Tải bản đầy đủ
Chương 3 Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP ĐT - KT - XD Toàn Thịnh Phát

Chương 3 Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP ĐT - KT - XD Toàn Thịnh Phát

Tải bản đầy đủ

Header
40t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

năm 2009/2008 thì tăng được 3.063 triệu đồng. Việc này dẫn đến việc thay đổi tỷ trọng giữa tài
sản lưu động và đầu tư ngắn hạn và tài sản cố định và đầu tư dài hạn, sự thay đổi này cụ thể
như sau:
- Về Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: tỷ trọng năm 2007, 2008, 2009 tương ứng là
20%, 10%, 11%. Chúng ta cần phân tích cụ thể để thấy rõ ngun nhân của sự động trên:
+ Tiền: năm 2008 giảm đáng kể so với năm 2007 nhưng khi sang năm 2009 thì lại có xu
hướng tăng đán kể cả số tiền lẫn tỷ trọng. Điều này ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh tốn tiền
mặt của cơng ty.
+ Các khoản phải thu: có xu hướng tăng dần theo từng năm, năm 2007 là 68.566 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 14,6 % năm 2008 là 77.320 triệu đồng chiếm tỷ trọng 8%, năm 2009 là
87.480 triệu đồng chiếm trỷ trọng 8.36%. Sở dĩ các khoản phải thu của cơng ty tăng là do trong
năm 2009 các khách hàng đã khơng thanh tốn tiền ngay.
+ Hàng tồn kho: hàng tồn kho của doanh nghiệp trong năm 2008 tăng so với năm 2007
với mức tăng là 1.729 triệu đồng, và năm 2009 giảm so với năm 2008 là 6.121 triệu đồng. Ở
đây hàng tồn kho giảm là do trong năm 2009 cơng ty đã tiến hành thi cơng nhanh chóng các
cơng trình còn dang dở trong năm 2008.
- Về tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng, lý do là năm 2009 cơng ty đã mua thêm trang
thiết bị và máy móc để tiến hành thi cơng đồng loạt các cơng trình. Đây là việc làm tốt chứng tỏ
doanh nghiệp quan tấm đến đầu tư theo chiều sâu.
3.1.2. Phân tích và đánh giá tình hình nguồn vốn:
- Phân tích sự biến động của nguồn vốn doanh nghiệp:

Footer Page 40 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

26

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
41t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.2. Phần tổng nguồn vốn năm 2007, 2008, 2009
Đơn vò tính: 1.000.000 VNĐ
Năm



NGUỒN VỐN

Chênh lệch

số

2007

2008

2009

2008/2007

2009/2008

A. NỢ PHẢI TRẢ

300

145.191

818.640

805.431

673.449

-13.209

I. Nợ ngắn hạn

310

139.442

268.470

193.893

129.028

-74.577

II. Nợ dài hạn

330

5.748

550.170

611.538

544.422

61.368

B.NGUỒN VỐN CSH

400

324.693

206.215

238.762

-118.478

32.547

I. Nguồn vốn- Quỹ

410

322.452

206.571

239.738

-115.881

33.167

II. Nguồn kinh phí, quỹ Khác

430

2.240

-356

-975

-2.605

-619

TỔNG NGUỒN VỐN

430

469.885

1.024.856

1.044.194

554.971

19.338

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Như vậy tổng nguồn vốn của các năm 2007, 2008, 2009 cũng tăng đều, để thấy rõ
ngun nhân ta cần đi sâu phân tích từng nguồn hình thành nên nguồn vốn như sau:
Nguồn vốn chủ sở hữu của cơng ty năm 2007 là 324.693 triệu đồng chiếm tỷ trọng là
69%, năm 2008 là 206.215 triệu đồng chiếm tỷ trọng 20%, năm 2009 là 238.762 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 23%. Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2008 giảm so với năm 2007 là 118.478 triệu
đồng, năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 32.547 triệu đồng, chứng tỏ tài chính của cơng ty
Tồn Thịnh Phát ngày càng tăng, nguồn vốn của cơng ty đã được bổ sung và cơng ty càng có
giá trị trên thị trường.
Nợ phải trả: Khoản nợ phải trả của năm 2007 là 145.191 triệu đồng chiếm tỷ trọng là
31%. Nhưng sang măm 2008 nợ phải trả là 818.640 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 80% tăng đáng
kể so với năm 2007, năm 2009 nợ phải trả là 805.431 triệu đồng chiếm tỷ trọng 77% đây là
khoản chiếm dụng vốn của khách hàng trong một khoảng thời gian ngắn để phục vụ cho hoạt
động kinh doanh. Giảm chủ yếu do nguồn nợ ngắn hạn giảm và nguồn nợ dài hạn cũng giảm
một ít.
- Phân tích kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp:
Kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp là tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nợ phải
trả ở doanh nghiệp. Kết cấu này được phản ánh qua tỷ suất tài trợ của doanh nghiệp:

Footer Page 41 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

27

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
42t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.3 Các chỉ số về Tỷ suất tự tài trợ
Đơn vị tính: 1.000.000 VNĐ
Năm

Chỉ tiêu

Chênh lệch

2006

2007

2008

2009

1. Vốn chủ sở hữu

87.963

324.693

206.215

238.762

2.Tổng nguồn vốn

132.179

469.885

Tỷ suất tài trợ

0,67

0,69

1.024.856 1.044.194
0,2

0,23

2007/2006 2008/2007 2009/2008
236.729

-118.478

32.547

337.705

554.971

19.338

0,02

-0,49

0,03

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Tỷ suất tài trợ cuối kỳ của năm 2007 so với đầu kỳ tăng 2%, của năm 2008 lại giảm mạnh
đến 49% ngun nhân là do tổng nguồn vốn tăng rất mạnh và vốn chủ sở hữu lại giảm nhưng
đến năm 2009 vốn chủ sở hữu tăng 32.547 triệu đồng cho nên tỷ số này tăng 3%: có thể thấy
cơng ty Tồn Thịnh Phát có đủ vốn và chủ động về tài chính.
Qua phân tích trên khả năng tự tài trợ của cơng ty có phần tăng lên, nhưng nguồn nợ ngắn
hạn lại giảm chứng tỏ cơng ty đã có thể chủ động hơn về mặt tài chính. Đây là một vấn đề khá
quan trọng trong thời kỳ nền kinh tế đang hồi phục vì khả năng chủ động về tài chính tăng thì
doanh nghiệp có cơ hội phát triển mà khơng cần phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngồi. Bên
cạnh đó nguồn vốn chủ động giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận các dự án quy mơ lớn và
nắm bắt kịp thời các cơ hội đầu tư trong lĩnh vực tài chính cũng như bất động sản. Tiếp theo ta
sẽ xem xét tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thơng qua báo cáo KQHĐKĐ để hiểu rõ hơn
q trình hoạt động tài chính của cơng ty trong 3 năm.

Footer Page 42 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

28

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
43t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO KQHĐKD:
Bảng 3.4.Phân tích chung kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Năm

CHỈ TIÊU

Chênh lệch

2007

2008

2009

2008/2007

2009/2008

129.093

127.934

84.259

-1.159

-43.675

1. Doanh thu thuần

129.093

127.934

84.259

-1.159

-43.675

2. Giá vốn hàng bán

177.330

87.477

78.647

-89.853

-8.830

3. Lợi nhuận gộp

11.762

40.456

5.612

28.694

-34.844

4. Doanh thu từ HĐTC

50.196

72.926

93.080

20.730

20.154

5. Chi phí tài chính

17.463

75.341

52.043

57.878

-23.298

6.562

62.599

74.433

56.037

11.834

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

8.265

21.459

14.395

13.194

-7.064

8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

36.165

-110.488

32.254

-146.653

142.742

9. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế

36.298

-110.510

33.293

146.808

143.803

26.695

-110.510

33.293

-137.205

143.803

Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu
Giảm giá
Hàng bán bị trả lại
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

Trong đó: lãi vay phải trả
6. Chi phí bán hàng

10. Thuế thu nhập
11. Lợi nhuận sau thuế

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
3.2.1. Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu:
Mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của cơng ty là thực hiện nhiều hợp đồng
xây dựng có gia trị lớn bên cạnh các hợp đồng thiết kế để có được doanh thu và lợi nhuận cao.
Đây cũng là một trong những quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng.

Footer Page 43 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

29

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
44t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.5 Chỉ số về doanh thu thuần
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ

Doanh thu thuần

Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

93.401

129.093

127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Doanh thu của cơng ty năm 2007 tăng so với năm 2006 nhưng các năm 2008 và 2009 đều
giảm so với năm trước đó, ngun nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm
2008. Mặc dù vậy lợi nhuận sau thuế của năm 2009 lại tăng lên so năm 2008 điều này cho thấy
cơng ty đang dần vượt qua cuộc khủng hoảng và ổn định.
3.2.2. Phân tích và đánh giá tình hình chi phí:
Bảng 3.6 Chỉ số về chi phí
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chỉ tiêu

Năm

Chênh lệch

2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Chi phí cố định

5.675

25.758

96.801

66.438

20.053

71.072

-30.362

2. Chi phí biến đổi

40

1

177

10

-39

176

-167

5.715

25.729

96.978

66.448

20.014

71.248

-30.529

Tổng chi phí

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Kết hợp chi phí cố định và chi phí biến đổi trong kỳ ta có được tổng chi phí của các năm
mà cơng ty đã bỏ ra để phục vụ cho q trình sản xuất, kinh doanh.
Như vậy so với năm 2006, tổng chi phí của cơng ty năm 2007 tăng mạnh và đến năm
2008 vẫn tiếp tục tăng, nhưng đến năm 2009 thì tổng chi phí lại giảm đến -30.529 triệu đồng.
Tổng chi phí giảm là do chi phí cố định và chi phí biến đổi đều giảm, cụ thể như sau:
Về chi phí cố định: năm 2009 giảm 30.362 triệu đồng, còn chi phí biến đổi: thi giảm
được 167 triệu đồng. Chi phí biến đổi giảm chứng tỏ doanh nghiêp đã có những cải tiến, tiết

Footer Page 44 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

30

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
45t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

kiệm cũng như loại bỏ được các chi phí khơng cần thiết trong q trình hoạt động của doanh
nghiệp.
Qua bảng phân tích của các năm cho ta thấy chi phí cố định ln chiếm tỷ trọng lớn hơn
so với chi phí biến đổi trong tổng chi phí.
3.2.3. Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận:
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng và quan trọng nhất trong q trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của cơng ty. Mức độ doanh thu và lợi nhuận đạt được là yếu tố khẳng định vị trí của
cơng ty trong nền kinh tế thị trường, là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của cơng ty.
Bảng 3.7 Chỉ số về lợi nhuận
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Năm

Chỉ tiêu
1. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
2. Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận

Chênh lệch

2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007 2009/2008

12.460

36.165

-110.488

32.254

23.705

-146.654

142.743

15

133

-21

1.039

118

-155

1.061

12.475

36.298

-110.510

33.293

23.823

-146.809

143.804

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Tổng lợi nhuận năm 2007 tăng 23.823 triệu đồng so với năm 2006, đây là một tín hiệu
rất khả quan cho sự tăng trưởng của cơng ty trong tương lai. Tuy nhiên khi bước sang năm
2008 thì vấp phải cuộc khủng hoảng kinh tế do đó hiệu quả hoạt động của cơng ty cũng giảm
mạnh và kết quả là năm 2008 lợi nhuận của cơng ty giảm -146.809 triệu đồng.
Tổng lợi nhuận năm 2008 là -110.488 triệu đồng tức là doanh nghiệp đang bị lỗ, tuy
nhiên ngay sau đó năm 2009 lợi nhuận chuyển từ âm sang dương với mức lợi nhuận là 33.293
triệu đồng tăng so với năm 2008 là 142.743 triệu đồng (một con số khá ấn tượng trong giai
đoạn đầu phục hồi của nên kinh tế) và chủ yếu từ lợi nhuận do hoạt động kinh doanh mang lại,
còn lợi nhuận từ hoạt động khác đều phát sinh khơng đáng kể. Như vậy năm 2009, khi mà nền
kinh tế mới chỉ bắt đầu tăng trưởng trở lại thì cơng ty đã có dấu hiệu phục hồi đáng kể và bước

Footer Page 45 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

31

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
46t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

đầu thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, đây là cơ hội để cơng ty ổn định và tiếp tục
phát triển trong năm 2010.
3.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH:
Bảng 3.8 Các chỉ số về tỷ số tài chính

Chỉ tiêu

Chênh lệch

Năm

ĐVT
2007

2008

2009

2008/2007

2009/2008

1, Tỷ số khả năng thanh tốn
Tỷ số thanh tốn hiện hành

Lần

0,69

0,37

0,60

-0,32

0,23

Tỷ số thanh tốn nhanh

Lần

0,61

0,33

0,57

-0,28

0,24

Số vòng quay các khoản phải thu

Vòng

1,38

1,65

0,96

0,27

0,69

Số vòng quay hàng tồn kho

Vòng

12,13

10,34

13,47

-1,79

3,13

Kỳ thu tiền bình qn

Ngày

260,65

217,58

373,76

-43,07

56,18

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Lần

6,06

3,54

1,29

-2,52

-2,25

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

Lần

1,35

1,28

0,73

-0,07

-0,55

Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản

Lần

0,27

0,12

0,08

-0,25

-0,04

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu

Lần

0,4

0,62

0,35

0,22

-0,27

Tỷ số nợ trên tài sản

%

30,90

79,88

77,13

38,99

-2,75

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

%

45,03

396,98

337,34

324,06

-59,64

Tỷ số tổng tài sản trên vốn CSH

%

145,72

496,98

437,34

351,26

-59,64

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu(ROS)

%

20,68

-86,38

39,51

107,06

125,89

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA)

%

5,68

-10,78

3,19

-16,46

13,97

Tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH(ROE)

%

8,28

-53,59

13,94

-61,87

67,53

2, Tỷ số hoạt động

3, Tỷ số đòn bẩy

4, Tỷ số sinh lợi

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Nhìn chung các tỷ số tài chính của cơng ty Tồn Thịnh phát trong 3 năm 2007, 2008,
2009 có nhiều thay đổi theo, các chỉ số này chủ yếu là giảm qua từng năm. Ta hãy phân tích để
thấy rõ ngun nhân.

Footer Page 46 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

32

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
47t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

3.3.1. Tỷ số khả năng thanh tốn:
+ Tỷ số thanh tốn hiện hành: Để thấy rõ khả năng thanh tốn hiện hành của cơng ty. Ta
tiến hành đánh giá các khoản mục tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Chỉ số này sẽ cho ta thấy
khả năng doanh nghiệp có thể chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh tốn các khỏan nợ ngắn
hạn cho đối tác khi cần thiết.
Bảng 3.9 Chỉ số về khả năng thanh tốn
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

1. Tổng tài sản lưu động

52.740

95.519

99.638

115.913

42.779

4.118

16.275

2. Nợ ngắn hạn

42.215

139.442 268.470 193.893

97.227

129.027

-74.576

-0,56

-0,31

0.23

Tỷ số thanh tốn hiện hành

1,25

0,69

0,37

0,6

2007/2006 2008/2007

2009/2008

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Ta thấy tỷ số thanh tốn hiện hành của cơng ty năm 2007 và 2008 đều giảm do nợ ngắn
hạn hằng năm đều tăng lên. Tuy nhiên đến năm 2009 thi tình hình có khả quan hơn khi tỷ số
thanh tốn hiện hành của năm này đã tăng lên 0,23 (lần), mặc dù tăng khơng nhiều nhưng vẫn
là dấu hiệu tốt.
Qua bảng phân tích cho thấy khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn của cơng ty
chưa được tốt lắm.
+ Tỷ số thanh tốn nhanh: Tỷ số này cho thấy khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn thực sự
của cơng ty. Nó phản ánh rằng nếu hàng tồn kho còn q nhiều thì khả năng thanh tốn nợ của
cơng ty sẽ bị ảnh hưởng như thế nào.

Footer Page 47 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

33

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
48t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.10 Chỉ số về khả năng thanh tốn nhanh
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ

Chỉ tiêu

Năm

Chênh lệch

2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Tổng tài sản lưu động

52.740

95.519

99.638

115.913

42.779

4.118

16.275

2. Hàng tồn kho

18.269

10.645

12.374

6.253

-7.623

1.729

-6.120

3. Nợ ngắn hạn

42.215

139.442

268.470

193.893

97.227

129.207

-74.576

0,82

0,61

0,33

0,57

-0,21

-0,28

0,24

Tỷ số thanh tốn nhanh

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Tỷ số thanh tốn nhanh của cơng ty qua các năm 2007 giảm 0,21 lần và 2008 thì giảm
0,28 lần nhưng đến năm 2009 thì lại tăng được 0,24 lần. Sở dĩ cơng ty đạt được tỷ số này ở năm
2009 cao hơn so với năm 2008 là do nợ ngắn hạn và hàng tồn kho của cơng ty đã giảm so với
năm 2008.
Tóm lại, qua việc phân tích tỷ số thanh tốn hiện hành và tỷ số thanh tốn nhanh của
cơng ty, ta thấy khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty được đảm bảo. Tuy nhiên hai tỷ
số này vẫn chưa cao. Cơng ty cần tìm cách nâng cao giá trị của hai tỷ số này lên để khả năng
thanh tốn nợ ngắn hạn đạt hiệu quả cao hơn.
3.3.2. Tỷ số hoạt động:
Tỷ số hoạt động đo lường cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh của cơng ty. Phân
tích các tỷ số hoạt động giúp cơng ty có thể đánh giá hiệu quả tổ chức sản xuất kinh doanh, từ
đó có những phương án mới nhằm nâng cao hơn nửa hiệu quả sử dụng vốn và tổ chức sản xuất
kinh doanh.
+ Số vòng quay các khoản phải thu:
Phân tích vòng quay các khoản phải thu nhằm đánh giá khả năng thanh tốn các khoản
phải thu của cơng ty. Chỉ số này cho ta biết được khoản vốn mà doanh nghiệp bị các doanh
nghiệp khác chiếm dụng vốn. Từ đó doanh nghiệp xem xét khoản chiếm dụng đó hợp lý hay
khổng để có thể để ra các biện pháp thu hồi các khoản bị chiếm dụng nhằm tăng khả năng sinh
lợi của nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sở hữu.

Footer Page 48 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

34

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
49t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính
Bảng 3.11 Chỉ số về vòng quay các khoản phải thu
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu

2007

2006

2008

2007

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Doanh thu thuần

93.401

129.093 127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

2. Các khoản phải thu

19.253

93.466

85.382

143.689

74.213

-8.084

58.306

4,85

1,38

1,50

0,59

-3.47

0,12

-0,91

Số vòng quay các
khoản phải thu

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Qua bảng phân tích trên, ta thấy doanh thu thuần của cơng ty qua các năm đã giảm, trong đó
các khoản phải thu lại tăng lên, do đó số vòng quay các khoản phải thu của cơng ty các năm đã
giảm xuống so với năm trước. Mặt dù giảm nhưng chỉ số này vẫn khả quan vì trong giai đoạn
này mà khả năng thu nợ vẫn đảm bảo.
Như vậy, khả năng thu nợ của cơng ty giảm qua các năm. Cơng ty cần phải nổ lực hơn trong
việc thu nợ khách hàng nhằm tránh việc đối tác chiếm dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Kỳ thu tiền bình qn:
Kỳ thu tiền bình qn là chỉ tiêu phản ánh thời gian của một vòng ln chuyển các khoản
phải thu. Nó thể hiện rằng để thu được các khoản phải thu cần một khoản thời gian là bao lâu.
Đây cũng chính là yếu tố mà các doanh nghiệp đếu quan tâm đến.
Bảng 3.12 Chỉ số về kỳ thu tiền bình qn
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chênh lệch

Năm

Chỉ tiêu
2006

2007

2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Các khoản phải thu

19.253

93.466

85.382

143.689

74.213

-8.084

58.306

2. Doanh thu thuần

93.401

129.093 127.934

84.259

35.691

-1.159

-43.674

3. Doanh thu thuần BQ ngày
Kỳ thu tiền bình qn

259

358

355

234

99

-3

-121

74,21

260,65

240,26

613,91

186,44

-20,39

373,65

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.

Footer Page 49 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

35

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
50t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Qua bảng phân tích ta thấy doanh thu của các năm giảm so với năm trước đó, nhưng các
khoản phải thu lại tăng lên, điều này đã làm cho kỳ thu tiền bình qn hằng năm lại tăng lên.
Mặc dù kỳ thu tiền bình qn năm 2008 có giảm so với năm 2007 ngun nhân là do các khoản
phải thu của năm này giảm so với năm trước đó, nhưng đến năm 2009 thì các khoản phải thu
của lại tăng cao so với năm 2008 nên dẫn đến kỳ thu tiền bình qn của năm này tăng vượt bậc.
Như vậy, năm 2009 thi mất khoảng 613,91 ngày mới thu hồi được nợ. Điều này cho thấy
việc chuyển hóa các khoản phải thu thành tiền của cơng ty đạt hiệu quả thấp.
+ Số vòng quay hàng tồn kho:
Bảng 3.13 Chỉ số về vòng quay hàng tồn kho
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Chỉ tiêu

Năm
2006

2007

Chênh lệch
2008

2009

2007/2006

2008/2007

2009/2008

1. Doanh thu thuần

93.401

129.093 127.934

84.259

-43.674

-1.159

35.691

2. Hàng tồn kho

18.269

10.645

12.374

6.253

-6.120

-1.729

-7.623

5,11

12,13

10,34

13,47

3,13

-1,79

7,01

Số vòng quay hàng tồn kho

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Qua bảng phân tích ta thấy số vòng quay hàng tồn kho qua các năm 2007, 2008, 2009
lần lượt là: 12,13 – 10,34 – 13,47.
Nhìn chung chỉ số này có tăng lên ngun nhân là do hàng tồn kho giảm. Điều này cho
thấy mức độ dự trữ hàng hóa của cơng ty khá hợp lý nên giảm được một khoản chi phí cho việc
bảo quản hàng tồn kho. Đây là yếu tố thể hiện khả năng quản lý vốn vật tư của cơng ty là khá
tốt.

Footer Page 50 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

36

SV: Lê Thò Mỹ Quế