Tải bản đầy đủ
Chương 1 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính

Chương 1 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính

Tải bản đầy đủ

Header
19t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

- Đối với các cơ quan nhà nƣớc nhƣ cơ quan thuế, tài chính, chủ quản: qua phân tích
báo cáo tài chính cho thấy tực trạng về tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó cơ quan thuế
sẽ tính tốn chính xác mức thuế mà cơng ty phải nộp; các cơ quan chủ quản, tài chính sẽ có
biện pháp quản lý hiệu quả hơn.
1.1.3 MỤC ĐÍCH:
Thơng qua việc đi sâu nghiên cứu các số liệu tài chính, các nhà doanh nghiệp có thể hiểu
rõ hiện tại: những gì xảy ra tại cơng ty, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp, đánh giá chính
xác tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, tính hợp lý và bất hợp lý của những hoạt động
liên quan đến vấn đề tài chính của doanh nghiệp, xác định được những ngun nhân và mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các biện
pháp khắc phục và đề ra những phương án kinh tế hiệu quả nhằm nâng cao hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Dự báo tƣơng lai: dựa trên tình hình hiện tại, năng lực hiện tại và khả năng tiềm tàng để
đưa ra dự báo về kết quả hoạt động trong tương lai.
Q trình phân tích cho phép đánh giá đúng thực trạng tài chính, phản ánh những mặt
lành mạnh và chưa lành mạnh trong q trình tăng hay giảm vốn, ngun nhân và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố. Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và kỷ luật
tài chính nhất là giải quyết các mối quan hệ tài chính với nhà nước, với bạn hàng, các đối tác
khác có liên quan đến doanh nghiệp…Tạo ra vị tríquan trọng và có tính chất tổng hợp của sự
phân tích này, các vấn đề chủ yếu cần được giải đáp trong q trình phân tích báo cáo tài chính
của doanh nghiệp:
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
- Các khó khăn hiện tại của doanh nghiệp.
- Khả năng sinh lời của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về tài chính.
1.2 PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH:
1.2.1 Phƣơng pháp so sánh:

Footer Page 19 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

5

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
20t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

So sánh dọc: So sánh các số liệu của cùng một chỉ tiêu của cơng ty qua các thời kỳ khác
nhau.
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích theo xu hƣớng:
Xem xu hướng biến động trong thời gian là một biện pháp quan trọng để đánh giá các tỷ
số trở nên xấu đi hay phát triền theo chiều hường phát triển tốt đẹp. Có thể so sánh với năm
trường đó hoặc theo dõi sự biến động qua nhiều năm. Kết quả so sánh là thơng tin rất cần thiết
cho cả người quản trị cơng ty lẫn nhà đầu tư.
1.3 TÀI LIỆU SỬ DỤNG KHI PHÂN TÍCH:
Tài liệu dùng cho phân tích báo cáo tài chính gồm hai tài liệu chủ yếu sau:
1.3.1 Bảng cân đối kế tốn:
Bảng cân đối kế tốn là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng qt tồn bộ tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
Bảng cân đối kế tốn được lập và báo cáo định kỳ cho các cơ quan chức năng theo q,
năm, dựa vào bảng cân đối kế tốn có thể thấy được tồn bộ tài sản của doanh nghiệp hiện có,
hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn. Nhờ đó, ta có được cái nhìn
khái qt về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
Bảng cân đối kế tốn gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
1.3.1.1. Phần tài sản:
Phản ánh tồn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo bao
gồm những nội dung sau
- Tài sản lƣu động và đầu tƣ ngắn hạn: phản ánh giá trị của tài sản lưu động và các
khoảng đầu tư ngắn hạn thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, có thời gian ln chuyển ngắn(
khơng q một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh). Trong đó, chia thành 6 mục sau:
+ Tiền: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tồn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp, bao gồm
tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển.

Footer Page 20 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

6

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
21t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

+ Các khoảng đầu tƣ tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư chứng khốn, góp vốn
liên doanh, cho vay vốn… có thời hạn thu hồi khơng q 1 năm.
+ Các khoản phải thu: là những khoản tiền mà khách hàng và các bên liên quan đang
nợ doanh nghiệp vào thời điểm lập bảng cân đối kế tốn. Các khoản này sẽ được trả trong thời
gian ngắn( dưới 1 năm)
+ Hàng tồn kho: bao gồm ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, hàng hóa trong kho, hàng
gởi đi bán, hàng đang đi đường, sản phẩm dở dang… những tài sản này có thời gian ln
chuyển ngắn thường khơng q 1 năm.
+ Tài sản lƣu động khác bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết
chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn.
+ Chi phí sự nghiệp là những khoản chi sự nghiệp chưa được phê duyệt quyết tốn.
- Tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn:
+ Tài sản cố định: gồm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu dài và có giá trị lớn theo
quy định của chế độ kế tốn. Bao gồm: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vơ hình, tài
sản cố định th tài chính.
+ Các khoảng đầu tư tài chính dài hạn: là các khoảng góp vốn liên doanh, đầu tư chứng
khốn dài hạn, cho vay dài hạn. Đây là các khoảng đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn trên
1 năm hoặc trên 1 chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường.
+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: là tập hợp các khoản chi phí xây dựng cơ bản ở các
doanh nghiệp có tiến hành cơng tác đầu tư xây dựng cơ bản tại thời điểm lập bảng cân đối vẫn
chưa hồn thành và chưa quyết tốn.
+ Các khoảng ký quỹ, ký cược dài hạn: là những khoảng ký quỹ, ký cược có thời hạn
trên 1 năm.
+ Chi phí trả trước dài hạn.
1.3.1.2. Phần nguồn vốn:
Phản ánh tồn bộ nguồn vốn và kết cấu nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập
báo cáo. Các nguồn vốn được chia thành
- Nợ phải trả: phản ánh tồn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp còn
nợ đến thời điểm lập báo cáo. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới 1 năm

Footer Page 21 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

7

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
22t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh. Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm và
chưa trả trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường. Ngồi ra còn có nợ khác là chi
phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, nhận ký quỹ, ký cược dài hạn do đơn vị khác th nhà, th
dụng cụ hoặc ký hợp đồng kinh tế thời hạn 1 năm trở lên.
- Nguồn vốn chủ sổ hữu: phản ánh tồn bộ vốn thuộc vào cổ đơng, chủ sở hữu của
doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn do các cổ đơng đóng góp và các vốn được hình
thành trong q trình phân phối lợi nhuận vá từ lợi nhuận để lại của các kỳ kinh doanh trước.
Trong bảng cân đối kế tốn ln có sự cân bằng giữa hai gái trị tài sản và nguồn vốn.
1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
qt tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong kỳ kế tốn được chi
tiết theo từng lĩnh vực hoạt động và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có:
+ Phần I: Lãi- Lỗ.
Phần này phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm hoạt
động kinh doanh và các hoạt động khác.
+ Phần II: tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Phần này phản ánh tình hình thực hiện các khoản phải nộp cho nhà nước.
+ Phần III: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được miễn giảm.
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế tốn:
Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế tốn là nhận xét khái qt về quan hệ
kết cấu và biến động kết cấu của tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế tốn sẽ giúp cho
doanh nghiệp đánh giá kết cấu tái chính hiện hành có biết động phù hợp với hoạt động của
doanh nghiệp hay khơng.
1.4.1.1. Phân tích chung và đánh giá tài sản của doanh nghiệp:

Footer Page 22 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

8

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
23t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Mục đích của phân tích tài sản doanh nghiệp là nhằm đánh giá tổng qt cở sở vật chất
kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp ở q khứ, hiện tại và khả năng ở tương lai, căn cứ
chủ yếu là dựa vào bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp qua nhiều kỳ.
Khi phân tích sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu qua nhiều kỳ để có sự đánh giá
chính xác các xu hướng, bản chất của sự biến động. Đánh giá sự biến động của tài sản chúng ta
so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hay số của năm sau so với số của năm trước.
- Nếu số đầu kỳ > số cuối năm: phản ánh tài sản của doanh nghiệp được mở rộng và do
đó có điều kiện mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh.
- Nếu số cuối kỳ < số đầu năm: phản ánh tài sản của doanh nghiệp bị thu hẹp do đó quy
mơ sản xuất kinh doanh có thể bị giảm sút nếu khơng sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
1.4.1.2. Phân tích đánh giá tình hình nguồn vốn:
- Phân tích sự biến động của nguồn vốn doanh nghiệp:
+ Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh
nghiệp, nếu tổng nguồn vốn tăng, tài sản của doanh nghiệp được mở rộng và có điều kiện mở
rộng quy mơ sản xuất và ngược lại.
+ Nợ phải trả của doanh nghiệp phản ánh khả năng tận dụng nguồn vốn từ bên ngồiđể
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ khi thành lập doanh
nghiệp và được bổ sung trong q trình hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn vốn chủ sở hữu
phản ánh sức mạnh về vốn về tài chính và sức mạnh chung của doanh nghiệp.
- Phân tích kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp:
Kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nợ
phải trả ở doanh nghiệp. Kết cấu này được phản ánh qua tỷ suất tài trợ của doanh
nghiệp: Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ =

Nguồ n vố n chủ sở hữ u
Tổ ng nguồ n vố n

+ Tỷ suất này từ 40%- 50%: Được coi là bình thường, chấp nhận.
+ Tỷ suất này từ 50%- 80%: Doanh nghiệp đủ vốn, mức độ chủ động tài chính càng cao
thì tỷ suất càng cao.

Footer Page 23 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

9

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
24t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

+ Tỷ suất này từ 40%- 10%: Doanh nghiệp thiếu vốn và mức độ chủ động tài chính càng
thấp thì tỷ suất càng thấp.
1.4.2. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo KQHĐKD:
Quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá khái qt hiệu quả kinh doanh và q trình sinh
lợi của doanh nghiệp.
1.4.2.1. Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu:
Việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp và q trình sản xuất của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thực hiện được
chỉ tiêu doanh thu bán hàng hay tốc độ tăng trưởng tốt thì tình hình tài chính của doanh nghiệp
được tiến triển, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và tiếp tục thực hiện tốt cho q
trình sản xuất và ngược lại.
1.4.2.2. Phân tích và đánh giá tình hình chi phí:
Kết hợp chi phí cố định và chi phí biến đổi trong cả năm được tổng chi phí bỏ ra để phục vụ
cho q trình sản xuất kinh doanh.
1.4.2.3. Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận:
Lợi nhậun là biểu hiện bằng tiền kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp. Dựa vào
bảng báo cáo kết quả họct động kinh doanh để thấy được tình hình tăng giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp. Qua đó thấy được lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp tăng hay giảm
như thế nào so với kế hoạch và so với năm trước.
1.4.3. Phân tích tài chính qua các chỉ số tài chính:
1.4.3.1. Tỷ số khả năng thanh tốn- Liquidity Ratios:
+ Tỷ số thanh tốn hiện hành- Current Ratio: là một trong những thước đo khả năng
thanh tốn của doanh nghiệp và được sử dụng rộng rãi nhất.
Tỷ số thanh tốn hiện hành Rc =

Footer Page 24 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

Tà i sả n lưu độ ng
Nợ ngắ n hạ n

10

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
25t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Tài sản lưu động bao gồm: các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các
khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.
Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn đến
hạn trả, và các khoản phải trả khác.
Tỷ số Rc cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để
đảm bảo thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh
nghiệp.
Nếu tỷ số thanh tốn hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh tốn giảm và cũng là dấu
hiệu báo trước những khó khăn về tài chính có thể xảy ra.
Nếu tỷ số thanh tốn hiện hành cao điều đó chứng tỏ khả năng thanh tốn ngắn hạn của
doanh nghiệp càng lớn. Tuy nhiên, nếu giá trị của tỷ số thanh tốn hiện hành q cao thì điều
này khơng tốt vì nó phản ánh việc doanh nghiệp đã đầu tư q nhiều và tài sản lưu động so với
nhu cầu của doanh nghiệp. Và tài sản lưu động dư thừa khơng tạo thêm doanh thu. Do vậy, nếu
doanh nghiệp đầu tư q nhiều vốn của mình vào tài sản lưu động, số vốn đó khơng được sử
dụng hiệu quả.
+ Tỷ số thanh tốn nhanh- Quick Ratio:
Tỷ số thanh tốn nhanh được tính tốn dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh
chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho.
Tỷ số thanh tốn nhanh Rq =

Tà i sả n lưu độ ng - Hà ng tồ n kho
Nợ ngắ n hạ n

Tỷ số này cho thấy khả năng thanh tốn thực sự của một doanh nghiệp.
Nếu tỷ số này có giá trị càng cao thì khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
càng lớn.
Nếu tỷ số này giảm thì khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cũng giảm.
1.4.3.2. Tỷ số hoạt động- Activity Ratios:
Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để nâng cao tỷ số
hoạt động, các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết là những tài sản chưa dùng hay khơng dùng
khơng tạo ra thu nhập. Vì thế doanh nghiệp cần phải biết sử dụng hiệu quả hoặc loại bỏ chúng
đi. Tỷ số hoạt động đơi khi còn gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số ln chuyển.

Footer Page 25 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

11

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
26t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

+ Số vòng vay các khoảng phải thu- Account receivable turnover ratio:
Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do doanh nghiệp thực hiện
chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh tốn, khoản trả trước cho người bán…
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh tốn các
khoản phải thu. Khi khách hàng thanh tốn tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu
quay được 1 vòng.
Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuầ n
Cá c khoả n phả i thu

Số vòng quay các khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của
doanh nghiệp. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng
nhiều. Nhưng nếu số vòng quay q cao, chứng tỏ doanh nghiệp ít bán chịu, khi đó sức mạnh
cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp giảm và vì thế doanh thu cũng sẽ giảm theo.
* Kỳ thu tiền bình qn: Kỳ thu tiền bình qn là thể hiện ở dạng khác của số vòng
quay các khoảng phải thu. Tỷ số này dùng để đo lường khả năng sinh lời vốn trong thanh tốn
thơng qua các khoản phải thu và doanh thu bình qn 1 ngày.
Kỳ thu tiền bình qn =

Cá c khoả n phả i thu
Doanh thu bình quâ n ngà y

Nếu kỳ thu tiền bình qn thấp thì vốn của doanh nghiệp khơng bị ứ đọng trong khâu
thanh tốn. Tuy nhiên, nếu tỷ số này q thấp lại thể hiện doanh nghiệp kém linh động trong
chính sách tín dụng của doanh nghiệp dành cho khách hàng hoặc doanh nghiệp chưa khai thác
hết khả năng để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thơng qua việc vận dụng
chính sách tín dụng dành cho khách hàng.
+ Số vòng quay hàng tồn kho- Inventory turnover ratio: Số vòng quay hàng tồn kho
là 1 tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào.
Vòng quay hàng tồn kho =

Doanh thu thuầ n
Hà ng tồ n kho

Số vòng ln chuyển hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặt điểm ngành kinh
doanh. Đây là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì dự trữ vật tư là để sản xuất và sản xuất
hàng hóa là để tiêu thụ nhằm đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu
thị trường.

Footer Page 26 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

12

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
27t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Để đánh giá tỷ số này cao hay thấp thì ta so sánh với các kỳ trước và đặt biệt là phải tùy
thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu, qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh
nghiệp.
Doanh thu thuầ n
Tà i sả n cố đònh

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Tỷ số này cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định có hiệu quả, ngược lại tỷ số
này thấp thì doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định khơng hiệu quả.
+ Hiệu suất sử dụng tài sản lƣu động: Tỷ số này nói lên 1đồng tài sản lưu động tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu, qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở doanh
nghiệp.
Doanh thu thuầ n
Tà i sả n lưu độ ng

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =

Tỷ số này cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả, ngược lại tỷ
số này thấp thì doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động khơng hiệu quả.
+ Hiệu suất sử dụng tồn bộ tải sản- Sales to total assets ratio: Hiệu suất sử dụng
tồn bộ tài sản đo lường 1đồng tài sản tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu, qua đó đánh giá hiệu qủa sử dụng tài sản ở doanh nghiệp.
Doanh thu thuầ n
Toà n bộ tà i sả n

Hiệu suất sử dụng tồn bộ tải sản =

Tỷ số này càng thấp càng thể hiện doanh nghiệp sử dụng khơng hiệu quả.
Tuy nhiên, do doanh thu trong kỳ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố nên khi phân tích 1
trong 3 tỷ số tài chính trên, ta cần sử dụng kết hợp với những tỷ số khác, và kết hợp với tình
hình sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp mình phân tích.
+ Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu đo lường mối
quan hệ giữa doanh thu và vốn chử sở hữu.
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu =

Doanh thu thuầ n
Vố n chủ sở hữu

1.4.3.3. Tỷ số cơ cấu vốn:

Footer Page 27 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

13

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
28t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Tỷ số đòn bầy tài chính đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động
kinh doanh của mình bằng vốn vay.
Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất
cho vay đối với doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu
trúc vốn hợp lý nhất cho doanh nghiệp. Qua chỉ số đòn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi
ro về tài chính của doanh nghiệp từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình. Các tỷ số đòn bẩy
thơng thường là:
+ Tỷ số nợ trên tài sản- debt ratio: Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của
doanh nghiệp tài trợ bằng vốn vay.
Tỷ số nợ =

Tổ ng nợ
Tổ ng tà i sả n

Tổng nợ bao gồm tồn bộ các khoảng nợ ngắn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài
chính gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài
hạn.
Tổng tài sản bao gồm: Tồn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
+ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Tổ ng nợ
Vố n chủ sở hữ u

+ Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu: là tỷ số khác cũng được sử dụng để tính mức
độ đi vay mà doanh nghiệp đang gánh chịu.
Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu =

Toà n bộ tà i sả n
Vố n chủ sở hữ u

+ Khả năng thanh tốn lãi vay: tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh
do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào. Nếu doanh nghiệp q yếu về
mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tun bố phá sản.
Khả năng thanh tốn lãi vay =

Lã i trướ c thuế và lã i vay
Lã i vay

1.4.3.4. Tỷ số sinh lời:

Footer Page 28 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

14

SV: Lê Thò Mỹ Quế

Header
29t nghiệ
of 161.
KhóPage
a luận tố
p

Phân tích tài chính

Tỷ số sinh lời đo lường thu nhập của doanh nghiệp với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận
như doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu.
+ Tỷ số sinh lời trên doanh thu: chỉ tiêu này nói lên 1đồng doanh thu tạo được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ số sinh lời trên doanh thu =

Lợ i nhuậ n rò ng
x100
Doanh thu thuầ n

+ Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên
1đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản =

Lợ i nhuậ n rò ng
x100
Toà n bộ tà i sả n

+ Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan
tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào doanh nghiệp.
Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu =

Lợ i nhuậ n rò ng
x100
Vố n chủ sở hữ u

1.4.4. Phân tích tài chính qua mơ hình Dupont: Phân tích biến động của ROE
Các chỉ số tài chính được trình bày ở trên đều ở dạng 1 con số. Điều đó có nghĩa là mỗi
chỉ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào 2 nhân tố: là mẫu số và tử số của phân số đó.
Mặc khác các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau. Hay nói cách khác, một tỷ số tài chính
lúc này được trình bày bằng tích 1 vài chỉ số tài chính khác.
Ta có thể phân tích biến động của tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE.
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu =

Lợ i nhuậ n rò ng
Vố n chủ sở hữu

Có thể trình bày tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần dưới dạng sau:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu =

Doanh thu thuầ n Lợ i nhuậ n rò ng
x
Vố n chủ sở hữ u Doanh thu thuầ n

= hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu x tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Lúc này, ta có thể phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu theo 2 tỷ số: hiệu suất sử
dụng vốn chủ sở hữu và tỷ suất sinh lợi trên doanh thu.

Footer Page 29 of 161.

GVHD:ThS. Ngô Ngọc Cương

15

SV: Lê Thò Mỹ Quế