Tải bản đầy đủ
VIÊM NƯỚU - VIÊM NHA CHU

VIÊM NƯỚU - VIÊM NHA CHU

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

Là mô liên kết sợi nằm giữa xương ổ răng và xê măng. DCNC thay đổi từ
0.15 đến 0.38 mm, nơi mỏng nhất nằm ở vùng giữa chân răng, nó sẽ phát triển dần
theo tuổi, thay đổi theo giai đoạn mọc răng. Cùng với dây thần kinh tạo cảm giác định
vị và xúc giác giúp nhận biết lực tác động vào răng ở vị trí nào, kiểm soát các cơ nhai.
1.4. Xê măng răng
214.
Có tầm quan trọng đặc biệt về chức năng vì đó là nơi bám cho các DCNC
nối vào xương ổ răng. Xê măng ngoài việc giúp răng giữ chặt trong xương ổ và còn có
khả năng thích nghi, sửa chữa. Chức năng của xê măng là bao phủ chân răng, bảo vệ
ống ngà, giữ chặt trong xương ở qua sự bám dính của DCNC.
2. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
2.1. Nguyên nhân:
- Vi khuẩn và độc tố của chúng là yếu tố chính gây ra VN – VNC. Chúng hiện
diện trong mảng bám hay trên vôi răng.
- Mảng bám là một lớp màng sinh học không màu hoặc hơi ngà trên bề mặt răng
do vi khuẩn, nước bọt và thức ăn thừa tạo thành.
- Vôi răng hay cao răng chính là những mảng bám răng bị khoáng hóa. Vôi răng
bao gồm vôi trên nướu và dưới nướu.
215.
VN – VNC không chỉ là bệnh tại chỗ có tính chất khu trú mà là bệnh nhiễm
khuẩn có tác động đến sức khỏe toàn thân.
2.2. Các yếu tố nguy cơ
- Nông thôn tỷ lệ bệnh cao hơn thành thị
- Nước đang phát triển có tỷ lệ bệnh cao hơn các nước phát triển.
- Trình độ văn hóa thấp có tỷ lệ bệnh cao hơn
- Tuổi: trung niên (35-44), người cao tuổi. Nếu có bệnh toàn thân tỷ lệ bệnh cao
hơn gấp 5 lần.
- Giới tính: nữ thường có tỷ lệ bệnh cao hơn do thay đổi nội tiết tố trong những
tình trạng đặc biệt như dậy thì, kinh nguyệt hay nhiều nhất là thời kỳ mang
thai.
216.
Ngoài ra, những bệnh hoặc tình trạng cơ thể là nguyên nhân hỗ trợ phát
sinh, phát triển của VN – VNC như suy giảm miễn dịch bẩm sinh, rối loạn chức
năng thực bào, sử dụng thuốc kháng viêm non-steroid, tiểu đường, stress, suy dinh
dưỡng...
217.
3. LÂM SÀNG
218. 3.1. Viêm nướu
219. 3.1.1. Đặc điểm của bệnh
220.
- Bệnh có tính hoàn nguyên.
221.
- Là một bệnh nha chu có sang thương khu trú ở nướu, các thành phần khác
của mô nha chu không bị ảnh hưởng.
222. 3.1.2. Triệu chứng lâm sàng
213.

22

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

- Chảy máu nướu: khi thăm khám hoặc đánh răng. Nếu viêm nặng hơn có
chảy máu tự phát. Là dấu chứng quan trọng nhất của bệnh nha chu
224.
- Màu sắc: nướu có màu đỏ đậm hoặc xanh xám.
225.
- Vị trí, hình dạng và độ săn chắc của nướu: viêm nhẹ chỉ nướu viền và gai
nướu sưng. Viêm nặng cả phần nướu dính cũng bị ảnh hưởng, viền nướu trở nên tròn
bóng, các gai nướu căng phồng, nướu bở không còn săn chắc.
226.
- Đau: viêm cấp tính đau nhức, nếu viêm mãn chỉ có cảm giác ngứa ở nướu.
227.
- Độ sâu của khe nướu: có sự gia tăng độ sâu của khe nướu do nướu bị phù
nề và sưng tạo thành túi nướu (túi nha chu giả).
228.
- Tăng tiết dịch nướu và dịch viêm.
229. 3.1.3. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt
230.
- Chẩn đoán xác định dựa vào các triệu chứng lâm sàng.
231.
- Chẩn đoán phân biệt: với viêm nha chu có túi nha chu, răng lung lay, hình
ảnh X-quang có tiêu xương ổ răng.
223.

232.

233. 3.2. Viêm nha chu
234. 3.2.1. Đặc điểm của bệnh

- Là bệnh của toàn thể những mô nha chu gồm có nướu, dây chằng nha chu,
XOR, xê măng răng. Đặc trưng của bệnh là sự mất bám dính từ ít đến nhiều và có thể
phát hiện một cách dễ dàng trên lâm sàng và phim X-quang.
236.
- Là một bệnh mãn tính xảy ra ở những người lớn trên 35 tuổi, không phân
biệt giới tính.
235.

23

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

- Là bệnh không hoàn nguyên.
238.
- Bệnh diễn tiến theo chu kỳ (thời kỳ bộc phát xen lẫn thời kỳ yên nghỉ).
239. 3.2.2. Triệu chứng lâm sàng
240.
- Viêm nha chu phá huỷ có tất cả các dấu chứng của viêm nướu như: nướu
sưng đỏ, chảy máu và rỉ dịch.
241.
- Ngoài ra, răng lung lay và di chuyển cũng là một dấu chứng có sớm hoặc
ở vào giai đoạn muộn của bệnh.
242.
- Dấu chứng đặc hiệu là sự hình thành túi nha chu.
243. 3.2.3. X-quang
244.
Có hình ảnh tiêu xương ổ răng ở đỉnh hay mào xương (theo chiều ngang,
chiều dọc hay dạng phức hợp).
237.

245.
246. 3.2.4 Cơ chế tạo thành túi nha chu

Túi nha chu hình thành do sự di chuyển của biểu mô bám dính về phía
chóp gốc răng đồng thời với sự tiêu xương ổ răng. Túi nha chu có hình chữ V trong túi
có nhiều vi khuẩn.
248. 3.2.5. Biến chứng của viêm nha chu
249. - Áp xe nha chu.
250. - Viêm khớp răng, viêm tủy ngược dòng.
251. - Viêm mô tế bào, viêm xương hàm, viêm xoang hàm.
252. 3.2.6. Chẩn đoán
253. Chẩn đoán xác định dựa vào các triệu chứng lâm sàng.
247.

24

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

254.

4.ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG
256. 4.1. Nguyên tắc điều trị
257. - Khám răng định kỳ (3-6 tháng/lần)
258. - Hướng dẫn vệ sinh răng miệng
259. - Loại bỏ kích thích tại chỗ
260. - Lấy sạch vôi răng
261. - Xử lý mặt gốc răng
262. - Phẫu thuật lật vạt
263. - Thuốc (toàn thân hay tại chỗ)
264. - Điều trị duy trì
265. 4.2. Dự phòng: chủ yếu là kiểm soát mảng bám
266. - Khám răng định kỳ
267. - Vệ sinh răng miệng: chải răng đúng phương pháp, sử dụng chỉ nha khoa,
nước súc miệng có chứa Chlorhexidine.
268. - Thay đổi các thói quen xấu
269. - Thay đổi chế độ dinh dưỡng: ăn thức ăn tốt cho răng và mô nha chu.
255.

270.

25

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

271. BỆNH LÝ TỦY RĂNG VÀ VÙNG QUANH
CHÓP
272.
273.
274.
275.

MỤC TIÊU
1. Liệt kê được các nguyên nhân gây viêm tủy và bệnh vùng quanh chóp

răng
2. Nêu được các triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán phân biệt và nguyên tắc
điều trị bệnh lý tủy vùng quanh chóp răng.
277.
278.
1. BỆNH LÝ TUỶ RĂNG
279. 1.1. Đại cương
280.
Tủy răng được cấu tạo bởi khối mô liên kết non giàu mạch máu và dây
thần kinh. Tủy răng nằm trong hốc tủy được bao bọc xung quanh bởi lớp mô cứng của
răng đó là ngà (ngoại trừ lỗ chóp chân răng). Đặc điểm của mạch máu tủy răng là
mạch máu tận cùng, vào ra hốc tủy bởi lỗ chóp chân răng, nên khi tủy bị viêm thì dễ bị
xung huyết đè nén gây đau nhức và dễ bị hoại tử.
281. Bệnh lý tủy thông thường là biến chứng của sâu răng, nhưng chưa có một
số liệu chính xác nào nói đến tỷ lệ bệnh tủy và bệnh vùng quanh chóp.
282. 1.2. Bệnh căn
283.
1.2.1. Nguyên nhân gây bệnh
284. Có thể chia làm 3 nhóm
285. - Do vi khuẩn: vi khuẩn và sản phẩm của vi khuẩn đi vào tủy qua ống ngà
(sâu ngà) hoặc qua lỗ chóp chân răng (bệnh nha chu)
286. - Nguyên nhân tự tạo: đó là do những lỗi về điều trị và kỹ thuật
287. - Do chấn thương: chấn thương nhẹ liên tục và chấn thương mạnh gây gãy
răng.
288.
1.2.2. Đường xâm nhập vào tủy
289. Có thể theo 3 đường
290. - Xâm nhập trực tiếp qua ống ngà như trong sâu răng hay hóa chất đặt lên
ngà
291. - Sự khu trú của vi khuẩn ở trong máu đi đến tủy răng
292. - Viêm tủy ngược dòng do viêm nha chu.
293. 1.3. Hình thể lâm sàng và triệu chứng
294.
1.3.1. Tủy viêm có khả năng hồi phục
276.

26

Trường Đại Học Võ Trường Toản

Khoa Y

295. - Triệu chứng chức năng
296. + Đau do kích thích như ăn ngọt, chua, lạnh
297. + Thời gian đau ngắn khoảng vài giây
298. + Thực chất cơn đau là đau nhói và khu trú
299. + Bệnh nhân không có tiền sử của một cơn đau trước đây.

300.
301. - Triệu chứng thực thể
302. + Lỗ sâu nhiều ngà mềm, nạo hết ngà mềm có thể thấy ánh hồng của tủy

hoặc lộ sừng tủy gây đau nhiều
303. + Gõ và lung lay răng không đau
304. + Thử nhiệt độ: lạnh gây đau
305.
1.3.2. Tủy viêm không có khả năng phục hồi
306. Có thể là cấp, bán cấp, hay mãn, là một phần hay toàn phần. Trên lâm sàng
viêm tủy cấp được xem như viêm tủy có triệu chứng và viêm tủy mãn được xem
như viêm tủy không có triệu chứng.
307. 1.3.2.1. Viêm tủy cấp
308. - Triệu chứng chức năng
309. + Cơn đau tự phát kéo dài thường hay xảy ra vào ban đêm nhất là khi bệnh
nhân nằm xuống.
310. + Cơn đau có thể do kích thích như sự thay đổi nhiệt độ, thức ăn lọt vào lỗ
sâu
311. + Cơn đau có thể nhói hay âm ỉ, khu trú hay lan tỏa
312. + Đau từng cơn hay liên tục.
313. - Triệu chứng thực thể
314. + Gõ ngang đau nhiều, gõ dọc đau nhẹ hoặc không đau
315. + Khám thấy răng sâu lộ tủy hay nướu xung quanh răng đó có túi nha chu
316. + Nhiệt độ: nóng đau, lạnh giảm đau
317. + Thử điện có giá trị nghi ngờ để chẩn đoán chính xác tình trạng
318. Viêm tủy cấp triệu chứng có thể dai dẳng hay giảm bớt nếu dịch tiết được

dẫn lưu (lấy thức ăn nhồi nhét trong lỗ sâu, rửa sạch...) nếu không điều trị sẽ dẫn
đến viêm tủy mãn, hoại tử tủy.
319. 1.3.2.2. Viêm tủy mãn
320. - Triệu chứng chức năng: thường không có hoặc chỉ đau thoáng qua khi có
kích thích
321. - Triệu chứng thực thể: tùy hình thể bệnh ta có:
322. + Viêm tủy triển dưỡng

27