Tải bản đầy đủ
3 Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính

3 Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính

Tải bản đầy đủ

Header
47t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

3.3.1. Tỷ số khả năng thanh tốn:
+ Tỷ số thanh tốn hiện hành: Để thấy rõ khả năng thanh tốn hiện hành của cơng ty. Ta
tiến hành đánh giá các khoản mục tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Chỉ số này sẽ cho ta thấy
khả năng doanh nghiệp có thể chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh tốn các khỏan nợ ngắn
hạn cho đối tác khi cần thiết.
Bảng 3.9 Chỉ số về khả năng thanh tốn
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

1. Tổng tài sản lưu động

52.740

95.519

99.638

115.913

42.779

4.118

16.275

2. Nợ ngắn hạn

42.215

139.442 268.470 193.893

97.227

129.027

-74.576

-0,56

-0,31

0.23

Tỷ số thanh tốn hiện hành

1,25

0,69

0,37

0,6

2007/2006 2008/2007

2009/2008

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Ta thấy tỷ số thanh tốn hiện hành của cơng ty năm 2007 và 2008 đều giảm do nợ ngắn
hạn hằng năm đều tăng lên. Tuy nhiên đến năm 2009 thi tình hình có khả quan hơn khi tỷ số
thanh tốn hiện hành của năm này đã tăng lên 0,23 (lần), mặc dù tăng khơng nhiều nhưng vẫn
là dấu hiệu tốt.
Qua bảng phân tích cho thấy khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn của cơng ty
chưa được tốt lắm.
+ Tỷ số thanh tốn nhanh: Tỷ số này cho thấy khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn thực sự
của cơng ty. Nó phản ánh rằng nếu hàng tồn kho còn q nhiều thì khả năng thanh tốn nợ của
cơng ty sẽ bị ảnh hưởng như thế nào.

Footer Page 47 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

33

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
48t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.10 Chỉ số về khả năng thanh tốn nhanh
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ

Chỉ tiêu

Năm

Chênh lệch

2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Tổng tài sản lưu động

52.740

95.519

99.638

115.913

42.779

4.118

16.275

2. Hàng tồn kho

18.269

10.645

12.374

6.253

-7.623

1.729

-6.120

3. Nợ ngắn hạn

42.215

139.442

268.470

193.893

97.227

129.207

-74.576

0,82

0,61

0,33

0,57

-0,21

-0,28

0,24

Tỷ số thanh tốn nhanh

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Tỷ số thanh tốn nhanh của cơng ty qua các năm 2007 giảm 0,21 lần và 2008 thì giảm
0,28 lần nhưng đến năm 2009 thì lại tăng được 0,24 lần. Sở dĩ cơng ty đạt được tỷ số này ở năm
2009 cao hơn so với năm 2008 là do nợ ngắn hạn và hàng tồn kho của cơng ty đã giảm so với
năm 2008.
Tóm lại, qua việc phân tích tỷ số thanh tốn hiện hành và tỷ số thanh tốn nhanh của
cơng ty, ta thấy khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty được đảm bảo. Tuy nhiên hai tỷ
số này vẫn chưa cao. Cơng ty cần tìm cách nâng cao giá trị của hai tỷ số này lên để khả năng
thanh tốn nợ ngắn hạn đạt hiệu quả cao hơn.
3.3.2. Tỷ số hoạt động:
Tỷ số hoạt động đo lường cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh của cơng ty. Phân
tích các tỷ số hoạt động giúp cơng ty có thể đánh giá hiệu quả tổ chức sản xuất kinh doanh, từ
đó có những phương án mới nhằm nâng cao hơn nửa hiệu quả sử dụng vốn và tổ chức sản xuất
kinh doanh.
+ Số vòng quay các khoản phải thu:
Phân tích vòng quay các khoản phải thu nhằm đánh giá khả năng thanh tốn các khoản
phải thu của cơng ty. Chỉ số này cho ta biết được khoản vốn mà doanh nghiệp bị các doanh
nghiệp khác chiếm dụng vốn. Từ đó doanh nghiệp xem xét khoản chiếm dụng đó hợp lý hay
khổng để có thể để ra các biện pháp thu hồi các khoản bị chiếm dụng nhằm tăng khả năng sinh
lợi của nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sở hữu.

Footer Page 48 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

34

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
49t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.11 Chỉ số về vòng quay các khoản phải thu
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu

2007

2006

2008

2007

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Doanh thu thuần

93.401

129.093 127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

2. Các khoản phải thu

19.253

93.466

85.382

143.689

74.213

-8.084

58.306

4,85

1,38

1,50

0,59

-3.47

0,12

-0,91

Số vòng quay các
khoản phải thu

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Qua bảng phân tích trên, ta thấy doanh thu thuần của cơng ty qua các năm đã giảm, trong đó
các khoản phải thu lại tăng lên, do đó số vòng quay các khoản phải thu của cơng ty các năm đã
giảm xuống so với năm trước. Mặt dù giảm nhưng chỉ số này vẫn khả quan vì trong giai đoạn
này mà khả năng thu nợ vẫn đảm bảo.
Như vậy, khả năng thu nợ của cơng ty giảm qua các năm. Cơng ty cần phải nổ lực hơn trong
việc thu nợ khách hàng nhằm tránh việc đối tác chiếm dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Kỳ thu tiền bình qn:
Kỳ thu tiền bình qn là chỉ tiêu phản ánh thời gian của một vòng ln chuyển các khoản
phải thu. Nó thể hiện rằng để thu được các khoản phải thu cần một khoản thời gian là bao lâu.
Đây cũng chính là yếu tố mà các doanh nghiệp đếu quan tâm đến.
Bảng 3.12 Chỉ số về kỳ thu tiền bình qn
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Các khoản phải thu

19.253

93.466

85.382

143.689

74.213

-8.084

58.306

2. Doanh thu thuần

93.401

129.093 127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

3. Doanh thu thuần BQ ngày
Kỳ thu tiền bình qn

259

358

355

234

99

-3

-121

74,21

260,65

240,26

613,91

186,44

-20,39

373,65

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.

Footer Page 49 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

35

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
50t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Qua bảng phân tích ta thấy doanh thu của các năm giảm so với năm trước đó, nhưng các
khoản phải thu lại tăng lên, điều này đã làm cho kỳ thu tiền bình qn hằng năm lại tăng lên.
Mặc dù kỳ thu tiền bình qn năm 2008 có giảm so với năm 2007 ngun nhân là do các khoản
phải thu của năm này giảm so với năm trước đó, nhưng đến năm 2009 thì các khoản phải thu
của lại tăng cao so với năm 2008 nên dẫn đến kỳ thu tiền bình qn của năm này tăng vượt bậc.
Như vậy, năm 2009 thi mất khoảng 613,91 ngày mới thu hồi được nợ. Điều này cho thấy
việc chuyển hóa các khoản phải thu thành tiền của cơng ty đạt hiệu quả thấp.
+ Số vòng quay hàng tồn kho:
Bảng 3.13 Chỉ số về vòng quay hàng tồn kho
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chỉ tiêu

Năm
2006

2007

Chênh lệch
2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Doanh thu thuần

93.401

129.093 127.934

84.259

-43.674

-1.159

35.691

2. Hàng tồn kho

18.269

10.645

12.374

6.253

-6.120

-1.729

-7.623

5,11

12,13

10,34

13,47

3,13

-1,79

7,01

Số vòng quay hàng tồn kho

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Qua bảng phân tích ta thấy số vòng quay hàng tồn kho qua các năm 2007, 2008, 2009
lần lượt là: 12,13 – 10,34 – 13,47.
Nhìn chung chỉ số này có tăng lên ngun nhân là do hàng tồn kho giảm. Điều này cho
thấy mức độ dự trữ hàng hóa của cơng ty khá hợp lý nên giảm được một khoản chi phí cho việc
bảo quản hàng tồn kho. Đây là yếu tố thể hiện khả năng quản lý vốn vật tư của cơng ty là khá
tốt.

Footer Page 50 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

36

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
51t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Bảng 3.14 Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Doanh thu thuần

93.401

129.093

127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

2. Tài sản cố định

15.170

21.311

36.147

65.159

6.141

14.836

29.012

6,16

6,06

3,54

1,29

-0,10

-2,52

-2,25

Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Như vậy năm 2007, 1 đồng tài sản cố định tạo ra được 6,06 đồng doanh thu thấp hơn
năm 2006 là 0,1 đồng. Sang năm 2008, 1 đồng tài sản cố định tạo ra được 3,54 đồng doanh thu
giảm so với năm 2007 là 2,52 đồng, còn năm 2009 thì 1 đồng tài sản cố định tạo ra 1,29 đ
doanh thu thấp hơn năm 2008 là 2,25 đồng. Ngun nhân chủ yếu là do tài sản cố định của
cơng ty hằng năm đều tăng lên nên làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản cố đinh.
Điều này chứng tỏ mức độ sử dụng tài sàn cố định của cơng ty năm trong các năm
khơng đạt hiệu quả. Ngun nhân là do doanh thu thuần giảm trong khi đó tài sản cố định lại
tăng. Có thể nói rằng cơng ty quản lý tài sản cố định chưa tốt, việc tăng tài sản cố định trong
những năm qua đã tạo cho cơng ty một gánh nặng là cần phải có những biện pháp cần thiết để
giảm hao mòn tài sản cố định trong thời gian sắp tới.
+ Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động:
Bảng 3.15 Chỉ số về hiệu suất sử dụng tài sản lưu động
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Doanh thu thuần

93.401

129.093

127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

2. Tài sản lưu động

52.740

95.519

99.638

115.913

42.779

4.118

16.275

1,77

1,35

1,28

0,73

-0,42

-0,07

-0,55

Hiệu suất sử dụng TSLĐ

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.

Footer Page 51 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

37

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
52t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động trong các năm 2007, 2008, 2009 đều giảm tương ứng
là: 0,42 – 0,07 – 0,55. Trong 3 năm thì năm 2008 là giảm ít nhất.
Ngun nhân là do doanh thu thuần qua các năm đều giảm, bên cạnh đó tài sản lưu động
lại tăng. Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động qua các năm khơng đạt hiệu quả, cơng tác quản lý
tài sản lưu động của cơng ty cũng chưa tốt.
+ Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản:
Bảng 3.16 Chỉ số hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Doanh thu thuần

93.401

129.093

127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

2. Tồn bộ tài sản

132.179

469.885

337.705

554.971

19.338

0,71

0,27

-0,43

-0,15

-0,04

Hiệu suất sử dụng
tồn bộ TS

1.024.856 1.044.194
0,12

0,08

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Năm 2007, 1 đồng tài sản tạo ra 0,27 đồng doanh thu; năm 2008, 1 đồng tài sản tạo ra
được 0,12 đồng doanh thu; năm 2009, 1 đồng tài sản tạo ra 0,08 đồng doanh thu có nghĩa là
hiệu suầt sử dụng tài sản của doanh nghiệp hằng năm đều bị giảm sút.
Ngun nhân là do sự giảm xuống của doanh thu thuần trong khi đó cả tài sản cố định và
tài sản lưu động đều tăng. Vì vậy, có thể nói rằng hiệu quả sử dụng tài sản của cơng ty qua các
năm kém hơn năm trước. Do đó cơng ty cần nổ lực hơn nữa để nâng cao hiệu suất sử dụng tồn
bộ tài sản nhằm tránh lãng phí trong cơng tác quản lý tài sản.

Footer Page 52 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

38

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
53t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

+ Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:
Bảng 3.17 Chỉ số về hiệu suất sử dụng vốn CSH
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Doanh thu thuần

93.401

129.093

127.934

84.159

35.691

-1.159

-43.674

2. Vốn chủ sở hữu

88.162

322.452

206.215

238.738

234.290

-116.237

32.523

1,06

0,40

0,62

0,35

-0,66

0,22

-0,27

Hiệu suất sử dụng vốn
CSH

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
So với năm 2006 thì năm 2007 hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu thấp hơn; năm 2008 thì
cao hơn năm 2007 và năm 2009 thi cũng giảm so với năm 2008. Cụ thể là năm 2007 hiệu suất
là 0,4 lần, năm 2008 thì 0,62 lần còn năm 2009 có hiệu suất là 0,35 lần, giảm 0,27 lần so với
năm 2008. Ngun nhân là do doanh thu các năm thấp hơn năm trước nên hiệu suất sử dụng
vốn giảm. Doanh nghiệp cần có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả hơn trong năm 2010 nhằm tăng
uy tín cho thương hiệu TTP trên thị trường và tạo lòng tin cho nhà đầu tư trước khi chính thức
IPO trên sàn giao dịch chứng khốn.
3.3.3. Tỷ số cơ cấu vốn:
+ Tỷ suất nợ trên tài sản:
Tỷ suất này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của cơng ty được tài trợ bằng vốn vay.
Tổng nợ bao gồm: tồn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài
chính gồm các khoản, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn.
Tổng tài sản: tồn bộ tài sản của cơng ty tại thời điểm lập báo cáo.

Footer Page 53 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

39

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
54t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.18 Chỉ số về tỷ số nợ
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Tổng nợ

44.215

145.191

818.640

805.431

100.976

673.449

-13.209

2. Tổng tài sản

132.179

469.885

337.705

554.971

19.338

33,45

30,09

-2,55

48,98

-2,75

Tỷ số nợ

1.024.856 1.044.194
79,88

77,13

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát
Qua bảng phân tích cho thấy năm 2007, 30,09% tài sản của cơng ty được tài trợ bởi nợ ngắn
hạn, con số này khá thấp. Sang năm 2008 và 2009 thì có 79,88% và 77,13% tài sản của cơng ty
được tài trợ bởi nợ ngắn hạn. Ngun nhân chính của vấn để này vì năm 2008 là năm biến động
lớn trên thị trường vốn, lãi suất vay vốn tăng cao dẫn đến một số rủi ro nhất định khi vay dài
hạn vì vậy doanh nghiệp chọn việc vay ngắn hạn để giải ngân vốn cho các cơng trình mà doanh
nghiệp đang thi cơng chứ khơng chọn vay dài hạn. Việc này là một trong những lựa chọn thơng
minh và sáng suốt trong giai đoạn thịn trường đầy biến động khơng đốn trước các thay đổi sẽ
tác động như thế nào đến doanh nghiệp.
3.3.4 Tỷ số sinh lời:
+ Tỷ số sinh lời trên doanh thu (ROS):
Bảng 3.19 Chỉ số về tỷ số sinh lời trên doanh thu
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

1. Lợi nhuận ròng

9.010

26.695

-110.510

33.293

17.685

-137.206

143.803

2. Doanh thu thuần

93.401

129.093

127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

9,65

20,68

-86,38

39,51

11,03

107,06

125,89

Tỷ số sinh lợi trên
doanh thu

2007/2006 2008/2007 2009/2008

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.

Footer Page 54 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

40

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
55t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Năm 2007, cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 20,68 đồng lợi nhuận tăng được 11,03
đồng so với năm 2006 vì năm đó cả lợi nhuận ròng và doanh thu đếu tăng. Năm 2008 thì cứ
100 đồng doanh thu tạo ra được -86,38 đồng nghĩa là trong năm 2008 cơng ty bị lỗ ngun
nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tến nên thị trường xây dựng cũng gặp nhiều
khó khăn, năm đó cơng ty chỉ ký được 2 đến 3 hợp đồng xây dựng. Năm 2009, 100 đồng doanh
thu tạo ra được 39,51 đồng lợi nhuận. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của cơng ty
năm 2009 tăng nhanh và cao hơn năm 2008. Ngun nhân là do lợi nhuận ròng tăng lên nên chỉ
số này tăng lên. Điều này chứng tỏ trong năm 2009 cơng ty hoạt động sản xuất kinh doanh đạt
hiệu quả cao hơn năm 2008. Đây là tín hiệu đáng mừng khi mà trên thị trường một số doanh
nghiệp khác vẫn đang gặp khó khăn.
+ Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA):
Bảng 3.20 Chỉ số về tỷ số sinh lời trên tổng tài sản
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Lợi nhuận ròng

9.010

26.695

-110.510

33.293

17.685

-137.206

-77.217

2. Tồn bộ tài sản

132.179

469.885

1.024.856

1.044.194

337.705

554.971

19.338

6,82

5,68

-10,78

3,19

-1,14

-16,46

13,97

Tỷ số sinh lời trên
tổng TS(ROA)

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát
Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy năm 2007, 100 đồng vốn tạo ra được 5,68 đồng lợi
nhuận ròng giảm 1,14 đồng so với năm 2006 ngun nhân la do lợi nhuận ròng tăng khơng
đáng kể so với số tổng tài sản tăng lên của năm đó. Năm 2008, 100 đồng vốn tạo ra được 10,78 giảm mạnh so với năm 2007 ngun nhân là do năm đó cơng ty thua lỗ. Năm 2009, 100
đồng vốn tạo ra được 3,19 đồng lợi nhuận ròng. Như vậy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm
2009 tăng so với năm 2008. Ngun nhân là do năm 2008 khủng hoảng kinh tế đã tác động đến
các doanh nghiệp của Việt Nam mà TTP cũng khơng tránh khỏi bị tác động. Đến năm 2009 thị
trường bắt đầu phục hồi nhờ gói kích cầu kinh tế kịp thời của Chính phủ trong năm 2008 bắt
đầu hiệu quả giúp gia tăng của lợi nhuận ròng của TTP, vì vậy có thể nói khả năng quản lý tài

Footer Page 55 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

41

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
56t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

chính của cơng ty năm 2009 đạt hiệu quả hơn so với năm 2008 nhờ đó mà doanh nghiệp đã bắt
đầu có lợi nhuận trở lại giúp nhả đầu tư tin tưởng vào sự phục hồi cũng như đường lối phát
triển của doanh nghiệp là hợp lý.
+ Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Bảng 3.21 Chỉ số về tỷ số sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Lợi nhuận ròng

9.010

26.695

-110.510

33.293

17.685

-137.206

-77.217

2. Vốn chủ sở hũu

88.162

322.452

206.215

238.762

234.290

-116.237

32.523

10,22

8,28

-53,59

13,94

-1,94

-61,87

67,53

Tỷ số sinh lời trên
vốn CSH(ROE)

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy năm 2007, 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì cơng ty
thu về được 8,28 đồng lợi nhuận ròng so với năm 2006 thì giảm 1,94 đồng, mặc dù lợi nhuần
ròng năm đó tăng nhưng khơng đáng kể so với mức tăng của vốn chủ sở hữu. Năm 2008, 100
đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì cơng ty bị thua lỗ 53,59 đồng lý do là lợi nhuận ròng năm đó đạt
được ở mức âm; năm 2009, 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu về được 13,94 đồng lợi
nhuận ròng. Như vậy tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu của cơng ty năm 2009 tăng
67,53 % so với năm 2008, tức là tăng 67,53 đồng. Ngun nhân là do lợi nhuận ròng tăng,
nguồn vốn chủ sở hữu tăng. Điều này chứng tỏ hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh
có chiều hướng tốt.
Nhìn chung, qua hai năm tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên nguồn
vốn chủ sở hữu đều có sự gia tăng. Tóm lại có thể kết luận rằng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Cơng ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc – Xây Dựng Tồn Thịnh Phát có hiệu quả trong năm
2009.

Footer Page 56 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

42

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
57t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

3.4 NHẬN XÉT:
Dù thời gian làm việc tại Cơng ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Tồn Thịnh Phát
khơng nhiều nhưng thơng qua q trình phân tích báo cáo tài chính tại cơng ty, đã phần nào
đánh giá được tình hình hoạt động của cơng ty trong thời gian vừa qua.
Kết quả phân tích tình hình tài chính tại Cơng ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng
Tồn Thịnh Phát năm 2007 - 2009 đã cho ta thấy rằng , mặc dù thời đoạn được phân tích nằm
trong chu kỳ khủng hoảng kinh tế tồn cầu nhưng Cơng ty vẫn cố gắng nổ lực vuợt qua và
vươn mình phát triển tăng trưởng liên tục trong các năm vừa qua. Nhằm nâng cao hơn hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, ta cần xác định những điểm mạnh, những
điểm hạn chế mà cơng ty đã và đang vấp phải để từ đó có những biện pháp nhằm phát huy kết
quả đã đạt được, đồng thời khắc phục những điểm còn hạn chế.
*Sau đây là một vài nét tiêu biểu tóm tắt hoạt động của cơng ty trong kỳ:
Về tình hình tài sản:
Tổng tài sản vào năm 2009 tăng thêm so với năm 2007, trong đó có một số chỉ tiêu tăng
và cũng có một số chỉ tiêu giảm. Đây là tín hiệu khá tốt vì khơng phải chỉ tiêu nào tăng cũng tốt
và ngược lại. Trong đó có một số chỉ tiêu chủ yếu là :
_ “Tiền mặt” tại Cơng ty tăng giảm theo từng thời đoạn là bình thường mà ngun nhân
chủ yếu là phục vụ việc thu chi cho các khoản thanh tốn nhỏ lẻ của Cơng ty.
_ “Khoản phải thu khách hàng” tăng mạnh trong năm 2007 chủ yếu là do giai đoạn này
là giai đoạn tăng trưởng nóng của ngành bất động sản và các dự án liên quan đến bất động sản
mà TTP là doanh nghiệp có uy tin trên thị trường nên các dự án liên tục được ký kết dẫn đến
khỏan phải thu tăng đáng kể từ hơn 17 tỷ đồng lên đến gần 59 tỷ đồng.
_ “Hàng tồn kho” giảm từ hơn 18tỷ đồng của năm 2006 xuống còn gần 11tỷ trong năm
2007 và tăng lên hơn 12tỷ trong năm 2008 nhưng chỉ còn 6 tỷ trong năm 2009. Đây là tín hiệu
đáng mừng vì doanh nghiệp đã nổ lực chuyển đổi “hàng tồn kho” thành các khỏan khác nhằm
giảm nguồn vốn tồn đọng cho doanh nghiệp.
_ “Tài sản ngắn hạn” trong các năm tăng giảm chủ yếu là do việc tạm ứng để thi cơng
các cơng trình xây dựng để đạt tiến độ trước khi được chủ đầu tư các dự án giải ngân. Đây là

Footer Page 57 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

43

SV: Lê Thò Mỹ Quế