Tải bản đầy đủ
. Trình tự căng kéo các bó cáp DƯL.

. Trình tự căng kéo các bó cáp DƯL.

Tải bản đầy đủ

0,1Pk ; 0,25Pk ; 0,5Pk ; 0,8Pk ; 1,0 Pk
hoặc 0,2Pk ; 0,4Pk ; 0,6Pk ; 0,8Pk ; 1,0 Pk
Sau mỗi cấp lực thì dừng kéo từ 3 ÷ 5 phút và đo độ dãn dài ở mỗi cấp lực.
Khi căng đến 1,0 Pk thì đo tổng độ dãn dài của cáp tại hai đầu căng là ∆l .
+ Bước 3: Lập biểu đồ quan hệ lực căng và độ dãn dài: P và ∆l .
+ Bước 4: Lập bảng tính độ dãn dài của cáp ứng với các cấp áp lực căng kéo
+ Bước 5: Kiểm tra độ dãn dài theo tính toán bằng công thức: ∆l2 = ∆l − ∆l1
Trong đó:
+ ∆l1 : Là độ tụt cáp khi đóng neo được lấy theo thí nghiệm của quá trình đóng thử trong phòng thí nghiệm ứng với loại cáp
và loại nêm sử dụng. + ∆lO : Độ dãn dài tính toán.
+ Nếu ∆l2 có sai số đạt ± 5% so với
thì dừng căng và tiến hành đóng neo, hạ áp suất dầu để cả hai kích hồi về 0.
∆lO
+ Nếu ∆l2 <
qúa 5% thì tiến hành kéo tiếp đến 1,05Pk và tiếp tục kiểm tra điều kiện ∆l2 có sai số đạt ± 5% và tiến
∆lO
hành đóng neo, hạ áp suất dầu để cả hai kích hồi về 0.
+ Trong mọi trường hợp không được căng quá 1,05Pk và độ dãn dài của cáp sau khi đóng neo không được sai số quá từ (5% ÷ +7%) so với giá trị thiết kế.
+ Nếu độ ∆l2 có sai số đạt > 5% sau khi đã kéo đến 1,05Pk thì phải hiệu chỉnh lại thiết bị hoặc thí nghiệm lại vật liệu để tìm
ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý
+ Hoàn thhiện dầm
Sau thi căng cáp xong tiến hành đóng neo, cắt cáp, đổ bê tông lấp lỗ và bịt đầu dầm,
7.4 : Vận chhuyển và cẩu lắp dầm BT: móc cẩu, chằng chống dầm và phương tiện vận chuyển.
- Móc cẩu :Treo dầm lên cần cẩu.
+ Sử dụng một hoặc một cặp dầm I làm đòn gánh nhằm hạn chế lực nén lệch tâm cho dầm chủ trong quá
trình cẩu lắp (lực này không được tính toán trong thiết kế).
+ Dùng dây xích hoặc dây cáp luồn qua lỗ chờ đổ bê tông dầm ngang để treo dầm
chủ lên dầm gánh. Sau đo treo dầm gánh lên móc cẩu.
P
+ Dây cáp treo được chọn phụ thuộc vào sức căng của
S =
S
S
dây.
2.sinα
+ Biện pháp treo phiến dầm lên cẩu.
P
- Chằng chống : dầm phải được chằng chống 1 cách cân thận , đảm bảo dầm ổn định trong quỏ trỡnh vận chuyển, an toàn ,
dầm k bị phá họa . dầm được kê trên các con kế bố trí tại vị trí cẩu dầm trong quỏ trỡnh vận chuyển.
- Phương tiện vận chuyển: có thể dùng oto để vận chuyển hoặc sử dụng biện pháp kích đẩy nếu bói đúc ngay phía sau công
trường.
7.5 : biện pháp thi công lao lắp dầm bằng cần cẩu. a Thi công theo phương pháp lắp dọc.
1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng.
Đặc điểm:
+ Tiến độ thi công nhanh chóng rút ngắn thời gian thi công, tính kinh tế cao.
+ Chất lượng dầm được đảm bảo do dầm được chế tạo trong xưởng hoặc tại bãi đúc dầm đầu cầu.
+ Không phải xây dựng hệ đà giáo trụ tạm.
Phạm vi áp dụng:
+ Kết cấu nhịp là nhịp giản đơn có chiều dài nhịp: L ≤ 21m, mặt cắt ngang có nhiều dầm chủ chữ T hoặc chữ I với trọng
lượng dầm P ≤ 30 ÷ 35 T
+ Cần cẩu phải có đủ sức nâng cần thiết.
+ Có vị trí đứng cho cần cẩu để lấy các cụm
dầm và đặt lên nhịp.
2. Tổ chức thi công.
Sơ đồ bố trí thi công:
Trình tự thi công:
+ Chế tạo các phiến dầm trong công xưởng
sau đó vận chuyển đến công trường
bằng
+ Di chuyển từng
ôtô hoặc tiến hành đúc dầm ngay tại bãi
đúc đầu cầu.
phiến dầm đến vị
+ Lắp dựng hệ thống đường ray và xe goòng
trí đứng
để di chuyển các phiến dầm.
10

MNTC

bên cạnh cần cẩu. Không được
đặt các cụm dầm ở phía sau cần cẩu vì trong quá trình thi công cần cẩu chỉ có thể quay
o
được một góc tối đa là 150 .

10

+ Cần cẩu đứng trên đỉnh mố, mép dải xích hoặc mép chân đế của chân cần cẩu chống cách tường đỉnh 1m và quay cần

lấy từng phiến dầm rồi đặt lên nhịp.
Tiến hành lắp các phiến dầm gần vị trí cẩu trước, phiến dầm ở xa lắp sau.
+ Đặt các phiến dầm lên chồng nề sau đó dùng kích hạ KCN xuống gối: hạ xuống gối cố định trước và gối di động sau.
Trong trường hợp cần cẩu có sức nâng lớn thì có thể hạ trực tiếp KCN xuống các gối cầu mà không cần đặt lên chồng
nề.
+ Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm. +Làm lớp phủ mặt cầu và hoàn thiện cầu
b. Thi công theo phương pháp lắp ngang.
1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng. Đặc điểm:
+ Tiến độ thi công nhanh.
+ Các phiến dầm được vận chuyển ra đứng ngay trước vị trí cần cẩu đồng thời cần cẩu đứng ở vị trí giữa nhịp do đó giảm
được tầm với và sức nâng của cẩu.
+ Giảm được chi phí làm mặt cầu tạm cho sự di chuyển của cẩu trên các nhịp đã lắp. Tuy nhiên lại phải làm đường di
chuyển cho cẩu và cho xe goòng vận chuyển các phiến dầm trong khu vực bãi sông.
Phạm vi áp dụng:
+ Cầu có nhiều nhịp, các nhịp là nhịp giản đơn.
+ Khi thi công các nhịp dẫn trong phạm vi bãi sông cạn và điểu kiện địa chất tương đối tốt đồng thời không bị ngập nước
để cần cẩu có thể đứng được trên bãi.
2. Tổ chức thi công trên cạn
Sơ đồ bố trí thi công:
Hình: Cẩu ngang KCN khi thi công trên cạn
Trình tự thi công:
+ Tiến hành bóc bỏ lớp đất hữu cơ, đất bùn
nhão trong phạm vi thi công tại khu vực bãi
sông.
+ Dải cấp phối đá dăm làm lớp mặt cho bãi và
tiến hành lắp đặt hệ chồng nề, tà vẹt, đường
ray di chuyển các phiến dầm và di chuyển
cẩu.
+ Di chuyển các phiến dầm ra trước vị trí đứng
của cần cẩu.
+ Cần cẩu nhấc và đặt các phiến dầm lên chồng
nề sau đó dùng kích hạ KCN xuống gối. Đặt
các phiến dầm ở xa trước và ở gần sau.
+ Đổ bê tông dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
+ Làm kết cấu mặt cầu và hoàn thiện cầu.
3. Tổ chức thi công trong điều kiện ngập nước
Sơ đồ bố trí thi công:
+

Hình: Lấy dầm từ mũi nhô

MNTC

MNTC

Hình: Đặt các phiến dầm lên nhịp
Trình tự thi công:
+ Tiến hành xây dựng hệ cầu tạm (mũi nhô) nhô ra phía mặt sông. Mũi nhô được đặt ở phía hạ lưu cách vị trí cầu > 50m.
Đồng thời mũi nhô phải đảm bảo cho hệ nổi có thể di chuyển vào và lấy các phiến dầm mà không bị mắc cạn.
+ Chế tạo các phiến dầm trong công xưởng và di chuyển ra mũi nhô.
+ Di chuyển hệ nổi đến vị trí mũi nhô, neo giữ và dùng cần cẩu để lấy các phiến dầm.
+ Di chuyển hệ nổi đến vị trí cầu sau đó dùng cần cẩu đặt từng phiến dầm lên chồng nề tại vị trí gối tương ứng. Sau đó
dùng kích hạ dầm xuống gối.
+ Đổ bê tông dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
13

+

Làm kết cấu mặt cầu và hoàn thiện cầu.

14

.6: Biện pháp thi công lao dầm bằng giá 3 chân
Trình tự thi công:
+ Chế tạo các phiến dầm trong công xưởng
sau đó vận chuyển đến công trường bằng
ôtô hoặc tiến hành đúc dầm ngay tại bãi
đúc đầu cầu.
+ Lắp hệ thống đường ray, xe goòng để di
chuyển giá ba chân và các phiến dầm ra vị trí
nhịp.
+ Lắp giá ba chân trên nền đường đầu cầu. Sau đó di chuyển trên đường ray ra
ngoài sông cho đến khi kê được chân trước lên đỉnh trụ.
+ Di chuyển dầm bằng xe goòng trên đường ray.
+ Dùng bộ múp của xe trượt số 1 treo đỡ đầu trước của dầm sau đó tiếp tục di chuyển cho đến khi đầu sau của dầm đến
bên dưới của xe trượt thứ 2. Treo dầm bằng cả 2 xe trượt sau và tiếp tục di chuyển dầm vào vị trí.
+ Tiến hành sàng ngang và hạ phiến dầm xuống gối: hạ xuống gối cố định trước và gối di động sau.
+ Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
+ Tiếp tục thi công các nhịp tiếp theo bằng cách di chuyển giá ba chân trên hệ đường ray được lắp trên
kết cấu nhịp đã lắp ra vị trí nhịp kế tiếp.
5.5.2.3. Cấu tạo của bộ giá lao ba chân.
Cấu tạo giá 3 chân lắp bằng kết cấu YUKM
7.7: Biện pháp sàng ngang dầm trong thi
công lao lắp bằng gí 2 chân, 3 chân
.8: biện pháp lao lắp dầm bê tông bằng các loại
giá lao dầm bằng biện pháp giá lao dầm dẫn
bằng biện pháp lao dọc và lao ngang.
.9: Biện pháp lao lắp dầm bằng dầm dẫn và giá
pooctic

Sơ đồ bố trí thi công:

Trình tự thi công:
+ Chế tạo các phiến dầm trong công xưởng sau đó vận chuyển đến công trường
bằng ôtô hoặc tiến hành đúc dầm ngay tại bãi đúc đầu cầu.
+ Xây dựng các trụ tạm tại vị trí trụ chính để tạo chỗ đứng chỗ đứng cho giá pooc
tic
+ Lắp dựng giá pooc tic và hệ dàn thép liên tục để di chuyển dầm.
+ Lắp hệ thống đường ray, xe goòng và di chuyển các phiến dầm ra vị trí nhịp.
+ Dùng giá pooc tic để sàng ngang phiến dầm đã di chuyển ra nhịp và hạ xuống
gối. + Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
+ Sau khi đã thi công xong nhịp thứ nhất thì di chuyển giá pooc tic trên kết cấu dàn thép sang nhịp tiếp theo và tiếp tục
thi công.
+ Làm lớp phủ mặt cầu và hoàn thiện cầu.
Biên tập và thực hiện: Cầu Đường Sắt K52- CauduongsatK52@gmail.com

15

VI- Thi công cầu dầm thép liên hợp
Những thiết bị thông dụng sử dụng trong kích kéo:
• Tời kéo và tời hãm: + Tời kéo được bố trí ở phía trước trên đỉnh trụ hoặc nền đường đầu cầu để kéo nhịp lao tiến về phía trước.
+ Tời hãm được bố trí ở phía sau trên nền đường đầu cầu để điều chỉnh tốc độ kéo, đảm bảo cáp luôn căng làm nhịp lao không bị chạy
giật cục. Ngoài ra tời hãm còn dùng để kéo nhịp lao lùi lại khi có sự cố.
• Múp cáp + Hệ ròng rọc (múp cáp) gồm hệ ròng rọc cố định móc vào hố thế và hệ ròng rọc di động móc vào đầu nhịp lao
• Kích: Kích dùng để nâng hạ dầm. Dầm được nâng lên, sàng ngang để điểu chỉnh các cụm dầm vào vị trí tim gối rồi hạ các cụm
dầm xuống gối
• Pa lăng và phụ tùng dây cáp + Là hệ thống ròng rọc dùng để nâng hạ dầm và di chuyển dầm thông qua dây cáp và tời kéo.
Những kết cấu phụ trợ sử dụng trong kích kéo
• Đường trượt trên
+ Làm bằng dầm I định hình hoặc các thanh ray cũ bó vào đáy dầm bằng tà vẹt gỗ hoặc bản cóc
+ Bố trí liên tục chạy suốt dọc theo đáy 2 dầm ngoài cùng của cụm dầm lao kéo. Ở đầu mũi dẫn và cuối nhịp lao, đầu của ray được uốn
o
15
• Đường trượt dưới
+ Được cấu tạo từ thép hình I hoặc ray cũ cùng số hiệu với đường trượt trên, số lượng ray hơn đường trượt trên 1 ray. Các ray được đặt
trên tà vẹt gỗ. Trên nền đường đường trượt dưới được bố trí liên tục, còn trên mỗi đỉnh trụ bố trí 1 đường trượt có chiều dài sao cho có
thể bố trí hết số con lăn tính toán.
• Hố thế: Bố trí trên nền đường dẫn đầu cầu bên kia sông. Hố thế là điểm neo giữ hệ ròng rọc cố định, là điểm tựa để kéo nhịp lao
• Chống nề
+ Chống nền tà vẹt gỗ: dùng các thanh tà vẹt gỗ xếp từng lớp ngang, dọc kê lên nhau và cố định bằng các đinh đỉa
+ Chống nề thép: gồm các đoạn thép chữ I bó từng đôi một và xếp chống “cũi lợn”
• Giá long môn
+ Là hệ thống giá treo, giàn thép có khả năng di chuyển thông qua hệ thống đường ray, xe goòng dùng để nâng, lao dầm, sàng ngang
phiến dầm đã di chuyển và hạ xuống gối.
Những biện pháp tạo lực kéo ngoài tời và múp
Những biện pháp nối kết thép trên công trường
• Bu lông CĐC
+ Dùng con lói hình côn đóng để làm trùng khớp các lỗ đinh
+ Chốt tạm bằng các con hoặc bu lông thi công xiết chặt khít các bản thép trong liên kết
+ Lắp bu lông vào những lỗ đinh còn trống và xiết chặt đến 80% lực xiết
+ Tháo dần bu lông thi công và con lõi và lắp nốt bu lông CĐC.
+ Để tránh cong bản thép thì xiết bu lông từ giữa đám đinh dồn ra hoặc xoắn ốc từ trong ra ngoài.
+ Xiết lần đầu với 80% mômen xiết và phải theo dõi đồng hồ đo áp suất
• Hàn + Bố trí tai định vị trên bản cánh mỗi đầu mối nối + Các tai định vị có khoan lỗ để liên kết
+ Dùng bản nối liên kết các tai định vị bằng chốt lói và bu lông thi công
+ Cặp bộ gá tăng cường cho sườn dầm chống ứng suất nhiệt
+ Sau khi hàn xong tháo bỏ liên kết gá tạm
Biện pháp thi công bản mặt cầu đúc liền khối
• Đối với nhịp giản đơn
+ Với cầu ít nhịp có thể bắt đầu từ 1 phía bờ và đổ lùi dần về phía bờ bên kia
+ Với cầu nhiều nhịp có thể tiến hành đổ từ giữa cầu lùi về 2 phía bờ
• Đối với nhịp giản đơn mút thừa và nhịp liên tục
+ Với nhịp giản đơn mút thừa phải đổ bê tông từ 2 đầu mút thừa vào giữa. Tuy nhiên có thể đổ bê tông từ 1 đầu mút thừa đến hết giữa
nhịp thì dừng lại chờ bê tông đạt cường độ thì tiến hành đổ bê tông từ vị trí dừng đến hết.
+ Với nhịp liên tục:
Cách 1: đổ bê tông đồng thời trên cả 2 nhịp
Cách 2: Đổ bê tông từng nhịp, chờ cho bê tông đạt cường độ thì mới đổ tiếp nhịp còn lại
Cách 3: Đổ bê tông cả 2 nhịp theo sơ đồ cuốn chiếu, khi đổ bê tông nhịp trước thì chất tải trọng dằn trên nhịp sau. Khi đổ bê tông nhịp
sau thì dỡ tải trọng dằn và thay thế bằng tải trọng vữa bê tông
Trụ tạm, mũi dẫn sử dụng trong lao kéo dọc cầu thép
• Mũi dẫn
+ Vai trò: là đoạn dầm giả có tải trọng nhẹ được lắp vào đầu nhịp lao để nhịp lao sớm gối lên đường trượt đỉnh trụ à không gây ra
momen lớn tại mặt cắt ngàm và độ võng tại đầu mút thừa
+ Chiều dài: Lmd = (0,4÷0,6)Lh
+ Trọng lượng: tĩnh tải nhẹ nhưng phải đủ độ cứng để chịu được tải trọng bản thân, tải trọng nhịp lao và tải trọng thi công
+ Các loại mũi dẫn: mũi dẫn dùng dầm I định hình, mũi dẫn bằng dầm tổ hợp hàn, mũi dẫn dạng dàn
• Trụ tạm
+ Vai trò: nhằm giảm chiều dài hẫng trong quá trình lao kéo KCN để nhịp lao sớm gối lên đường trượt đỉnh trụ mà không gây ra
momen lớn tại mặt cắt ngàm và độ võng tại đầu mút thừa
+ Cấu tạo từ kết cấu vạn năng UYKM hoặc MYK...
+ Vị trí:
Đối với KCN giản đơn nhiều nhịp có khẩu độ bằng nhau thì nên sử dụng trụ tạm
Đối với KCN liên tục có Lnb = (0,7÷0,8)Lng nên sử dụng trụ tạm và vị trí trụ được chọn sao cho chiều dài hẫng, khi lao kéo bằng với
chiều dài nhịp mà khi lao không cần trụ tạm