Tải bản đầy đủ
1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

Tải bản đầy đủ

Header
40t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

năm 2009/2008 thì tăng được 3.063 triệu đồng. Việc này dẫn đến việc thay đổi tỷ trọng giữa tài
sản lưu động và đầu tư ngắn hạn và tài sản cố định và đầu tư dài hạn, sự thay đổi này cụ thể
như sau:
- Về Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: tỷ trọng năm 2007, 2008, 2009 tương ứng là
20%, 10%, 11%. Chúng ta cần phân tích cụ thể để thấy rõ ngun nhân của sự động trên:
+ Tiền: năm 2008 giảm đáng kể so với năm 2007 nhưng khi sang năm 2009 thì lại có xu
hướng tăng đán kể cả số tiền lẫn tỷ trọng. Điều này ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh tốn tiền
mặt của cơng ty.
+ Các khoản phải thu: có xu hướng tăng dần theo từng năm, năm 2007 là 68.566 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 14,6 % năm 2008 là 77.320 triệu đồng chiếm tỷ trọng 8%, năm 2009 là
87.480 triệu đồng chiếm trỷ trọng 8.36%. Sở dĩ các khoản phải thu của cơng ty tăng là do trong
năm 2009 các khách hàng đã khơng thanh tốn tiền ngay.
+ Hàng tồn kho: hàng tồn kho của doanh nghiệp trong năm 2008 tăng so với năm 2007
với mức tăng là 1.729 triệu đồng, và năm 2009 giảm so với năm 2008 là 6.121 triệu đồng. Ở
đây hàng tồn kho giảm là do trong năm 2009 cơng ty đã tiến hành thi cơng nhanh chóng các
cơng trình còn dang dở trong năm 2008.
- Về tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng, lý do là năm 2009 cơng ty đã mua thêm trang
thiết bị và máy móc để tiến hành thi cơng đồng loạt các cơng trình. Đây là việc làm tốt chứng tỏ
doanh nghiệp quan tấm đến đầu tư theo chiều sâu.
3.1.2. Phân tích và đánh giá tình hình nguồn vốn:
- Phân tích sự biến động của nguồn vốn doanh nghiệp:

Footer Page 40 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

26

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
41t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.2. Phần tổng nguồn vốn năm 2007, 2008, 2009
Đơn vò tính: 1.000.000 VNĐ
Năm



NGUỒN VỐN

Chênh lệch

số

2007

2008

2009

2008/2007

2009/2008

A. NỢ PHẢI TRẢ

300

145.191

818.640

805.431

673.449

-13.209

I. Nợ ngắn hạn

310

139.442

268.470

193.893

129.028

-74.577

II. Nợ dài hạn

330

5.748

550.170

611.538

544.422

61.368

B.NGUỒN VỐN CSH

400

324.693

206.215

238.762

-118.478

32.547

I. Nguồn vốn- Quỹ

410

322.452

206.571

239.738

-115.881

33.167

II. Nguồn kinh phí, quỹ Khác

430

2.240

-356

-975

-2.605

-619

TỔNG NGUỒN VỐN

430

469.885

1.024.856

1.044.194

554.971

19.338

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Như vậy tổng nguồn vốn của các năm 2007, 2008, 2009 cũng tăng đều, để thấy rõ
ngun nhân ta cần đi sâu phân tích từng nguồn hình thành nên nguồn vốn như sau:
Nguồn vốn chủ sở hữu của cơng ty năm 2007 là 324.693 triệu đồng chiếm tỷ trọng là
69%, năm 2008 là 206.215 triệu đồng chiếm tỷ trọng 20%, năm 2009 là 238.762 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 23%. Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2008 giảm so với năm 2007 là 118.478 triệu
đồng, năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 32.547 triệu đồng, chứng tỏ tài chính của cơng ty
Tồn Thịnh Phát ngày càng tăng, nguồn vốn của cơng ty đã được bổ sung và cơng ty càng có
giá trị trên thị trường.
Nợ phải trả: Khoản nợ phải trả của năm 2007 là 145.191 triệu đồng chiếm tỷ trọng là
31%. Nhưng sang măm 2008 nợ phải trả là 818.640 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 80% tăng đáng
kể so với năm 2007, năm 2009 nợ phải trả là 805.431 triệu đồng chiếm tỷ trọng 77% đây là
khoản chiếm dụng vốn của khách hàng trong một khoảng thời gian ngắn để phục vụ cho hoạt
động kinh doanh. Giảm chủ yếu do nguồn nợ ngắn hạn giảm và nguồn nợ dài hạn cũng giảm
một ít.
- Phân tích kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp:
Kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp là tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nợ phải
trả ở doanh nghiệp. Kết cấu này được phản ánh qua tỷ suất tài trợ của doanh nghiệp:

Footer Page 41 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

27

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
42t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.3 Các chỉ số về Tỷ suất tự tài trợ
Đơn vị tính: 1.000.000 VNĐ
Năm

Chỉ tiêu

Chênh lệch

2006

2007

2008

2009

1. Vốn chủ sở hữu

87.963

324.693

206.215

238.762

2.Tổng nguồn vốn

132.179

469.885

Tỷ suất tài trợ

0,67

0,69

1.024.856 1.044.194
0,2

0,23

2007/2006 2008/2007 2009/2008
236.729

-118.478

32.547

337.705

554.971

19.338

0,02

-0,49

0,03

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Tỷ suất tài trợ cuối kỳ của năm 2007 so với đầu kỳ tăng 2%, của năm 2008 lại giảm mạnh
đến 49% ngun nhân là do tổng nguồn vốn tăng rất mạnh và vốn chủ sở hữu lại giảm nhưng
đến năm 2009 vốn chủ sở hữu tăng 32.547 triệu đồng cho nên tỷ số này tăng 3%: có thể thấy
cơng ty Tồn Thịnh Phát có đủ vốn và chủ động về tài chính.
Qua phân tích trên khả năng tự tài trợ của cơng ty có phần tăng lên, nhưng nguồn nợ ngắn
hạn lại giảm chứng tỏ cơng ty đã có thể chủ động hơn về mặt tài chính. Đây là một vấn đề khá
quan trọng trong thời kỳ nền kinh tế đang hồi phục vì khả năng chủ động về tài chính tăng thì
doanh nghiệp có cơ hội phát triển mà khơng cần phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngồi. Bên
cạnh đó nguồn vốn chủ động giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận các dự án quy mơ lớn và
nắm bắt kịp thời các cơ hội đầu tư trong lĩnh vực tài chính cũng như bất động sản. Tiếp theo ta
sẽ xem xét tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thơng qua báo cáo KQHĐKĐ để hiểu rõ hơn
q trình hoạt động tài chính của cơng ty trong 3 năm.

Footer Page 42 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

28

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
43t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO KQHĐKD:
Bảng 3.4.Phân tích chung kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Năm

CHỈ TIÊU

Chênh lệch

2007

2008

2009

2008/2007

2009/2008

129.093

127.934

84.259

-1.159

-43.675

1. Doanh thu thuần

129.093

127.934

84.259

-1.159

-43.675

2. Giá vốn hàng bán

177.330

87.477

78.647

-89.853

-8.830

3. Lợi nhuận gộp

11.762

40.456

5.612

28.694

-34.844

4. Doanh thu từ HĐTC

50.196

72.926

93.080

20.730

20.154

5. Chi phí tài chính

17.463

75.341

52.043

57.878

-23.298

6.562

62.599

74.433

56.037

11.834

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

8.265

21.459

14.395

13.194

-7.064

8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

36.165

-110.488

32.254

-146.653

142.742

9. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế

36.298

-110.510

33.293

146.808

143.803

26.695

-110.510

33.293

-137.205

143.803

Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu
Giảm giá
Hàng bán bị trả lại
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

Trong đó: lãi vay phải trả
6. Chi phí bán hàng

10. Thuế thu nhập
11. Lợi nhuận sau thuế

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
3.2.1. Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu:
Mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của cơng ty là thực hiện nhiều hợp đồng
xây dựng có gia trị lớn bên cạnh các hợp đồng thiết kế để có được doanh thu và lợi nhuận cao.
Đây cũng là một trong những quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng.

Footer Page 43 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

29

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
44t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.5 Chỉ số về doanh thu thuần
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ

Doanh thu thuần

Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

93.401

129.093

127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Doanh thu của cơng ty năm 2007 tăng so với năm 2006 nhưng các năm 2008 và 2009 đều
giảm so với năm trước đó, ngun nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm
2008. Mặc dù vậy lợi nhuận sau thuế của năm 2009 lại tăng lên so năm 2008 điều này cho thấy
cơng ty đang dần vượt qua cuộc khủng hoảng và ổn định.
3.2.2. Phân tích và đánh giá tình hình chi phí:
Bảng 3.6 Chỉ số về chi phí
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chỉ tiêu

Năm

Chênh lệch

2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Chi phí cố định

5.675

25.758

96.801

66.438

20.053

71.072

-30.362

2. Chi phí biến đổi

40

1

177

10

-39

176

-167

5.715

25.729

96.978

66.448

20.014

71.248

-30.529

Tổng chi phí

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Kết hợp chi phí cố định và chi phí biến đổi trong kỳ ta có được tổng chi phí của các năm
mà cơng ty đã bỏ ra để phục vụ cho q trình sản xuất, kinh doanh.
Như vậy so với năm 2006, tổng chi phí của cơng ty năm 2007 tăng mạnh và đến năm
2008 vẫn tiếp tục tăng, nhưng đến năm 2009 thì tổng chi phí lại giảm đến -30.529 triệu đồng.
Tổng chi phí giảm là do chi phí cố định và chi phí biến đổi đều giảm, cụ thể như sau:
Về chi phí cố định: năm 2009 giảm 30.362 triệu đồng, còn chi phí biến đổi: thi giảm
được 167 triệu đồng. Chi phí biến đổi giảm chứng tỏ doanh nghiêp đã có những cải tiến, tiết

Footer Page 44 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

30

SV: Lê Thò Mỹ Quế