Tải bản đầy đủ
2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tải bản đầy đủ

HeaderKHÓA
PageLUẬN
63 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

xây dựng các khu căn hộ cao cấp để đáp ứng nhu cầu thị trường. Doanh thu là tiền thu
từ việc thanh lý nhượng bán căn hộ.
3.2.2 Phân tích biến động Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận.
BIỂU ĐỒ DOANH THU, LỢI NHUẬN, CHI PHÍ
700,000,000,000
600,000,000,000
500,000,000,000

Chi phí

400,000,000,000

Lợi nhuận

300,000,000,000

Doanh thu

200,000,000,000
100,000,000,000
0
Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí
Nhìn vào biểu đồ ta thấy qua các năm chi phí và lợi nhuận đều tăng lên còn doanh thu
thì ít biến động hơn, nhưng có sụt giảm vào năm 2009, cụ thể là
Doanh thu
-

Năm 2008 so với 2007 doanh thu tăng lên 0.33%, mặc dù cũng phải chịu ít
nhiều sự ảnh hưởng của tình trạng thị trường bất động sản đóng băng nhưng do
trong năm nay công ty đã hoàn thành và bàn giao 2 công trình căn hộ cao cấp
mà trước đó công ty đã kí hợp đồng năm 2007 và 2006 với giá cả hợp lí (doanh
thu bán nhà công trình Trần Xuân Soạn được xác định theo tiến độ xây dựng
với tỉ lệ 58.11% : 256,377,478,292), còn năm 2009 doanh thu đột ngột sụt giảm
12.67% trong khi thị trường đã phần nào phục hồi, là do công ty chỉ kịp hoàn
thành 1 công trình dự án và đưa vào hạch toán vào doanh thu chỉ 1 công trình
đó. Cụ thể là : - Trong năm, công ty đã hoàn thành và bàn giao 463 căn hộ
thuộc dự án Trần Xuân Soạn, ghi nhận doanh thu năm 2007 và 2008 là 210 tỷ
đồng. Năm 2009 ghi nhận phần doanh thu còn lại là 197 tỷ đồng.

-

-Dự án New Sài gòn 1.104 căn hộ đã tiêu thụ hết và ghi nhận doanh thu năm
2008 là 33,6 tỷ đồng. Năm 2009 ghi nhận doanh thu 80,6 tỷ đồng. Năm 2009 sẽ
ghi nhận số còn lại. Hiện đã xây xong và đang đưa vào hoạt động.

Footer Page 63 of 161.

54

HeaderKHÓA
PageLUẬN
64 ofTỐT
161.
NGHIỆP
-

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

Dự án Phú Hoàng Anh giai đọan 1 đã bán 36% trên tổng số 802 căn hộ. Ghi
nhận doanh thu năm 2009 là 163 tỷ đồng. Phần còn lại ghi nhận trong năm
2010

Chi phí :
Năm 2006

Yếu tố chi phí

Năm 2007

Năm 2008

Giá trị

%

Giá trị

%

Giá trị

%

1) CP nguyên vật liệu

184,655,465

2.21%

389,479,445

1.21%

724,279,612

0.99%

2) CP nhân công

1,030,369,081 12.32% 1,908,937,152

5.91%

2,532,464,129

3.48%

3) CP khấu hao TSCĐ

63,072,277

0.75%

329,760,882

1.02%

434,350,519

0.60%

4) CP dịch vụ mua ngoài

109,692,628

1.31%

281,178,943

0.87%

577,368,794

0.79%

5) CP khác

5,034,531,626 60.18% 20,526,483,534

63.56% 44,561,376,387 61.15%

6) CP bán hàng

1,943,818,181 23.23% 8,861,002,439

27.44% 24,045,959,847 33.00%

Tổng cộng

8,366,139,258 100%

100%

32,296,842,395

72,875,799,288 100%

Qua các năm chi phí tăng dần lên cụ thể :Năm 2008 so với năm 2007: Tổng chi phí đã
tăng gần 286.042% (23.930.703.137 VNĐ), năm 2009 so với 2008 tăng 125.64% chủ
yếu là tăng Chi phí bán hàng. Công ty cần có nhiều biện pháp cắt giảm chi phí thì mới
đạt được lợi nhuận cao. Ngoài ra các chi phí khác cũng tăng lên chiếm phần đáng kể
nhất là do thị trường bất động sản nóng lên đã kéo theo việc leo thang của giá cả
nguyên vật liệu xây dựng và các sản phẩm liên quan, lạm phát cũng là một nguyên
nhân không nhỏ của sự biến động chi phí này. Nhưng đây là điều tất yếu đối với một
doanh ngiệp xây dựng và cũng là vấn đề nan giải đối với các nhà quản trị khi đầu tư
vào dự án mới.Việc xây dựng cao ốc và văn phòng cho thuê được khai thác sử dụng
trong vòng 40 năm. Khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn và
được phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời gian khai thác và sử dụng. Các khoản thu
từ khách hàng ứng trước tiền bán căn hộ được hạch toán vào bên có Tài khoản
131(phải thu của khách hàng). Khi hoàn thành bàn giao và chuyển quyền sử dụng căn
hộ thì xuất hóa đơn tài chính và ghi nhận doanh thu bán hàng.Chi phí xây dựng dở
dang trong năm 2008 là 648.946.748.679VNĐ, trong đó: Công trình 783 Trần Xuân
Soạn, công trình 357 Lê Văn Lương, Xây dựng nhà kho, Khu đất Nguyễn Văn Hưởng
Quận 2, Trường học Lê Anh Xuân và mua sắm tài sản.

Footer Page 64 of 161.

55

HeaderKHÓA
PageLUẬN
65 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

Lợi nhuận: mặc dù chi phí lớn hơn doanh thu trong khi đó chi phí tăng, doanh thu lại
có giảm, nhưng lợi nhuận qua các năm vẫn tăng đều , năm 2008 tăng 228,32% ; năm
2009 tăng 137.11% do trong năm công ty có thêm doanh thu từ các hoạt động tài
chính. Năm 2008 từ tiền gửi, tiền cho vay : 8,038,081,412 ;từ bán cổ phiếu
:96,312,160,000. Năm 2009,từ đầu tư cổ phiếu HAGL :3,789,560,000 , từ bán cổ
phiếu : 400,000,045,000
3.2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC TỈ
SỐ TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu

STT

2006

2007

2008

Tỉ số về khả năng thanh toán (lần)
Tỉ số thanh toán hiện thời
(TS ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn)

0.485

1.082

1.747

0.359

1.075

0.611

Tỉ số thanh toán nhanh
1)

((TM+KPT+Đầu tư ngắn hạn)/Nợ ngắn hạn)
Tỉ số về cơ cấu tài chính (%)
Tỉ số nợ /vốn cổ phần

591.167%

79.744% 148.020%

Khả năng thanh toán lãi vay
2)

(CPTC + LN trước thuế)/CPTC

250.594

101.431

18.850

3.103

0.850

0.494

11.473

10.942

0.277

0.475

0.172

0.092

Tỉ số về hoạt động (lần)
Vòng quay các khoản phải thu
(DT thuần * 2)/KPT
Vòng quay tồn kho (lần)
(DT thuần * 2)/Hàng tồn kho
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần)
3)

(DT thuần/ Tổng TS)
Tỉ suất về doanh lợi (%)
Doanh lợi tiêu thụ ROS
(Lợi nhuận/Doanh thu)

10.54%

34.52%

93.69%

5.01%

5.95%

9.17%

34.64%

10.70%

21.31%

Doanh lợi tài sản ROA
(Lợi nhuận/Tài Sản)
Doanh lợi vốn tự có ROE
4)

(Lợi nhuận/Vốn CSH)

Footer Page 65 of 161.

56

HeaderKHÓA
PageLUẬN
66 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

3.3.1 Về khả năng thanh toán
Tỉ số thanh toán hiện thời
- Năm 2008: Khả năng thanh toán của công ty ở năm 2008 cao hơn so với năm 2007,
cụ thể ở đầu năm 1đ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,485đ tài sản lưu động thì đến
cuối năm 1đ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,082đ tài sản lưu động. Điều này cho
thấy khả năng thanh toán của công ty được cải thiện tốt.
- Năm 2009: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty tăng lên 1,747 cho thấy
khả năng thanh toán của công ty đã được cải thiện tốt. Nguyên nhân tăng là do tài sản
lưu động tăng với tốc độ tăng là 160.59%, trong khi đó nợ ngắn hạn lại tăng với tỷ lệ
thấp hơn là 61.37%. Qua số liệu phân tích trên có thể cho ta thấy khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn của công ty ngày càng có chiều hướng tốt. Tuy nhiên để xác định
khả năng thanh toán của công ty ở mức độ cao hơn, an toàn hơn ta xác định hệ số
thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
- Thể hiện khả năng doanh nghiệp chuyển nhanh thành tiền các loại tài sản lưu động
để trả nợ.
- Năm 2007 hệ số thanh toán nhanh bằng 0.359 cho thấy khả năng thanh toán của công
ty rất thấp.
- Năm 2008 hệ số này tăng lên 1.075: công ty đã cải thiện được tình hình tài chính. Sự
tăng lên này là do các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu tăng với
tốc độ rất lớn , trong khi đó nợ ngắn hạn lại tăng chậm.
- Năm 2009, hệ số này giảm còn 0.611 nguyên nhân là do tiền giảm, nợ ngắn hạn lại
tăng lên đến 61.37%.
Nhìn chung, tỷ số thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh của năm 2008, 2009 đều
cao hơn năm 2007. Điều này cho thấy công ty luôn trong tình trạng sẵn sàng trả các
khoản nợ khi chúng đến hạn mà không cần phải tiêu thụ tồn kho. Tuy nhiên, nếu giá trị
của hệ số này quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đã đầu tư
quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu của doanh nghiệp. TSLĐ dư thừa thường
không tạo thêm doanh thu. Tỷ lệ này nếu lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanh

Footer Page 66 of 161.

57