sinh hoạt.
1.3.8. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt:
Khu vực tuyến đi qua có nhiều chợ của dân tự lập và cách một số trung tâm mua sắm
không xa khoảng 5Km do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh
hoạt cho cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi.
1.3.9. Ðiều kiện về thông tin liên lạc và y tế:
Mạng thông tin liện lạc cố định cũng như di động đã phủ kín địa bàn. Các mạng điện
thoại lớn của Việt Nam như mạng điện thoại cố định Vinaphone, mạng điện thoại di
động Vinaphone, Mobilfone, Viettel, S-fon, đã được phủ sóng tạo điều kiện thuận lợi
cho việc thông tin liên lạc trên địa bàn thuận lợi. Có 1 Trung tâm y tế với quy mô 100
giường bệnh và mỗi xã, phường có một trạm y tế đang xây dựng theo chuẩn quốc gia
với quy mô 5-10 giường bệnh đạt tiêu chuẩn.
Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giám sát thi công, tạo điều kiện rút
ngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường và các ban ngành có liên quan.
=> Điều kiện thi công rất thuận lợi nên các đơn vị cố gắng hoàn thành các công tác
đúng tiến độ, đạt chất lượng và tận dụng tối đa mọi nguồn lực của địa phương để có
thể giảm giá thành xây dựng.

CHƯƠNG II:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
*Mục đích: Thiết kế tính toán tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị về mặt
kỹ thuật cho công tác Xây dựng nền đường.
*Yêu cầu: Nội dung tính toán, giải pháp tổ chức thi công phải cụ thể, chính xác,
phù hợp với điều kiện tự nhiên của đoạn tuyến.
*Nội dung:
1. Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị.
2. Xác định trình tự thi công.
3. Xác định kỹ thuật thi công.
4. Xác lập công nghệ thi công.
5. Xác định khối lượng công tác.
6. Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực.
SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân
Trang:11

7. Tính toán số công ca máy hoàn thành các thao tác.
8. Xác định phương pháp tổ chức thi công.
9. Biên chế các tổ đội thi công.
10. Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác.
11. Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị.
2.1. PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Các căn cứ để phân đoạn:
• Tính chất công trình ở các đoạn nền đường.
• Các điều kiện thi công của các đoạn.
• TCVN 4447-2012 Đất XD - Quy phạm TCNT.
Bảng phân đoạn thi công công tác chuẩn bị: phụ lục 2.1
2.2. XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG
• Khôi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và cọc cao độ.
• Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu.
• Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô
theo đúng thiết kế.
Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: di chuyển mồ mã, dỡ bỏ nhà
cửa, chặt cây cối, dãy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ trả cho trồng trọt nằm trong chỉ
giới xây dựng đường ô tô.
• Làm đường tạm cho máy móc di chuyển đến địa điểm thi công xây dựng lán
trại, kho bãi, đường dây cung cấp điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thi
công sau này.
• Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường.
 Bảng xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị: Phụ lục 2.2
2.3.Xác định kỹ thuật thi công .
2.3.1.Khôi phục cọc:
2.3.1.1.Nguyên nhân phải khôi phục cọc:
 Do khâu khảo sát thiết kế thường được tiến hành trước khâu thi công một thời

gian nhất định, một số cọc cố định trục đường và mốc cao độ bị thất lạc, mất mát.
 Do nhu cầu chính xác hóa của những đoạn đường cá biệt.

2.3.1.2.Nội dung của công tác khôi phục cọc:
 Khôi phục tại thực địa các cọc tại vị trí cố định trục đường (tim đường)
 Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời.
 Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt.
 Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc.

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân
Trang:12