Tải bản đầy đủ
1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT

1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT

Tải bản đầy đủ

HeaderKHÓA
PageLUẬN
54 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty trong năm, ta phân tích các
số liệu phản ánh về vốn, nguồn vốn của công ty trong bảng cân đối kế toán trên cơ sở
xác định những biến động về qui mô, kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty.
TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN QUA CÁC NĂM

SỐ TIỀN (VNĐ)

3,500,000,000,000

2,868,621,464,011

3,000,000,000,000
2,500,000,000,000
1,746,176,284,176

2,000,000,000,000
1,500,000,000,000
1,000,000,000,000

631,754,913,011

500,000,000,000
0
Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Biểu đồ 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn qua các năm
Dựa theo biểu đồ tình hình tài sản nguồn vốn và bảng khái quát tình hình tài sản nguồn
vốn ta có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của công ty. Nhìn chung tình hình
Tài sản và Nguồn vốn của công ty đã có những biến chuyển rõ rệt qua các năm.


Năm 2008: Cuối kỳ tài sản ngắn hạn tăng 190,663,893,551 VNĐ

(411,76%) và Tài sản dài hạn tăng 192,746,433,186 VNĐ tương ứng với 95,40% so
với đầu kỳ. Công ty đã bắt đầu hoàn thành công trình Khu căn hộ cao cấp Lê Văn
Lương, Quận 7 đã được khởi công xây dựng từ năm 2004 với tổng diện tích sàn xây
dựng là 63.000 m2. Tất cả các căn hộ đã được bán hết trong năm. Nhờ vậy mà phần tài
sản ngắn hạn tăng mạnh, đồng thời công ty cũng tiếp tục xây dựng công trình Khu căn
hộ cao cấp đường Trần Xuân Soạn Quận 7 với diện tích sàn là 77.000 m2 được khởi
công từ năm 2005.Nợ phải trả giảm hơn so với năm 2005, nhưng vẫn tăng 170,5% làm
cho vốn chủ sở hữu bị thu hẹp dần, chỉ tăng 42.815.351.657 VNĐ(88.12%) so với đầu
kỳ


Năm 2009: Công ty đưa vào hạch toán công trình Khu căn hộ cao cấp Lê

Văn Lương với tổng lợi nhuận là 120 tỉ đồng. Và dự án văn phòng cho thuê có tổng
diện tích sàn là 8.000 m2 đã kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác hoạt động tháng
2/2007. Hàng năm dự án mang lại lợi nhuận cho công ty là 18 tỷ đồng/năm. Do đó, tài

Footer Page 54 of 161.

45

HeaderKHÓA
PageLUẬN
55 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

sản tăng chủ yếu là tài sản dài hạn là 782,702,499,013 VNĐ (338.25%). Vốn chủ sở
hữu tăng đáng kể,tăng 828.827.024.233 VND. Cũng trong tháng 10/2007, công ty
cũng khởi công xây dựng Dự án Khu căn hộ cao cấp Phú Hoàng Anh nằm trên đường
Nguyễn Hữu Thọ cạnh Phú Mỹ Hưng được đánh giá là dự án lớn nhất và hiệu quả
nhất. Dự án này được công ty nắm giữ 73%; 25% do Công ty Phú Long sở hữu và 2%
do Công ty Tài chính Dầu khí sở hữu. Dự án có tổng diện tích 100.000 m2 đất được
thiết kế thành nhiều dãy nhà từ 25 đến 30 tầng với tổng diện tích sàn xây dựng là
500.000 m2 tương đương 4000 căn hộ.
Tình hình tăng giảm tài sản và nguồn vốn từ năm 2007 tới 2008 có biến động mạnh,
tăng từ 631,754,913,011VNĐ tới 2,868,621,464,011VNĐ do công ty đã ngày càng
phát triển thị trường của mình về căn hộ chung cư cao cấp, mạnh dạn triển khai và
thực hiện các dự án đầu tư sao cho hiệu quả nhất.
3.1.2 Phân tích tình hình tài sản của công ty

Kết cấu tài sản qua các năm
3,000,000,000,000
2,500,000,000,000
2,000,000,000,000
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn

1,500,000,000,000
1,000,000,000,000
500,000,000,000
0

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Biểu đồ 3.2 Kết cấu tài sản qua các năm
Nhìn qua biểu đồ Tài sản ta có thể thấy Tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng cao
trên Tổng tài sản. Điều này là hoàn toàn hợp lý trong kinh doanh bất động sản, cụ thể
là kinh doanh văn phòng cho thuê và căn hộ cao cấp trong điều kiện cầu lớn hơn cung
trong thời gian hiện nay. Từ năm 2007 đến năm 2009 thì tài sản của công ty đã tăng
lên một cách đáng kể. Do công ty đã ngày càng phát triển thêm nhiều dự án trong địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh với quy mô lớn. Điều này đòi hỏi công ty phải có một
lượng tài sản lớn. Trong đó, Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản

Footer Page 55 of 161.

46

HeaderKHÓA
PageLUẬN
56 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

Chúng ta có thể thấy rõ hơn điều đó qua bảng tỷ trọng tài sản dưới đây
Đvt : VND
Năm 2007
Chỉ tiêu
Tài sản ngắn hạn

Giá trị

Năm 2008
%

Giá trị

Năm 2009
%

Giá trị

%

1,907,694,413,425

66.50

236,968,561,491

38

732,076,109,948

41.92

17,426,965,935

3

10,100,646,678

0.58

chính ngắn hạn

3,304,665,389

1

144,002,515,000

8.25

III. Các khoản phải thu

154,482,722,191

24

573,802,632,100

32.86

662,238,282,453

23.09

IV. Hàng tồn kho

52,342,362,318

8

2,702,348,505

0.15

1,235,570,664,391

43.07

khác

9,411,845,658

1

1,467,967,664

0.08

Tài sản dài hạn

394,786,351,519

62

1,014,100,174,228

58.08

960,927,050,586

33.50

380,092,898,818

60

653,258,154,381

37.41

4,807,834,623

0.17

tài chính dài hạn

8,993,000,000

1

328,786,214,638

18.83

V. Tài sản dài hạn khác

5,700,452,701

1

32,055,805,209

1.84

30,592,963,579

1.07

Tổng cộng tài sản

631,754,913,011

100

1,746,176,284,176

100

2,868,621,464,011

100

I. Tiền và các khoản
tương đương tiền

5,284,281,701

0.18

II. Các khoản đầu tư tài

V. Tài sản ngắn hạn

4,601,184,880

0.16

I. Các khoản phải thu
dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Các khoản đầu tư

925,526,252,384

32.26

(nguồn phòng kế toán-báo cáo tài chính)

Footer Page 56 of 161.

47

HeaderKHÓA
PageLUẬN
57 ofTỐT
161.
NGHIỆP
2008/2007
Chỉ tiêu

Giá trị

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG
2009/2008
%

Giá trị

%

Tài sản ngắn hạn

495,107,548,457

208.93%

1,175,618,303,477 160.59%

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

-7,326,319,257

-42.04%

-4,816,364,977

-47.68%

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

140,697,849,611

4257.55%

-144,002,515,000

-100.00%

III. Các khoản phải thu

419,319,909,909

271.43%

88,435,650,353

15.41%

IV. Hàng tồn kho

-49,640,013,813

-94.84%

1,232,868,315,886 45622.11%

V. Tài sản ngắn hạn khác

-7,943,877,994

-84.40%

3,133,217,216

213.44%

Tài sản dài hạn

619,313,822,709

156.87%

-53,173,123,642

-5.24%

273,165,255,563

71.87%

-648,450,319,758

-99.26%

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

319,793,214,638

3556.02%

596,740,037,746

181.50%

V. Tài sản dài hạn khác

26,355,352,508

462.34%

-1,462,841,630

-4.56%

Tổng cộng tài sản

1,114,421,371,165 176.40%

I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư

1,122,445,179,835 64.28%

(nguồn phòng kế toán-báo cáo tài chính)
Dựa trên các kết quả tính được trên bảng phân tích, ta thấy:


So với năm 2007 thì tổng tài sản của năm 2008 tăng giá trị từ

631.754.913.010 VNĐ lên 1.746.176.284.175 VNĐ. Chủ yếu là do tài sản ngắn hạn
tăng lên 208,93%. Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng này là do các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn đã tăng lên đến 4.257,55% (140.697.849.611 VNĐ),các khoản phải
thu ngắn hạn cũng tăng và các căn hộ cao cấp của dự án Hoàng Anh 1(Khu căn hộ cao
cấp Lê Văn Lương) đã được bán ra trước. Công ty đã tiếp tục đầu tư vào các dự án
mới nên không để đồng tiền nhàn rỗi Điều này là dễ hiểu trong môi trường kinh doanh
bất động sản của công ty vì các dự án đã bắt đầu được đưa vào hoạt động khai thác.
Về lượng tài sản dài hạn cũng tăng giá trị từ 394.786.351.519 VNĐ đến
1.014.100.174.228 VNĐ. Một sự gia tăng lý tưởng trong thời buổi kinh tế thị trường
như hiện nay. Nhưng so ra thì tỷ trọng tài sản dài hạn đã giảm. Nhìn chung đa số các
chỉ tiêu của tài sản dài hạn đều tăng giá trị một cách đáng chú ý. Tài sản cố định tăng
mạnh chiếm tỷ lệ 71,87% do công ty đã đầu tư vào các dự án, mở rộng quy mô

Footer Page 57 of 161.

48

HeaderKHÓA
PageLUẬN
58 ofTỐT
161.
NGHIỆP


GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

Đến năm 2009 tổng tài sản tiếp tục tăng 64.28% với tốc độ tăng chậm

hơn so với năm 2008 . Nhưng đó cũng là điều đáng mừng trong thời buổi thị trường
đang phục hồi sau cơn khủng hoảng. Sỡ dĩ đạt được con số trên là do công ty hiện
đang sở hữu 27 dự án bất động sản, trong đó có những dự án đã được đầu tư và mua
đất từ năm 2000. Do giá thị trường bất động sản, đặc biệt là căn hộ cao cấp tăng cao
nên giá trị tổng giá trị tài sản ròng của công ty cũng tăng cao. Ngoài ra còn là do sự
tăng lên chủ yếu của hàng tồn kho và các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Hàng tồn kho
tăng lên là do công ty tích trữ nguồn nguyên vật liệu để xây dưng căn hộ cao cấp trong
đó chi phí

xây dựng Công trình Hoàng Anh River View, Quận 2 chiếm

601,752,594,412 VNĐ ;Công trình văn phòng Kênh Tẻ chiếm 633,099,505,229 VNĐ

-

Sự biến động của tài sản lƣu động

Tiền và các khoản tương đương tiền : giảm từ 42.04% (2008) đến 47.68%(2009) cho
thấy công ty đang cố gắng hạn chế lượng vốn bằng tiền để đầu tư vào các khoản mục
tài chính, nhằm tránh để đồng tiền nhàn rỗi , nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu khẳ năng
thanh toán của công ty

-

Các khoản phải thu :năm 2008 tăng mạnh đến 271.43% , năm 2009 giảm xuống chỉ
còn 15.41%, tình hình này cho thấy công ty đã hạn chế nguồn vốn bị chiếm dụng rất
tốt,hoạt động thu hồi các khoản nợ diễn ra nhanh chóng. Đây là biểu hiện tốt của việc
quản lý vốn trong công ty

-

Hàng tồn kho : năm 2008 giảm 94.98% nhưng đến năm 2009 lại tăng đột ngột đến
45622.11%, là do trong năm 2008 các dự án công trình đã đến giai đoạn cuối ,nên
nguồn nguyên vật liệu đã được xuấ ra dùng hết trong năm, còn năm 2009 có 2 công
trinh được khởi công xây dựng , thêm vào đó trong năm này giá cả nguyên vật liệu lại
biến động khá mạnh, công ty muốn đảm bảo cho nhu cầu xây dựng cũng như tối thiểu
hóa chi phí nên nguồn nguyên vật liệu được tích trữ tăng đột biến là vô cùng hợp lí.
3.1.3 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty

Footer Page 58 of 161.

49

HeaderKHÓA
PageLUẬN
59 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

BIỂU ĐỒ NGUỒN VỐN QUA CÁC NĂM
3,000,000,000,000
2,500,000,000,000
2,000,000,000,000
1,500,000,000,000
1,000,000,000,000
500,000,000,000
0

Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Biểu đồ 3.3 Nguồn vốn qua các năm
BẢNG TÍNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN QUA CÁC NĂM
Năm 2007
Chỉ tiêu

Giá trị

Nợ phải trả

Năm 2008

Năm 2009

Giá trị

%

Giá trị

540,350,793,207 85.53

774,699,007,761

44.37

1,712,012,799,124 59.68

I. Nợ ngắn hạn

488,518,081,931 77.33

676,820,955,658

38.76

1,092,199,825,892 38.07

II. Nợ dài hạn

51,832,711,276

8.20

97,878,052,106

5.61

619,812,973,232

Vốn chủ sở hữu

91,404,119,804

14.47

971,477,276,412

55.63

1,156,608,664,887 40.32

I. Vốn chủ sở hữu

91,404,119,804

14.47

971,477,276,412

55.63

1,156,608,664,887 40.32

%

%

21.61

II. Nguồn kinh phí
và quỹ khác
Tổng cộng NV

631,754,913,011 100

1,746,176,284,176 100

2,868,621,464,011 100

2008/2007

2009/2008

Chỉ tiêu

Giá trị

%

Giá trị

%

Nợ phải trả

234,348,214,554

43.37%

937,313,791,363

120.99%

I. Nợ ngắn hạn

188,302,873,727

38.55%

415,378,870,234

61.37%

II. Nợ dài hạn

46,045,340,830

88.83%

521,934,921,126

533.25%

Vốn chủ sở hữu

880,073,156,608

962.84%

185,131,388,475

19.06%

I. Vốn chủ sở hữu

880,073,156,608

962.84%

185,131,388,475

19.06%

1,114,421,371,165

176.40%

1,122,445,179,835

64.28%

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng cộng Nguồn vốn

Qua bảng kết cấu nguồn vốn trên ta thấy:

Footer Page 59 of 161.

50

HeaderKHÓA
PageLUẬN
60 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

Đối với tỷ trọng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007 đã tăng lên một cách đáng
quan tâm là 1,114,421,371,165 VNĐ, một con số tương đối lớn trong ngành. Chủ yếu
là do nguồn vốn chủ sỡ hữu tăng . Điều này cho thấy công ty đã mở rộng quy mô bằng
việc huy động thêm vốn bên. Tuy nhiên chỉ tiêu nợ ngắn hạn tăng 38,55%
(188.302.873.727 VNĐ) cho thấy công ty đã quay vòng vốn rất tốt. Đối với vốn chủ
sở hữu thì giá trị cũng lại tăng từ 91,404,119,804 VNĐ lên đến 971.477.276.412 VNĐ
(962,84%). Nguyên nhân chủ yếu là công ty đã chuyển sang hình thức cổ phần hóa
doanh nghiêp vào cuối năm 2007 thu hút nhiều nhà đầu tư hơn. Việc cổ phần hóa thật
sự đã mang lại hiệu quả cao trong việc điều hành quản lý công ty cũng như trong việc
huy động vốn.
Năm 2009, nguồn vốn tiếp tục tăng tới 64.28% so với năm 2008 chủ yếu là do tăng
nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu, do trong năm công ty tiến hành xây dựng Công trình
Hoàng Anh2, Trần Xuân Soạn, Quận 7 và Công trình văn phòng Kênh Tẻ nên cần huy
động một lượng vốn lớn từ bên trong và bên ngoài công ty
Nhận xét : Nhìn chung qua 2 năm 2008, 2009 ta thấy tình hình tài sản và nguồn
vốn của công ty đều tăng. Điều này chứng tỏ công ty đang ngày càng mở rộng hoạt
động kinh doanh, đầu tư vào cơ sở vật chất để để xây dựng các công trình có quy mô
lớn với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
3.1.4 Phân tích nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn của công ty
 Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn :
Về vốn thì hiện nay Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) là đơn
vị đầu tư vốn và hỗ trợ hầu hết các dự án của công ty và một số đối tác là nhà cung cấp
cho Hoàng Anh là những tập đoàn lớn của cả nước như: Tập đoàn Hòa Phát là tập
đoàn chuyên cung cấp thiết bị xây dựng, vật tư để thi công trong công trình. Một số
công ty lớn mạnh về thương hiệu đã được công ty chọn làm nhà cung cấp.
Nhìn vào các biểu kê nguồn vốn ta thấy qua các năm vay ngắn hạn luôn lớn hơn
vay dài hạn mặc dù chi phí sử dụng vốn ngắn hạn thường cao hơn dài hạn.Nhưng qua
từng năm tỷ trọng vay ngắn hạn đã giảm dần, còn nợ ngắn hạn tăng dần lên. Như ta đã
biết lãi suất ngân hàng mấy năm gần đây dao động từ 10%-12%/năm, nhất là trong

Footer Page 60 of 161.

51

HeaderKHÓA
PageLUẬN
61 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

năm 2009 biến động khá mạnh, ngân hàng nhà nước cũng đang siết chặt cho vay nhất
là cho vay ngắn hạn dùng cho đầu cơ, tiêu dùng, nhưng lại khuyến khích cho vay sản
xuất, bằng cách hỗ trợ lãi suất 4%/năm .Công ty đã tận dụng lợi thế này gia tăng nợ
dài hạn, hạn chế nợ ngắn hạn. Điều này cũng là cần thiết đối với doanh nghiệp lĩnh
vực bất động sản cần có nguồn vốn dài lâu, bền vững
 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Lợi nhuận sau thuế

31,659,273,083

103,946,020,182

246,466,736,463

Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu

100,000,000,000

824,881,000,000

910,000,000,000

Chi phí sử dụng vốn cổ phần

31.66%

12.60%

27.08%

Cuối năm 2007, công ty chuyển đổi sang hình thức cổ phần hóa , nguồn vốn chủ
sở hữu tăng mạnh . Đến năm 2008, 2009 lợi nhuận sau thuế của công ty ngày càng
tăng tỷ lệ thuận với nguồn vốn chủ sở hữu tăng theo để đáp ứng nhu cầu xây dựng
đang ngày càng mở rộng . Hoạt động kinh doanh phát triển, đem theo nguồn lợi nhuận
lớn, năm 2009 gấp hơn 2 lần năm 2008 cho thấy ngành bất động sản và xây dựng đang
nóng dần lên mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế . Chi phí sử dụng vốn cổ
phần đã phản ánh phần nào hiệu quả của sự đầu tư. Công ty đã biết nhận định chính
xác thời cơ và hướng phát triển của nền kinh tế, cụ thể năm 2008 chi phí sử dụng vốn
cổ phần đã giảm rất nhiều so với năm 2007 (12.60 % năm 2008 so với 31.66% năm
2007). Năm 2009, do ảnh hưởng của một số yếu tố khách quan, sự cạnh tranh, rủi ro
về kinh tế đã đẩy chi phí sử dụng vốn tăng lên 27.08%, nhưng không đáng kể. Hoạt
động đầu tư của công ty vẫn mang lại hiệu quả khả quan.
3.2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3.2.1. Phân tích chung

Footer Page 61 of 161.

52

HeaderKHÓA
PageLUẬN
62 ofTỐT
161.
NGHIỆP
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
300,267,883,318 301,257,283,849 263,075,270,031

2.Các khoản giảm trừ

112,750,475

+ Chiết khấu thương mại
+ Giảm giá hàng bán
+ Hàng bán bị trả lại
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

300,267,883,318 301,144,488,374 263,075,270,031

4. Giá vốn hàng bán

246,264,712,801 243,975,660,187 232,083,044,328

5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ

54,003,170,517

57,168,828,187

6. Doanh thu hoạt động tài chính

425,962,682

104,350,241,421 407,644,091,033

7. Chi phí tài chính

178,566,667

1,789,469,768

19,503,980,264

178,566,667

1,476,269,084

19,470,559,137

8. Chi phí bán hàng

3,268,152,383

8,861,002,439

24,045,959,847

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

4,671,002,377

5,594,467,745

24,001,505,788

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

46,311,411,772

145,274,129,647 371,084,870,837

11. Thu nhập khác

9,095,011

20,829,964,213

1,292,696,928

12. Chi phí khác

1,751,318,700

17,841,372,211

24,828,333,653

13. Lợi nhuận khác

-1,742,223,689

2,988,592,002

-23,535,636,725

14. Tổng lợi nhuận trƣớc thuế

44,569,188,083

148,262,721,649 347,549,234,112

Trong đó: Chi phí lãi vay

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

30,992,225,703

53,525,959,203

104,152,347,569
-3,069,849,920

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

12,909,915,000

-9,209,257,736

17. Lợi nhuận sau thuế

31,659,273,083

103,946,020,182 246,466,736,463

(nguồn phòng kế toán-báo cáo tài chính)
Năm 2007 công ty vẫn tồn tại dưới hình thức sở hữu vốn là công ty TNHH 2 thành
viên. Với các hoạt động xây dựng dở dang các công trình như: Công trình 357 Lê Văn
Lương, Công trình 783 Trần Xuân Soạn và Công trình New Sài Gòn. Ngoài ra công ty
còn xây dựng nhà kho và mua sắm tài sản mới. Công ty vẫn trong giai đoạn đầu tư nên
chưa có doanh thu. Vì vậy mà các khoản chi phí như: Chi phí xây dựng nhà mẫu, chi
phí quảng cáo bán hàng, chi phí đầu tư xây dựng văn phòng và chi phí trả trước dài
hạn khác sẽ được treo trên tài khoản 242 (chi phí trả trước dài hạn) để phân bổ cho các
năm sau khi có doanh thu.
Cuối năm 2007 công ty mới chuyển hình thức sở hữu vốn mới dưới dạng cổ phần,
quy mô hoạt động ngày càng được mở rộng. Công ty vẫn đang trong tình trạng đầu tư

Footer Page 62 of 161.

53

HeaderKHÓA
PageLUẬN
63 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

xây dựng các khu căn hộ cao cấp để đáp ứng nhu cầu thị trường. Doanh thu là tiền thu
từ việc thanh lý nhượng bán căn hộ.
3.2.2 Phân tích biến động Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận.
BIỂU ĐỒ DOANH THU, LỢI NHUẬN, CHI PHÍ
700,000,000,000
600,000,000,000
500,000,000,000

Chi phí

400,000,000,000

Lợi nhuận

300,000,000,000

Doanh thu

200,000,000,000
100,000,000,000
0
Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí
Nhìn vào biểu đồ ta thấy qua các năm chi phí và lợi nhuận đều tăng lên còn doanh thu
thì ít biến động hơn, nhưng có sụt giảm vào năm 2009, cụ thể là
Doanh thu
-

Năm 2008 so với 2007 doanh thu tăng lên 0.33%, mặc dù cũng phải chịu ít
nhiều sự ảnh hưởng của tình trạng thị trường bất động sản đóng băng nhưng do
trong năm nay công ty đã hoàn thành và bàn giao 2 công trình căn hộ cao cấp
mà trước đó công ty đã kí hợp đồng năm 2007 và 2006 với giá cả hợp lí (doanh
thu bán nhà công trình Trần Xuân Soạn được xác định theo tiến độ xây dựng
với tỉ lệ 58.11% : 256,377,478,292), còn năm 2009 doanh thu đột ngột sụt giảm
12.67% trong khi thị trường đã phần nào phục hồi, là do công ty chỉ kịp hoàn
thành 1 công trình dự án và đưa vào hạch toán vào doanh thu chỉ 1 công trình
đó. Cụ thể là : - Trong năm, công ty đã hoàn thành và bàn giao 463 căn hộ
thuộc dự án Trần Xuân Soạn, ghi nhận doanh thu năm 2007 và 2008 là 210 tỷ
đồng. Năm 2009 ghi nhận phần doanh thu còn lại là 197 tỷ đồng.

-

-Dự án New Sài gòn 1.104 căn hộ đã tiêu thụ hết và ghi nhận doanh thu năm
2008 là 33,6 tỷ đồng. Năm 2009 ghi nhận doanh thu 80,6 tỷ đồng. Năm 2009 sẽ
ghi nhận số còn lại. Hiện đã xây xong và đang đưa vào hoạt động.

Footer Page 63 of 161.

54