Tải bản đầy đủ
2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKD

2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKD

Tải bản đầy đủ

Header
44t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.5 Chỉ số về doanh thu thuần
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ

Doanh thu thuần

Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

93.401

129.093

127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Doanh thu của cơng ty năm 2007 tăng so với năm 2006 nhưng các năm 2008 và 2009 đều
giảm so với năm trước đó, ngun nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm
2008. Mặc dù vậy lợi nhuận sau thuế của năm 2009 lại tăng lên so năm 2008 điều này cho thấy
cơng ty đang dần vượt qua cuộc khủng hoảng và ổn định.
3.2.2. Phân tích và đánh giá tình hình chi phí:
Bảng 3.6 Chỉ số về chi phí
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chỉ tiêu

Năm

Chênh lệch

2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Chi phí cố định

5.675

25.758

96.801

66.438

20.053

71.072

-30.362

2. Chi phí biến đổi

40

1

177

10

-39

176

-167

5.715

25.729

96.978

66.448

20.014

71.248

-30.529

Tổng chi phí

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Kết hợp chi phí cố định và chi phí biến đổi trong kỳ ta có được tổng chi phí của các năm
mà cơng ty đã bỏ ra để phục vụ cho q trình sản xuất, kinh doanh.
Như vậy so với năm 2006, tổng chi phí của cơng ty năm 2007 tăng mạnh và đến năm
2008 vẫn tiếp tục tăng, nhưng đến năm 2009 thì tổng chi phí lại giảm đến -30.529 triệu đồng.
Tổng chi phí giảm là do chi phí cố định và chi phí biến đổi đều giảm, cụ thể như sau:
Về chi phí cố định: năm 2009 giảm 30.362 triệu đồng, còn chi phí biến đổi: thi giảm
được 167 triệu đồng. Chi phí biến đổi giảm chứng tỏ doanh nghiêp đã có những cải tiến, tiết

Footer Page 44 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

30

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
45t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

kiệm cũng như loại bỏ được các chi phí khơng cần thiết trong q trình hoạt động của doanh
nghiệp.
Qua bảng phân tích của các năm cho ta thấy chi phí cố định ln chiếm tỷ trọng lớn hơn
so với chi phí biến đổi trong tổng chi phí.
3.2.3. Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận:
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng và quan trọng nhất trong q trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của cơng ty. Mức độ doanh thu và lợi nhuận đạt được là yếu tố khẳng định vị trí của
cơng ty trong nền kinh tế thị trường, là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của cơng ty.
Bảng 3.7 Chỉ số về lợi nhuận
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Năm

Chỉ tiêu
1. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
2. Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận

Chênh lệch

2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007 2009/2008

12.460

36.165

-110.488

32.254

23.705

-146.654

142.743

15

133

-21

1.039

118

-155

1.061

12.475

36.298

-110.510

33.293

23.823

-146.809

143.804

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Tổng lợi nhuận năm 2007 tăng 23.823 triệu đồng so với năm 2006, đây là một tín hiệu
rất khả quan cho sự tăng trưởng của cơng ty trong tương lai. Tuy nhiên khi bước sang năm
2008 thì vấp phải cuộc khủng hoảng kinh tế do đó hiệu quả hoạt động của cơng ty cũng giảm
mạnh và kết quả là năm 2008 lợi nhuận của cơng ty giảm -146.809 triệu đồng.
Tổng lợi nhuận năm 2008 là -110.488 triệu đồng tức là doanh nghiệp đang bị lỗ, tuy
nhiên ngay sau đó năm 2009 lợi nhuận chuyển từ âm sang dương với mức lợi nhuận là 33.293
triệu đồng tăng so với năm 2008 là 142.743 triệu đồng (một con số khá ấn tượng trong giai
đoạn đầu phục hồi của nên kinh tế) và chủ yếu từ lợi nhuận do hoạt động kinh doanh mang lại,
còn lợi nhuận từ hoạt động khác đều phát sinh khơng đáng kể. Như vậy năm 2009, khi mà nền
kinh tế mới chỉ bắt đầu tăng trưởng trở lại thì cơng ty đã có dấu hiệu phục hồi đáng kể và bước

Footer Page 45 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

31

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
46t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

đầu thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, đây là cơ hội để cơng ty ổn định và tiếp tục
phát triển trong năm 2010.
3.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH:
Bảng 3.8 Các chỉ số về tỷ số tài chính

Chỉ tiêu

Chênh lệch

Năm

ĐVT
2007

2008

2009

2008/2007

2009/2008

1, Tỷ số khả năng thanh tốn
Tỷ số thanh tốn hiện hành

Lần

0,69

0,37

0,60

-0,32

0,23

Tỷ số thanh tốn nhanh

Lần

0,61

0,33

0,57

-0,28

0,24

Số vòng quay các khoản phải thu

Vòng

1,38

1,65

0,96

0,27

0,69

Số vòng quay hàng tồn kho

Vòng

12,13

10,34

13,47

-1,79

3,13

Kỳ thu tiền bình qn

Ngày

260,65

217,58

373,76

-43,07

56,18

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Lần

6,06

3,54

1,29

-2,52

-2,25

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

Lần

1,35

1,28

0,73

-0,07

-0,55

Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản

Lần

0,27

0,12

0,08

-0,25

-0,04

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu

Lần

0,4

0,62

0,35

0,22

-0,27

Tỷ số nợ trên tài sản

%

30,90

79,88

77,13

38,99

-2,75

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

%

45,03

396,98

337,34

324,06

-59,64

Tỷ số tổng tài sản trên vốn CSH

%

145,72

496,98

437,34

351,26

-59,64

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu(ROS)

%

20,68

-86,38

39,51

107,06

125,89

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA)

%

5,68

-10,78

3,19

-16,46

13,97

Tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH(ROE)

%

8,28

-53,59

13,94

-61,87

67,53

2, Tỷ số hoạt động

3, Tỷ số đòn bẩy

4, Tỷ số sinh lợi

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Nhìn chung các tỷ số tài chính của cơng ty Tồn Thịnh phát trong 3 năm 2007, 2008,
2009 có nhiều thay đổi theo, các chỉ số này chủ yếu là giảm qua từng năm. Ta hãy phân tích để
thấy rõ ngun nhân.

Footer Page 46 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

32

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
47t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

3.3.1. Tỷ số khả năng thanh tốn:
+ Tỷ số thanh tốn hiện hành: Để thấy rõ khả năng thanh tốn hiện hành của cơng ty. Ta
tiến hành đánh giá các khoản mục tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Chỉ số này sẽ cho ta thấy
khả năng doanh nghiệp có thể chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh tốn các khỏan nợ ngắn
hạn cho đối tác khi cần thiết.
Bảng 3.9 Chỉ số về khả năng thanh tốn
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

1. Tổng tài sản lưu động

52.740

95.519

99.638

115.913

42.779

4.118

16.275

2. Nợ ngắn hạn

42.215

139.442 268.470 193.893

97.227

129.027

-74.576

-0,56

-0,31

0.23

Tỷ số thanh tốn hiện hành

1,25

0,69

0,37

0,6

2007/2006 2008/2007

2009/2008

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Ta thấy tỷ số thanh tốn hiện hành của cơng ty năm 2007 và 2008 đều giảm do nợ ngắn
hạn hằng năm đều tăng lên. Tuy nhiên đến năm 2009 thi tình hình có khả quan hơn khi tỷ số
thanh tốn hiện hành của năm này đã tăng lên 0,23 (lần), mặc dù tăng khơng nhiều nhưng vẫn
là dấu hiệu tốt.
Qua bảng phân tích cho thấy khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn của cơng ty
chưa được tốt lắm.
+ Tỷ số thanh tốn nhanh: Tỷ số này cho thấy khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn thực sự
của cơng ty. Nó phản ánh rằng nếu hàng tồn kho còn q nhiều thì khả năng thanh tốn nợ của
cơng ty sẽ bị ảnh hưởng như thế nào.

Footer Page 47 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

33

SV: Lê Thò Mỹ Quế