Tải bản đầy đủ
DỊ TẬT BẨM SINH HÀM MẶT

DỊ TẬT BẨM SINH HÀM MẶT

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

2. YẾU TỐ CĂN NGUYÊN
861.
Nguyên nhân dị tật bẩm sinh thường được chia thành 2 nhóm: nhóm

nguyên nhân di truyền và nhóm nguyên nhân không di truyền. Tuy vậy, phần lớn các
dị tật bẩm sinh có kết hợp các yếu tố trên và được gọi là bệnh di truyền đa yếu.
- Di truyền: một người bị có dị tật khe hở môi thì con cái họ có thể bị, nếu là mẹ
thì nguy cơ con bị tăng gấp đôi.
- Yếu tố môi trường: thường ảnh hưởng đến người mẹ khi đang mang thai.
• Hóa học: thiếu dinh dưỡng, thiếu oxy, nhiễm chất độc hóa học...
• Thần kinh: lo lắng, stress...
• Vật lý: nhiễm phóng xạ...
• Vi khuẩn, vi rút: người mẹ có thể nhiễm một số bệnh trong thời kỳ mang
thai như: cúm, sởi...ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
3. PHÂN LOẠI
862.
Theo Kernahan và Stark (Mỹ1958) có bốn loại lớn trong các khe hở
bẩm sinh hàm mặt. Điểm cơ bản của phân loại này là phù hợp với bào thai học, lấy
lỗ khẩu cái trước làm ranh giới, phần trước là vòm miệng tiên phát (nguyên phát)
gồm môi và mấu hàm, phần sau là vòm miệng thứ phát gồm vòm miệng cứng và
buồm hầu (vòm miệng mềm)
-Khe hở môi: khe hở ở phần môi đỏ và da, không tổn thương phần xương mấu
863.
+ Mức độ nhẹ: môi đỏ có khuyết hướng lên trên, độ1/3
864.
+ Mức đột rung bình: Khe hở liên quan đến môi đỏ và nửa phần da
của môi trên, độ 2/3
865.
+ Mức độ nặng: môi trên toàn bộ bị chia từ môi đỏ đến hốc mũi,
thường gọi là khe hở môi toàn bộ, độ 3/3. Trường hợp này có biến dạng cánh mũi.
866. - Khe vòm miệng: Phần xương trước lỗ răng cửa (lỗ khẩu cái trước)
867.
+ Mức độ nhẹ: vùng răng cửa bên hàm trên có vết hằng nhẹ
868.
+ Mức độ trung bình: có khe hở vùng xương ổ răng
869.
+ Mức độ nặng: khe hở xương đến lỗ răng cửa
4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
4.1. Lịch trình điều trị
- Mới sinh: khám toàn diện, tư vấn dinh dưỡng, theo dõi sự phát triển (chỉnh
hình tiền phẫu thuật).
-3 - 6 tháng: phẫu thuật khe hở môi
-12 – 18 tháng: phẫu thuật khe hở vòm miệng
-Điều trị phát âm, tai mũi họng
-Chăm sóc răng miệng, chỉnh nha
-9 – 10 tuổi: ghép xương ổ răng
-20 tuổi trở lên: chỉnh hình xương, sửa sẹo.
4.2. Phẫu thuật đóng khe hở môi
66

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

- Mục tiêu: phục hồi giải phẫu cơ vòng môi bình thường, phục hồi hình dáng cơ

cupidon, chiều cao môi, cánh mũi.
- Thời điểm: 6 tháng, cân nặng khoảng 6,5 Kg
- Phương pháp: Tennison, Millard (vạt tam giác xoay đẩy), Wave
4.3. Phẫu thuật đóng khe hở vòm miệng
- Mục tiêu: phục hồi giải phẫu các cơ mản hầu, đảm bảo cho các chức năng
nuốt, phát âm. Đón kín đường thông mũi miệng
- Thời điểm: 12 – 18 tháng, trước khi đọc nói, phòng ngừa các biến chứng về
tai.
- Phương pháp: Von Langenbeck (đường giảm căng 2 bên), Push back (Veau,
bóc tách cơ đẩy ra sau, Kriens (tạo hình cơ trong màn hầu), Furlow (vạt chữ Z
4.4. Tai biến phẫu thuật
- Chảy máu
- Nhiễm khuẫn
- Bục vết mổ
- Sẹo xấu
870.
5. DỰ PHÒNG
871.
Khe hở dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt là một dị tật khá phổ biến, mà
nguyên nhân rất khó xác định cụ thể, đây là loại dị tật bẩm sinh làm ảnh hưởng nhiều đến
thẩm mỹ, tâm lý và chức năng phát âm, ăn uống, làm cho người bị dị tật luôn luôn có
mặc cảm với mọi người trong xã hội. Việc điều trị cũng rất phức tạp, tốn kém và không
được hoàn toàn như ý. Vì vậy, việc dự phòng để làm giảm tỷ lệ dị tật là rất đáng quan
tâm, đặc biệt là việc giáo dục và khuyến cáo cho phụ nữ ở độ tuổi sinh con, cần lưu ý
những yếu tố có nguy cơ gây dị tật như vấn đề: tuổi sinh con, nghề nghiệp, môi trường
sống, tình trạng dinh dưỡng lúc mang thai, tình trạng tâm lý...
872.
Việc điều trị, chăm sóc sớm và đúng cách các dịtật bẩm sinh hàm
mặt, cũng góp phần trong việc dự phòng những rối loạn nặng thêm của dị tật. Cụ
thể:
873.
874. 5.1. Dự phòng cấp 0
875. - Nhà nước cần có những chương trình làm sạch lại môi trường, đặc biệt là
những vùng dân cư đã nhiễm thuốc khai hoang trong chiến tranh
876. - Quan tâm đến chế độ bảo hộ lao động, tránh tai nạn lao động, tránh những
chất độc trong nhà máy công xưởng sản xuất, chú ý về các chất phóng xạ và nhiệt độ
877. - Vận động nhân dân thực hiện tốt luật hôn nhân và tuổi sinh con hợp lý

67

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

878. - Tổ chức và vận động các hội đoàn trong xã hội, cùng với ngành y tế giúp

đỡ về vật chất, tinh thần và điều trị sớm, đúng cách cho người bị dị tật bẩm sinh hàm
mặt
879. 5.2. Dự phòng cấp 1
880. Tuyên truyền và giáo dục cho phụ nữ tuổi sinh con có ý thức phòng, tránh
những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh hàm mặt cho thai nhi: vấn đề tuổi
sinh con, dinh dưỡng trong lúc mang thai, tình trạng tâm lý, sang chấn cơ học, an toàn
trong lao động...
881. 5.3. Dự phòng cấp 2
882. - Hướng dẫn cho người mẹ có con bị dịt bẩm sinh hàm mặt biết cách cho
bú, ăn tránh sặc, quan tâm đến dinh dưỡng cho cháu nhỏ.
883. - Điều trị kịp thời và đúng cách các trường hợp dị tật bẩm sinh hàm mặt, để
phục hồi được phần nào vềt hẩm mỹ và chức năng cho người bị dị tật, tránh được phần
nào mặc cảm tâm lý cho người bệnh và thân nhân.
884. 5.4. Dự phòng cấp 3
885. - Mổ lại các trường hợp có sẹo xấu, thiếu chiều rộng, chiều cao của môi để
đem lại thẩm mỹ hoàn thiện hơn cho người bệnh
886. - Dạy phát âm đúng sau các trường hợp phẫu thuật môi và vòm miệng./.

68

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

887. UNG THƯ MIỆNG
888.
889.

MỤC TIÊU

1. Trình bày được phân loại ung thư theo hệ thống T N M .
2. Trình bày dấu hiệu lâm sàng và chẩn đoán ung thư miệng.
3. Mô tả đặc điểm lâm sàng của một số thể ung thư miệng.
4. Trình bày các cận lâm sàng để chẩn án ung thư miệng.
5. Trình bày các phương pháp điều trị ung thư miệng.
890.
891.

1. ĐẠI CƯƠNG

Trên thế giới ung thư miệng là một trong 6 loại ung thư thường gặp nhất.
Ung thư miệng là loại bệnh hoàn toàn phòng ngừa được và yếu tố nguy cơ của bệnh
thường là sử dụng thuốc lá, uống rượu và nhai trầu. Nguy cơ mắc bệnh ở những người
vừa hút thuốc lá vừa uống rượu lại càng cao hơn nhiều. Ở châu Á nhai trầu là tác nhân
chủ yếu gây ung thư.
893.
Hay gặp ở người trung niên, tiến triển tương đối chậm so với các ung thư
khác như sarcoma hoặc ung thư của tổ chức tạo máu.
894.
K niêm mạc miệng giai đoạn đầu triệu chứng nghèo nàn, bệnh nhân
thường đến muộn ở giai đoạn III, IV rất khó khăn cho điều trị và tiên lượng.
895.
Trong 40 năm qua, ung thư miệng đã được điều trị tốt bằng cách cắt bỏ u
nguyên phát và nạo vét hạch cổ nhưng tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ ở mức 55%. Nguyên
nhân tử vong chủ yếu do u tái phát tại chỗ và di căn. Di căn xa bằng đường máu xảy ra
tương đối sớm ở ung thư miệng. hân
J
896.
Trong ung thư miệng có 85% là ung thư tế bào gai, số còn lại là ung thư từ
tuyến nước bọt, ung thư sắc tố, sarcoma và ung thư di căn từ các nơi khác.
892.

897.

2. PHÂN LOẠI VÀ GIAI ĐOẠN UNG THƯ MIỆNG

Phân loại giải phẫu bệnh lý ung thư theo hệ thống TNM của Tổ chức quốc
tế chống ung thư (UICC), gồm:
− T (Tumor - khối u)
899.
T0: Không phát hiện khối u nguyên phát.
898.

69

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

T1: U khu trú ở nông, kích thước dưới 2 cm
901.
T2: U có đường kính 2 - 4cm mà không có thâm nhiễm xung quanh.
902.
T3: U có đường kính 2 - 4 cm có thâm nhiễm da và ít ở vùng lân cận.
903.
T4: U lớn, đã thâm nhiễm các tổ chức lân cận.
− N (Node - hạch vùng)
904.
N0: không phát hiện được hạch.
905.
N1: hạch cùng bên < 3cm
906.
N2a: hạch cùng bên từ 3 - 6 cm
907.
N2b: nhiều hạch cùng bên > 6 cm
908.
N2c: hạch hai bên hoặc hạch đối diện < 6 cm
909.
N3: hạch to > 6 cm
− M (Metastasis - di căn xa )
910.
M0: không phát hiện được di căn
911.
M1: có di căn xa
912.
Nếu làm giải phẫu bệnh lý hạch thấy tế bào ung thư ghi thêm N+
900.

913.

3. DẤU HIỆU LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN

Khi khám bệnh nhân thấy các dấu hiệu sau đây, bác sĩ cần phải chuyển
ngay bệnh nhân đến các cơ sở y tế chuyên khoa:
914.

− Bất cứ vết loét nào trong miệng tồn tại hơn 2 tuần.
− Bất cứ chảy máu nào ở miệng mà không giải thích được.
− Bất cứ một mảng cứng nào ở niêm mạc miệng.
− Bất cứ một mảng trắng nào ở miệng mà không giải thích được.
− Bất cứ một mảng đỏ hay đỏ trắng nào.
Không giống như các bộ phận khác của cơ thể, ung thư miệng thường xuất
hiện sớm các triệu chứng mà bệnh nhân cảm nhận được khi ăn uống, nuốt, nói ngay khi
tổn thương còn rất nhỏ. Ở thời kỳ này việc chẩn đoán xác định rất dễ thực hiện bằng cắt
tổn thương nghi ngờ làm mô bệnh học dưới gây tê tại chỗ.
916.
Mặc dù, việc chẩn đoán dễ dàng như thế nhưng số lượng bệnh nhân đến muộn ở
giai đoạn III, IV ở các bệnh viện phẫu thuật là không nhỏ. Ở Anh, Mỹ khoảng 27 - 52%
số bệnh nhân được điều trị khi ung thư có đường kính lớn hơn 4cm. Ở Việt Nam tỷ lệ này
là 80 - 90%. Nguyên nhân đến điều trị muộn có thể là từ phía bệnh nhân do quá quen với
những viêm loét xảy ra trong miệng đặc biệt ở những người đeo hàm giả. Họ thường phải
915.

70

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

chịu đựng quá nhiều lần loét do hàm giả gây ra và không đến khám theo định kỳ. Cũng có
thể từ phía bác sĩ không phát hiện được các tổn thương nghi ngờ là ung thư để tìm cách
chẩn đoán sớm. Một yếu tố nữa là bản thân ung thư miệng ở giai đoạn sớm thường ít khi
đau, trừ khi u bị bội nhiễm hoặc thâm nhiễm các sợi thần kinh cảm giác.
917.
Các dấu hiệu sớm của ung thư miệng:

− Loét bờ gồ có hoại tử ở trung tâm vết loét.
− Loét nhỏ ở các đường nứt sâu trong lưỡi.
− Loét nham nhở ở niêm mạc.
− Mảng cứng.
− Quá sản lợi khu trú.
1.

918.

4. MỘT SỐ THỂ UNG THƯ MIỆNG

4.1. Ung thư lưỡi
920.
Hai phần ba ung thư lưỡi phát sinh ở rìa bên rồi lan nhanh ra sàn miệng và
mặt trên lưỡi. Khoảng 25% ung thư xuất hiện ở 1/3 sau cùa lưỡi, 20% ở phần ba trước
và hiếm thấy ở mặt trên lưỡi.
921.
Ung thư lưỡi ở giai đoạn đầu thường biểu hiện dưới nhiều dạng. Thường là
vùng loét lồi lên, có thể là vùng loét ở rãnh lưỡi thâm nhiễm vào cơ. Một số ít ung thư
lưỡi không có triệu chứng ở giai đoạn sau, ung thư lưỡi lan rộng nhanh về bề mặt và
chiều sâu, loét có bờ gồ cao và gấp vào trong, sờ chắc và dễ chảy máu, trung tâm vết
loét thường bị hoại tử. Ung thư thâm nhiễm nhanh vào sàn miệng và cơ lưỡi gây đau
nhiều. Khó ăn, khó nuốt và khó nói. Ở giai đoạn này đau thường có cường độ mạnh và
thường xuyên, đau lan lên tai và xuống cổ. Di căn hạch vùng thường xảy ra ở giai đoạn
này. 50% bệnh nhân sờ thấy hạch dưới hàm hoặc dưới cằm.
922.
4.2. Ung thư sàn miệng
923.
Ung thư thường phát sinh ở vùng niệm mạc hình chữ U giữa mặt trong
cung răng và mặt dưới lưỡi. Vì vậy, ung thư sàn miệng thâm nhiễm rất nhanh vào tổ chức
xung quanh. Hầu hết ung thư phát sinh ở phần trước của sàn miệng.
924.
Tổn thương bắt đầu là một mảng cứng, loét. Ở giai đoạn sớm lưỡi và mặt
trong xương hàm dưới đã bị thâm nhiễm gây nói khó. Giai đoạn sau thâm nhiễm lan
đến nướu, lưỡi, cơ cằm lưỡi, màng xương, di căn hạch sớm thường là hạch dưới hàm,
hạch cổ và có thể hai bên.
925.
Ung thư sàn miệng liên quan nhiều đến một bạch sản tồn tại trước đó
919.

71

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

hơn loại ung thư khác.
926.
4.3. Ung thư nướu vào mào xương ổ răng
927.Ung thư mào xương ổ răng hàm dưới thường phát sinh ở vùng răng cối nhỏ và
cối lớn. Thường có tổn thương tăng sinh ở bờ nướu hoặc loét nướu miệng.
928.
Chẩn đoán thường muộn vì ở vùng này có rất nhiều các tổn thương viêm,
phản ứng liên quan đến răng và hàm giả.
929.
Các dấu hiệu cần chú ý để chẩn đoán sớm đó là ổ răng khô sau nhổ, hàm
giả khó đeo. Di căn hạch vùng xuất hiện sớm.
930.
4.4. Ung thư má
j
931.
Ung thư má lan từ mào xương ổ răng trên xuống mào xương ổ răng dưới,
từ mép cành cao xương hàm dưới. Ung thư tế bào gai thường xuất phát từ mép và niêm
mạc tương ứng mặt phẳng cằm, tổn thương có thể là loét, u, nhú, dễ bị nhiễm trùng và
loét do sang chấn.
932.
Bộnh nhân có thể khó há miệng do ung thư thâm nhiễm và vào cơ mút. Ung
thư có thể lan rộng ra phía sau tới trụ trước amydal, vòm miệng mềm và thành bên
họng.
933.
Hạch di căn ở vùng dưới cằm, dưới hàm, mang tai và hạch cổ.
934.
4.5. Ung thư khẩu cái cứng, mào xương ổ răng hàm trên và nền mũi
935.
Ba vùng này về giải phẫu khác nhau, nhưng khi bị ung thư một vùng thì
ung thư nhanh chóng lan đến hai vùng còn lại.
936.
Hay gặp ung thư phát sinh từ vùng tiền hàm rồi lan rộng lên mũi và khẩu
cái cứng.
937.
Bệnh nhân xuất hiện sớm dấu hiệu đau, đôi khi giống đau răng vì ung thư
thâm nhiễm vào xương ổ răng, sưng và tê ở mặt, tắc mũi, chảy máu mũi. Nếu ung thư
xuất phát từ vòm miệng cứng thì dấu hiệu viêm xoang có rất sớm. Ổ răng khó lành sau
nhổ răng. Di căn hạch thường muộn.
938.

5. CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán sớm ung thư miệng chủ yếu dựa vào lâm sàng khi bệnh nhân tự
phát hiện các tổn thương bất thường trong miệng đến khám hoặc qua thăm khám răng
miệng, bác sĩ phát hiện các tổn thương nghi ngờ. Bác sĩ phải thăm khám tỉ mỉ, hồ sơ ghi
rõ ngày phát sinh tổn thương. Đặc biệt chú ý đến các tổn thương là loét kéo dài hơn 2
tuần không khỏi, chảy máu tự nhiên, nốt sần, u cục trong miệng đặc biệt ở bệnh nhân
939.

72

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

hơn 50 tuổi có tiền sử hút thuốc và có hoặc không kèm theo uống rượu, nha sĩ cần
chuyển bệnh nhân đến ngay bác sĩ phẫu thuật miệng - hàm mặt để xác định chẩn đoán
nhằm phát hiện sớm các ung thư miệng ở giai đoạn sớm.
940.
5.1. Nghiệm pháp xanh toluidin
941.
Áp dụng cho những tổn thương nghi ngờ ác tính.

Tiến hành: bôi acid acetic 1% sau đó bôi xanh toluidin 1% chờ 10 giây đến 1 phút rửa lại
bằng acid acetic 1%, kết quả mô có tổn thương bắt màu xanh.

Ưu điểm: xét nghiệm đơn giản, dùng để phát hiện sớm ung thư miệng.

Nhược điểm: một số tổn thương viêm cũng bắt màu xanh.
942.
5.2. Xét nghiệm tế bào bề mặt
943.
Xét nghiệm này rất quan trọng đối với việc chẩn đoán sớm ung thư miệng.
Cơ sở của phương pháp này là những tế bào tróc ra từ khối u có cùng tính chất với tế bào
u lấy bằng phương pháp sinh thiết.
− Ưu điểm: đơn giản, kết quả sớm, làm ở nhiều vị trí một lúc, hướng cho sinh
thiết đúng vị trí, tỷ lệ cao 90 %.
− Nhược điểm: không xét nghiệm được tổn thương ở sâu hoặc lấy phải tế bào
viêm bề mặt, muốn có kết quả chính xác phải làm sinh thiết.
− Tiến hành: gạt bề mặt tổn thương bằng cây đè lưỡi nạo lấy tế bào lớp dưới, phết tế bào
nạo được lên phiến kính - cố định bằng cồn 90 độ, gửi giải phẫu bệnh.
944.
5.3. Sinh thiết
945.
Chẩn đoán lâm sàng ung thư miệng, nhất thiết phải được khẳng định bằng
mô bệnh học. Sinh thiết không nên thực hiện ở các phòng khám và diều trị răng thông
thường bởi vì sinh thiết có thể làm thay đổi biểu hiện của tổn thương và gây khó khăn
cho các bác sĩ phẫu thuật hàm mặt khi đánh giá tổn thương, vì vậy bác sĩ phải chuyển
ngay bệnh nhân cho bác sĩ phẫu thuật hàm mặt khi phát hiện các tổn thương nghi ngờ.
946.
Sinh thiết được thực hiện sau khi gây tê tại chỗ. Bệnh phẩm được lấy ra
phải là vùng bị tổn thương nghi ngờ nhất. Bệnh phẩm yêu cầu đủ rộng 1 cm x 0,5 cm, tốt
nhất là lấy giữa ranh giới tổ chức lành và tổ chức ung thư, không được lấy ở vùng hoại tử
hoặc đang bị nhiễm trùng vì dễ làm sai lệch chẩn đoán. Bệnh phẩm được ngâm vào cồn
90 độ để cố định và gửi chuyên khoa giải phẫu bệnh.
947.
5.4. Chọc hút bằng kim nhỏ
948.
Thường sử dụng chọc hạch chẩn đoán di căn hạch ờ bệnh nhân đã xác định
u nguyên phát. Tổ chức hút ra được xét nghiệm tế bào.
73

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

5.5. Chẩn đoán hình ảnh
950.
Các phim thông thường như Blondeau, Hirtz, panorama được chỉ định
nhằm xác định các tổn thương ở xương. Tuy nhiên, tổn thương trên xương được phát
hiện khi ung thư ở giai đoạn muộn. CT. Scaner và MRI có giá trị lớn trong chẩn đoán
ung thư miệng và các tổn thương di căn.
951.
Hiện nay PET - CT là kỹ thuật mới có giá trị trong chẩn đoán và kiểm soát
ung thư miệng hàm mặt.
952.
Dựa trên nguyên tắc là ở trong khối u thì tỷ lệ chuyển hoá đường cao hơn.
Người ta tiêm một chất giống glucose phóng xạ vào máu, chất này sẽ tập trung nhiều ở
khối u và chụp PET — CT sẽ phát hiện các tổn thương ung thư.
953.
5.6. Siêu âm: để phát hiện di căn xa của ung thư như di căn vào gan.
954.
Dựa vào kết quả lâm sàng, X quang, tế bào học cần phải xác định:
949.

-

Vị trí, kích thước u.

-

Tổ chức bị xâm lấn.

-

Tế bào ung thư loại nào.

-

Xếp loại theo TNM.

-

Xếp theo giai đoạn.
955.

6. ĐIỂU TRỊ

956.
957.
958.

6.1. Các phương pháp điều trị
6.1.1. Phương pháp phẫu thuật
Là phương pháp điều trị tốt nhất, nguyên tắc là:

-

Phẫu thuật rộng, cắt bỏ toàn bộ u và tổ chức lân cận bị xâm lấn.

-

Phẫu thuật nạo vét hạch, cắt bỏ hết hạch dưới hàm, hạch dọc cơ ức đòn chũm.

-

Phẫu thuật sớm kết quả sống trên 5 năm hơn 50 %.

6.1.2. Phương pháp tia xạ
960.
Tia xạ có tác dụng tốt với ung thư tổ chức liên kết và ung thư biểu mô ít
biệt hóa, hay tái phát, đối với ung thư biểu mô tia ít tác dụng, thường chỉ áp dụng những
bệnh nhân không phẫu thuật được hoặc phẫu thuật không triệt để, có 3 loại tia sau: X, tia
điện từ, tia radium.
961.
Tia điều trị có thể gây loét da, hoặc tiêu xương, bạch cầu giảm, hồng cầu
giảm. Vì vậy, điều trị tia phải theo dõi sát và chọn phương pháp điều trị thích hợp.
959.

74

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

6.1.3. Phương pháp hóa trị liệu
963.
Hóa trị liệu có nhược điểm là gây tổn thương cả tế bào lành. Gây giảm
bạch cầu, viêm túi mật, rụng tóc v.v...
964.
Hóa trị liệu được dùng trong những trường hợp: trước mổ để thu nhỏ u( tân
hỗ trợ), không phẫu thuật được, phẫu thuật không triệt để, dùng hóa trị liệu có 3 đường:
uống, động mạch, tĩnh mạch.
965.
Hiện nay, các loại thuốc thường dùng là: Cyclophosphamid (Endoxan),
Triethyleamino- benzochinon (Trenion).
• Chọn lựa điều trị: các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định điều trị:
− Vị trí u:
− Giai đoạn của bệnh:
966.
U nhỏ thì phẫu thuật là phương pháp hiệu quả nhất. Ung thư thâm nhiễm
xương thì phẫu thuật cũng là phương pháp lựa chọn phối hợp với tia xạ sau mổ. Di căn
hạch vùng thì phẫu thuật nạo vết hạch cổ triệt để là tốt nhất.
− Điều trị tia xạ: không nên điều trị lại tia xạ cho khối u tái phát ở vùng đã trị
xạ trước đây vì những u này tỏ ra không nhạy cảm với tia xạ, cung cấp máu ở
vùng này rất nghèo nàn.
− Mô bệnh học: ung thư tuyến và ung thư tế bào sắc tố tương đối kháng tia nên
điều trị chủ yếu là phẫu thuật.
− Tuổi: ở người lớn tuổi thì phẫu thuật mang lại kết quả tốt hơn và tia xạ có
nguy cơ xấu đi vì bệnh nhân dễ bị chết do hoại tử và suy dinh dưỡng.
967.
6.2. Điều trị ung thư theo vị trí
968.
6.2.1. Ung thư lưỡi
969.
Ở giai đoạn đầu, phẫu thuật là phương pháp lựa chọn tốt nhất và xạ trị sau
mổ. Ở giai đoạn II phẫu thuật phối hợp với xạ trị.
970.
Nếu cắt ít hơn 1/3 lưỡi thì không cần thiết tái tạo lưỡi. Laser CO 2 nên sử
dụng để cắt u và phần lưỡi vì gây đau ít sau mổ, hạn chế phù nề, lành thương nhanh
hơn.
971.
Ung thư lưỡi có đường kính lớn hơn 2cm cần thiết phẫu thuật cắt nửa lưỡi
và vùng lân cân khi u thâm nhiễm như sàn miệng, cơ hàm móng và xương hàm dưới và
tổ chức u thâm nhiễm thành một khối. Tái tạo vùng tổn khuyết bằng chuyển vạt tự do
của vạt cẳng tay với kỹ thuật nối mạch vi phẫu.
972.
Nhiệm vụ của bác sĩ trong quá trình điều trị ung thư:
962.

75

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

− Duy trì vệ sinh răng miệng.
− Bơm rửa miệng hàng ngày bằng chlorhexidin 2%.
− Điểu trị kháng sinh chống nấm.
− Cho bệnh nhân súc miệng nước fluor.
6.2.2. Ung thư sàn miệng
974.
Ở giai đoạn đầu, ung thư sàn miệng đã lan rộng đến mặt dưới lưỡi và
xương ổ răng. Chính vì vậy, phẫu thuật cần cắt nửa lưỡi, sàn miệng và xương hàm dưới.
975.
Vùng tổn khuyết cần được tái tạo bằng vạt tại chỗ hoặc vạt từ xa. Không
được khâu đóng mặt lưỡi còn lại với bờ của niêm mạc miệng vì gây dính lưỡi, khó nói,
khó ăn uống.
976.
Cần phối hợp phẫu thuật nạo vét hạch cổ.
977.
Tái tạo vùng tổn khuyết nên sử dụng vạt phần mềm xương có cuống mạch
hoặc vạt từ xa với nối mạch vi phẫu.
978. 6.2.3. Ung thư niêm mạc má
973.

− Với các tổn thương nhỏ hơn 2cm thì phẫu thuật gồm cắt bỏ u, cắt cơ mút, ghép da
rời.
− Khi u lan rộng cả 3 chiều lan đến phía sau răng hàm, lồi củ hàm trên, amydal.
Phẫu thuật cắt bỏ rộng và tái tạo bằng vạt trước cẳng tay, vạt này đáp ứng được
hình dáng, mềm mại và dễ di động sau mổ.
979.
Mào xương ổ răng dưới: phẫu thuật là phương pháp lựa chọn để điều trị
ung thư ổ răng trừ khi bệnh nhân không đủ điều kiện phẫu thuật.
980.
Rạch da qua đường giữa môi dưới. Nếu xương hàm dưới chưa bị thâm
nhiễm thì nên giữ sự liên tục của xương bằng cách chỉ cắt một phần xương, nhưng nếu
xương hàm dưới đã bị u thâm nhiễm thì phải cắt xương hàm dưới cùng với khối u. Nên
tái tạo lại xương hàm dưới ngay một thì mổ sẽ tốt hơn là để lại sau một thời gian.
981.
Có nhiểu phương pháp để tái tạo lại xương hàm dưới như: ghép xương
chậu, xương sườn tự do nếu như phần mềm còn lại đủ để phủ mảnh xương ghép.
Chuyển vạt vi phẫu để tái tạo tức thì xương hàm dưới cũng được lựa chọn. Các vạt có
thể sử dụng như vạt trước cẳng tay (gồm da và xương quay), vạt xương chậu với cuống
mạch mũ chậu sâu và vạt xương mác, Trong đó vạt xương chậu và xương mác cung cấp
đủ xương để tạo điều kiện cắm implant phục hổi lụi hàm răng sau này. Tổn khuyết lớn
nên sử dụng vạt trước cẳng tay tự do.
982.
6.2.4. Khẩu cái cứng và mào xương ổ răng hàm trên
76