Tải bản đầy đủ
Chương 2 giới thiệu chung về công ty CP đầu tư - kiến trúc - xây dựng Toàn Thịnh Phát

Chương 2 giới thiệu chung về công ty CP đầu tư - kiến trúc - xây dựng Toàn Thịnh Phát

Tải bản đầy đủ

Header
32t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

- Đầu tư vào giáo dục ở các cấp và các dự án khác.
2.1.2.2. Nhiệm vụ:
Phải qn triệt những chủ trương chính sách của nhà nước trong việc phát triển và quản
lý kinh tế.
Thực hiện hạch tốn kinh tế và báo cáo thường xun trung thực đúng quy định về quản
lý cơng ty của nhà nước.
Tinh giảm bộ máy gọn nhẹ, năng động nhằm đáp ứng u cầu ngày càng cao trên thị
trường.
Mở rộng kinh doanh, liên kết, liên doanh với các đơn vị khác trong ngành.
Thực hiện tốt các hợp đồng xây dựng để tạo dựng uy tín cho cơng ty ngày càng phát
triễn và đứng vững trên thị trường, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
2.1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của Cơng ty CP Đầu Tƣ - Kiến Trúc - Xây Dựng
Tồn Thịnh Phát:
2.1.3.1. Đặc điểm của Cơng ty:
Cơng ty hoạt động trong các lĩnh vực sau:
+ Thi cơng xây dựng: là lĩnh vực thành cơng nhất của Tồn Thịnh Phát do cơng ty
TNHH MTV Kỹ Thuật Xây Dựng Tồn Thịnh Phát (TTP Cons.) đảm nhận bao gồm: xây dựng
nhà ở, chung cư cao tầng, cao ốc văn phòng, ngân hang, trung tâm thương mại, các khu nghỉ
mát, cơng trình văn hóa, các nhà máy, nhà xưởng…Các cơng trình tiêu biểu đã hồn thành là
hệ thống ngân hang Sacombank, trong năm 2009 và 2010 Tồn Thịnh Phát tiếp tục thực hiện
các cơng trình khu tái định cư hành chành Long An…Tồn Thịnh Phát ln tím các giải pháp
tối ưu trong thiết kế, thi cơng, khơng chỉ chú trọng việc đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
của cơng trình mà còn đòi hỏi tính thẩm mỹ cao, tiến độ nhanh cũng như tính khả thi của thiết
kế.
+ Tƣ vấn thiết kế kiến trúc: lĩnh vực này do cơng ty TNHH Thiết Kế Tồn Thịnh Phát
Trẻ (TTP Arch.) đảm nhận. Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư ưu tú được đào tạo chính quy và
tích lũy kinh nghiệm qua các cơng trình có vốn đầu tư nước ngồi, cơng ty có khả năng cung

Footer Page 32 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

18

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
33t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

cấp các thiết kế kiến trúc, kết cấu và điện nước cho các dự án nhà ở, cao cố văn phòng…có u
cầu kỹ - mỹ thuật cao cung như các cơng trình cơng nghiệp có qui mơ vừa và nhỏ.
+ Giáo dục: hiện nay đã có 2 trường THPT do cơng ty sở hữu 100% đang hoạt động rất
hiệu quả là trường THPT Lê Q Đơn (Biên Hòa) và trường THPT Trịnh Hồi Đức (Trảng
Bom- Đồng Nai) và một trường trung học phổ thơng đạt tiêu chuẩn quốc tế (trường THPT Tân
Phú – TPHCM) được đầu tư xây dựng với kinh phí cao.
+ Đầu tƣ: Tồn Thịnh Phát tham gia vào nhóm các cơng ty thuộc tập đồn Sacombank,
đầu tư có chọn lọc vào các dự án có tiềm năng. Hiện nay cơng ty đang phát triển hoạt động tại
Phú Quốc với mục tiêu trở thành nhà đầu tư, nhà cung cấp hang đầu về vật liệu xây dựng cho
địa bàn huyện đảo này.
2.1.3.2. Sơ đồ tổ chức hoạt động của các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đơng
Ban kiểm sốt
Hội đồng quản trị
VP. HDQT
Tổng Giám đốc

P. Tổng GĐ phụ
trách bộ phận XD

P.Tổng GĐ phụ
trách đầu tư

Cty TTP Cons

Giáo dục

Cty TTP Arch

Đầu tư vào Cty
và các dự án

2.1.3.3. Chức năng và mối quan hệ giữa các phòng ban:
Tổng Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt
động và kết quả kinh doanh của cơng ty, có trách nhiệm điều hành chung tồn bộ cơng ty, trực

Footer Page 33 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

19

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
34t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng, liên kết, trực tiếp lên kế hoạch và tổ chức
bộ máy quản lý.
Phó Tổng giám đốc bộ phận xây dựng: là người chịu trách nhiệm chính các vấn đề trong
xây dụng, là người báo cáo trực tiếp lên Tổng Giám đốc về mọi hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng của cơng ty.
Phó Tổng giám đốc bộ phận đầu tư: cũng tương tự như Phó Tổng giám đốc xây dựng,
Phó Tổng giám đốc đầu tư cũng chỉ chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc trong lĩnh vực đầu
tư.
Cơng ty TTP Cons: đây là cơng ty thuộc bộ phận xây dựng trực tiếp thực hiện các khâu
trong hoạt động xây dựng. Đây là đơn vị sẽ tính giá trị dự tốn khi tham gia dự thầu các dự án
xây dựng, sau đó sẽ tiến hành thi cơng các cơng trình được trúng thầu và làm các thủ tục thanh
quyết tốn. Đây cũng là đơn vị chun cung cấp máy móc, thiết bị thi cơng tiên tiến và hiện đại
nhất cho ngành xây dựng. Với đội ngũ các chun viên, kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, TTP Cons
tự tin đảm nhận các cơng trình có quy mơ lớn, u cầu cao về tiêu chuẩn kỹ thuật, mức độ an
tồn và tiến độ thi cơng.
Cơng ty TTP Arch: đây cũng là cơng ty thuộc bộ phận xât dựng, là đơn vị trực tiếp thực
hiện các hợp đồng về thiết kế các cơng trình, lập dự án đầu tư, thiết kế quy hoạch xây dựng,
kiểm định chất lượng cơng trình xây dựng. Cơng ty đã được nhiều giải thưởng lớn trong lĩnh
vực kiến trúc của Hội Kiến Trúc Sư thành phố cũng như trong các cuộc thi thiết kế.
Bộ phận giáo dục: là đơn vị quản lý các trường học thuộc hệ thống của cơng ty do cơng
ty TNHH MTV Giáo Dục Tồn Thịnh Phát thực hiện chức năng này
Bộ phận đầu tư vào các dự án: đây là bộ phận sẽ tiến hành tìm hiểu tiềm năng, hiệu quả
của các dự án và thực hiện việc đầu tư.
2.1.4. Phƣơng hƣớng phát triễn của cơng ty trong thời gian sắp tới:
Hiện nay, kế hoạch kinh doanh của Cơng ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Tồn
Thịnh Phát trong thời gian sắp tới là:
+ Xây dựng: trở thành một trong những cơng ty xây dựng hàng đầu tại Việt Nam, phát
triển cơng ty trên cơ sở tăng trưởng ổn định và quản lý hiệu quả bằng việc thành lập các cơng ty

Footer Page 34 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

20

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
35t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

vệ tinh, tập trung phát triễn chun mơn với quy trình khép kín và hồn chỉnh từ thiết kế tới thi
cơng. Cải tiến liên tục, xem chất lượng thi cơng cơng trình và chất lượng dịch vụ là quan điểm
xun suốt của mọi hoạt động của bộ phận xây dựng nhằm đạt tới mục tiêu trở thành doanh
nghiệp lớn trong ngành xây dựng, đa dạng sản phẩm xây dựng và cạnh tranh bằng sự khác biệt
và độ tin cậy cảu khách hang.
+ Giáo dục: trở thành tập đồn giáo dục hàng đầu ở Việt Nam với chuỗi các trường học
từ mầm non, tiểu học, THCS, THPT đến cao đẳng, đại học. Tồn Thịnh Phát mong muốn đóng
góp một phần vào sự nghiệp giáo dục của thành phố nói riêng và cả nước nói chung hy vọng sẽ
mang lại những dịch vụ giáo dục tốt nhất đạt tiêu chuẩn quốc tế trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế.
+ Đầu tƣ: đầu tư có chọn lọc vào các đơn vị trong tập đồn Sacombank, các doanh
nghiệp, các dự án có hoạt động hiệu quả, tiềm năng. Tăng tỉ trọng đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ,
từng bước mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực dịch vụ bằng hình thức kinh doanh
resort chất lượng cao tại các bãi biển đẹp của Việt Nam như Phú Quốc, Phan Thiết …và lĩnh
vực bất động sản với việc xây dựng cao ốc văn phòng cho th, khu biệt thự cao cấp với đối
tượng khách hàng là những người có thu nhập cao.
+ Xây dựng đội ngũ nhân viên chun nghiệp, có trình độ chun mơn cao, nâng cao tỉ
lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học đạt 80% tổng số nhân viên tồn cty.
+ Mở rộng quan hệ với các đối tác chiến lược nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trong và
ngồi nước.
+ Niêm yết cổ phiếu Tồn Thịnh Phát trên Sở Giao Dịch Chứng Khốn Tp.HCM.
+ Phấn đấu đưa thương hiệu Tồn Thịnh Phát trở thành một trong những doanh nghiệp
đi đầu trong lĩnh vực đầu tư giáo dục cả nước với nhiều trường học bao gồm từ bậc mầm non
đến cao đẳng, đại học.
2.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG TY:
Cơng ty CP Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Tồn Thịnh Phát chun thực hiện những
hợp đồng về tư vấn, thiết kế và thi cơng những cơng trình xây dựng dân dụng và cơng nghiệp.
Một hợp đồng xây dựng được ký kết sẽ trải qua các bước như sau:

Footer Page 35 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

21

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
36t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

+ Bước 1: Cơng ty xây dựng mua bộ hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư.
+ Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu các bộ phận trong cơng ty xây dựng phối
hợp với nhau để thực hiện. Phòng Đầu Thầu sẽ phụ trách việc tính tốn khối lượng các cơng tác
thi cơng cho cơng trình đó. Phòng Vật Tư sẽ tổng hợp giá ngun vật liệu hợp lý để có thể thi
cơng cơng trình đó. Và phòng Kỹ Thuật Thi Cơng sẽ lập ra một biện pháp thi cơng và tiến độ
thi cơng tối ưu nhất. Sau khi các phòng ban trên thực hiện xong phòng Đấu Thầu có nhiệm vụ
tổng hợp lại lập thành hồ sơ dự thầu để tham gia đấu thầu.
+ Bước 3: Sau khi đấu thầu xong nếu cơng ty được trúng thầu thì lúc đó mới tiến hành
thương lượmg và ký kết hợp đồng theo đúng giá trị và tiến độ thi cơng mà cơng ty đã tham gia
đấu thầu.
+ Bước 4: Cơng ty nhận mặt bằng thi cơng từ chủ đầu tư và tiến hành thi cơng các hạn
mục cơng trình đã được ký kết trong hợp đồng.
+ Bước 5: Sau khi cơng trình đã thi cơng hồn thành thì tiến hành thủ tục thanh quyết
tốn và bàn giao cho Chủ đầu tư đưa vào sử dụng.
+ Bước 6: Sau khi đã bàn giao và thanh lý hợp đồng cơng ty sẽ nhận bảo hành trong
vòng 1 năm và cơng việc này do bộ phận chăm sóc khách hàng của cơng ty phụ trách.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty phụ thuộc vào khối lượng cơng việc
hồn thành và bàn giao trong kỳ.
Thị trường hoạt động chính của cơng ty là trong nước. Thị trường chính trước đây là TP.
Hồ Chí Minh, hiện nay đã tiến sâu vào các tỉnh miền Đơng và Tây Nam Bộ.

Footer Page 36 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

22

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
37t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Sơ đồ 2.1 Tóm tắt việc thực hiện các hợp đồng thi cơng:
Hồ sơ mời thầu nhận về
Tổng hợp giá NVL

Lập phương án thi cơng

P. Vật tư

P. Đấu thầu
Chuyển giá vật tư

P. thi cơng
Phương án thi cơng

Hồ sơ dự thầu
Tham gia đấu thầu

Trúng thầu
Tiến hành thi cơng

Bảo hành

2.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY TRONG 3 NĂM (2007,
2008, 2009)
Bảng 2.1.Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009
Đơn vị tính: 1.000.000VNĐ
Năm

CHỈ TIÊU

Chênh lệch

2007

2008

2009

2008/2007

2009/2008

1. Doanh thu thuần

129.093

127.934

84.259

-1.159

-43.675

2. Giá vốn hàng bán

177.330

87.477

78.647

-89.853

-8.830

3. Lợi nhuận gộp

11.762

40.456

5.612

28.694

-34.844

4. Doanh thu từ HĐTC

50.196

72.926

93.080

20.730

20.154

5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

36.165

-110.488

32.254

-146.653

142.742

6. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế

36.298

-110.510

33.293

146.808

143.803

26.695

-110.510

33.293

-137.205

143.803

7. Thuế thu nhập
8. Lợi nhuận sau thuế

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.

Footer Page 37 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

23

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
38t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Trong 3 năm hoạt động gần đây từ năm 2007 đến 2009 cơng ty CP Đầu Tư – Kiến Trúc
– Xây Dựng Tồn Thịnh Phát đã đạt được những kết quả rất đáng kể. Lợi nhuận sau thuế của
năm 2007 đạt được là 26.695 triệu đồng gần gấp ba lần so với năm 2006 là 9.010 triệu đồng,
qua đến năm 2008 khi cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra cơng ty cũng khơng thể tránh khỏi ảnh
hưởng và đã bị thua lỗ đến 110.510 triệu đồng. Mặc dù cuối năm đó cơng ty đạt lợi nhuận âm
nhưng với sự quyết tâm của ban lãnh đạo cùng tồn bộ cơng nhân viên cơng ty đã vững vàng
vượt qua cuộc khủng hoảng để đến năm 2009 doanh nghiệp đã thu được kết quả khá ấn tượng
với lợi nhuận sau thuế là 33.293 triệu đồng và dần phục hồi sau khủng hoảng.
Với những kết quả đã đạt được trong 3 năm qua cơng ty Tồn Thịnh Phát đang ngày
càng vững mạnh, có đủ năng lực để có thể vượt qua những thách thức trên thị trường trong
tương lai. Cơng ty cũng đang ngày càng chứng tỏ được vị trí của mình trên thị trường xây dựng
và đang ngày cành phát triễn lớn hơn để đạt được mục tiêu là trở thành một trong những doanh
nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng.

Footer Page 38 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

24

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
39t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY CP ĐT – KT –
XD TỒN THỊNH PHÁT
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN:
3.1.1. Phân tích chung và đánh giá tài sản của doanh nghiệp:
Bảng 3.1. Phân tích chung tài sản các năm 2007, 2008, 2009
Đơn vò tính: 1.000.000 VNĐ


TÀI SẢN

Năm

Chênh lệch

số

2007

2008

2009

2008/2007

2009/2008

A. TSLĐ & ĐTNH

100

95.519

99.638

115.913

4.119

16.275

I. Tiền

110

5.901

460

3.898

-5.441

3.438

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn

120

3.330

3.200

9.999

-130

6.799

III. Các khoản phải thu

130

68.566

77.320

87.480

8.754

10.160

IV. Hàng tồn kho

140

10.645

12.374

6.253

1.729

6.121

V.Tài sản ngắn hạn khác

150

7.075

6.283

8.281

-792

1.998

B. TSCĐ & ĐTDH

200

374.365

925.217

928.280

550.850

3.063

I. Các khoản phải thu dài hạn

210

24.900

8.062

56.208

-16.838

48.146

II. Tài sản cố đònh

220

21.311

36.147

65.159

14.836

29.012

III.Bất động sản đầu tư

240

11.769

10.236

-1.533

-10.236

250

315.218

870.096

806.083

554.878

-64.013

V. Tài sản dài hạn khác

260

1.165

674.493

828

-491

154

TỔNG TÀI SẢN

270

469.885

1.024.856

1.044.194

554.971

19.338

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn

Nguồn : Báo cáo tài chính Cơng Ty Tồn Thịnh Phát.
Như vậy tổng tài sản từ năm 2007 qua 2008 tăng đáng kể, từ năm 2008 qua năm 2009 có
tăng nhưng khơng nhiều , cho thấy tài sản của cơng ty Tồn Thịnh Phát được mở rộng, do đó có
điều kiện mở rộng quy mơ hoạt động kinh doanh. Trong đó: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn tăng được 4.119 triệu đồng của năm 2008/2007 và tăng được 16.275 triệu đồng của năm
2009/2008 ; Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng 550.850 triệu đồng của năm 2008/2007 và

Footer Page 39 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

25

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
40t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

năm 2009/2008 thì tăng được 3.063 triệu đồng. Việc này dẫn đến việc thay đổi tỷ trọng giữa tài
sản lưu động và đầu tư ngắn hạn và tài sản cố định và đầu tư dài hạn, sự thay đổi này cụ thể
như sau:
- Về Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: tỷ trọng năm 2007, 2008, 2009 tương ứng là
20%, 10%, 11%. Chúng ta cần phân tích cụ thể để thấy rõ ngun nhân của sự động trên:
+ Tiền: năm 2008 giảm đáng kể so với năm 2007 nhưng khi sang năm 2009 thì lại có xu
hướng tăng đán kể cả số tiền lẫn tỷ trọng. Điều này ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh tốn tiền
mặt của cơng ty.
+ Các khoản phải thu: có xu hướng tăng dần theo từng năm, năm 2007 là 68.566 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 14,6 % năm 2008 là 77.320 triệu đồng chiếm tỷ trọng 8%, năm 2009 là
87.480 triệu đồng chiếm trỷ trọng 8.36%. Sở dĩ các khoản phải thu của cơng ty tăng là do trong
năm 2009 các khách hàng đã khơng thanh tốn tiền ngay.
+ Hàng tồn kho: hàng tồn kho của doanh nghiệp trong năm 2008 tăng so với năm 2007
với mức tăng là 1.729 triệu đồng, và năm 2009 giảm so với năm 2008 là 6.121 triệu đồng. Ở
đây hàng tồn kho giảm là do trong năm 2009 cơng ty đã tiến hành thi cơng nhanh chóng các
cơng trình còn dang dở trong năm 2008.
- Về tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng, lý do là năm 2009 cơng ty đã mua thêm trang
thiết bị và máy móc để tiến hành thi cơng đồng loạt các cơng trình. Đây là việc làm tốt chứng tỏ
doanh nghiệp quan tấm đến đầu tư theo chiều sâu.
3.1.2. Phân tích và đánh giá tình hình nguồn vốn:
- Phân tích sự biến động của nguồn vốn doanh nghiệp:

Footer Page 40 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

26

SV: Lê Thò Mỹ Quế