Tải bản đầy đủ
2 Giới thiệu về công ty cỗ phần xây dựng Huynh Đệ

2 Giới thiệu về công ty cỗ phần xây dựng Huynh Đệ

Tải bản đầy đủ

HeaderKHÓA
PageLUẬN
47 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

Phát triển phải luôn đi đôi với việc hỗ trợ cộng đồng, xã hội và xem đó là
nghĩa vụ cao cả của công ty.
 Triết lý kinh doanh
Luôn quan tâm, lắng nghe thấu hiểu, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất mọi nhu
cầu của khách hàng.
Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển.
Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, hoạt
động xã hội.
Chân thành với đồng nghiệp, đoàn kết cùng góp sức phát triển công ty


Đoàn kết là sức mạnh !

Slogan:

Mục tiêu:

Trở thành công ty bất động sản số 1 Việt Nam vào năm 2010

 Logo của công ty:



Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty cổ phần HAGL được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con,
gồm :
11 chi nhánh, 01 câu lạc bộ Bóng đá và 01 văn phòng đại diện.
14 công ty con
07 công ty liên kết

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Footer Page 47 of 161.

38

HeaderKHÓA
PageLUẬN
48 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Chính sách nhà ở cho người nước ngoài cũng như cho kiều bào có nhu cầu mua nhà tại
Việt nam đã và đang được lới lỏng. Thu nhập bình quân đầu người năm 2007 ước đạt
825 USD, tỷ lệ hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong những năm gần đây tăng trưởng
mạnh nhất Châu Á ước khoảng 70%, tốc độ đô thị hóa dự báo sẽ tăng 33% và đến năm
2025 sẽ đạt 45%. Những yếu tố trên góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản của ta
phát triển mạnh mẽ hơn.
Trong bối cảnh sau một thời gian dài thị trường bất động sản bị đóng băng từ
năm 2001 đến 2004 thị trường bất động sản bắt đầu nóng lên và nhu cầu về nhà ở của
người dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng cao, tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai
nhận thấy lĩnh vực kinh doanh bất động sản sẽ đem lại lợi nhuận rất lớn cho tập đoàn
của mình.
TỶ LỆ ĐÔ THỊ HÓA (DÂN SỐ ĐÔ THỊ/DÂN SỐ CẢ
NƯỚC) CỦA VIỆT NAM
50

45

40

33

30
20

18.5

20.5

1989

1997

23.6

25.8

1999

2004

10
0
2010

2020

Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ đô thị hóa của Việt Nam
Với lợi thế về vốn và nguồn nguyên vật liệu sẵn có, tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đã
quyết định thành lập công ty chuyên xây dựng và kinh doanh bất động sản vào tháng
04 năm 2006, công ty đã được cấp giấy phép kinh doanh và chính thức đi vào hoạt
động, lấy tên là

và đã sát nhập vào Công ty cổ

phần Hoàng Anh Gia Lai, làm tăng vốn điều lệ của Hoàng Anh Gia Lai lên 1337 tỷ
đồng. Tất cả các dự án bất động sản ở thành phố Hồ Chí Minh của Hoàng Anh Gia Lai
đã và đang triển khai như khu căn hộ cao cấp Lê Văn Lương (450 căn), Trần Xuân
Soạn (500 căn), khu căn hộ Lê Văn Lương - Trần Xuân
-một trong các công ty
trực thuộc HAGL Group.

Footer Page 48 of 161.

39

HeaderKHÓA
PageLUẬN
49 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

thông tin sau:
Tên công ty:
Tên giao dịch

: Huynh De Construction Corporation

Tên viết tắt

: HD Construction Corporation.

Địa chỉ trụ sở chính : 549-551
Thành phố Hồ Chí Minh.
: 400.000.000.000 VND
Hình thức sở hữu vốn

2.1.1

: công ty cổ phần

Chức năng và hoạt động của công ty





Pleiku, Gia Lai

Footer Page 49 of 161.

40

HeaderKHÓA
PageLUẬN
50 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

2.2.2.3 Cơ cấu tổ chức
Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ quyết định. HĐQT xây dựng
định hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của
ĐHĐCĐ thông qua việc hoạch định chính sách ra quyết định hành động cho
từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh.
Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật
của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, quyết định tất cả các
vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty.
Phòng kỹ thuật: Thiết kế công trình qui mô vừa và nhỏ, lập hồ sơ dự toán các
công trình, giám sát thi công, nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, quyết toán công
trình.
Phòng kế toán – tài chính: Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, đánh giá đúng
đắn và kịp thời các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mẹ trên
cơ sở hợp nhất với các báo cáo tài chính của công ty con. Điều phối chính xác
và kịp thời các dòng tiền của công ty.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm mua bán các sản phẩm của công ty, trực
tiếp gặp gỡ và trao đổi thông tin với khách hàng.
Phòng hành chính: Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu
công ty, công tác lễ tân, hành chính phục vụ. Ngoài ra, tham mưu cho Ban
Giám đốc các vấn đề về tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu
phát triển của công ty. Tuyển dụng nhân sự, phát triển nguồn lực cho công ty.

Footer Page 50 of 161.

41

HeaderKHÓA
PageLUẬN
51 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÕNG KĨ
THUẬT

PHÕNG KẾ
TOÁN

PHÒNG KINH
DOANH

2.2.2.4 Vị thế của công ty trong ngành
Là công ty con của HAGL Group, là một trong những công ty về dịch vụ
ất động sản có quy mô vốn lớn hiện nay trong hệ thống của HAGL

Footer Page 51 of 161.

42

HeaderKHÓA
PageLUẬN
52 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

Chương III

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
HUYNH ĐỆ

Footer Page 52 of 161.

43

Header Page 53 of 161.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

3.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT
3.1.1 Đánh giá chung
Đầu kỳ
Năm Chỉ tiêu

2007

2008

Giá trị

%

Giá trị

%

Giá trị

%

chênh lệch

HTKH

A.Tài sản

248,344,586,274

100.00%

631,754,913,011

100.00%

383,410,326,737

154.39%

1. Tài sản ngắn hạnz

46,304,667,940

18.65%

236,968,561,491

37.51%

190,663,893,551

411.76%

2. Tài sản dài hạn

202,039,918,333

81.35%

394,786,351,519

62.49%

192,746,433,186

95.40%

B.Nguồn vốn

248,344,586,274

100.00%

631,754,913,011

100.00%

383,410,326,737

154.39%

1.Nợ phải trả

199,755,818,127

80.43%

540,350,793,207

85.53%

340,594,975,080

170.51%

2.Nguồn vốn CSH

48,588,768,147

19.57%

91,404,119,804

14.47%

42,815,351,657

88.12%

A.Tài sản

448,802,677,691

100.00%

1,746,176,284,176

100.00%

1,297,373,606,485

289.07%

1.Tài sản ngắn hạn

217,405,002,476

48.44%

732,076,109,948

41.92%

514,671,107,472

236.73%

2.Tài sản dài hạn

231,397,675,215

51.56%

1,014,100,174,228

58.08%

782,702,499,013

338.25%

B.Nguồn vốn

448,802,677,691

100.00%

1,746,176,284,176

100.00%

1,297,373,606,485

289.07%

1.Nợ phải trả

306,152,425,512

68.22%

774,699,007,761

44.37%

468,546,582,249

153.04%

2.Nguồn vốn CSH

142,650,252,179

31.78%

971,477,276,412

55.63%

828,827,024,233

581.02%

A.Tài sản

1,526,793,924,647

100.00%

2,868,621,464,011

100.00%

1,341,827,539,364

87.89%

1.Tài sản ngắn hạn

1,197,360,667,576

78.42%

1,907,694,413,425

66.50%

710,333,745,849

59.32%

329,433,257,071

21.58%

960,927,050,586

33.50%

631,493,793,515

191.69%

B.Nguồn vốn

1,526,793,924,647

100.00%

2,868,621,464,011

100.00%

1,341,827,539,364

87.89%

1.Nợ phải trả

555,316,648,235

36.37%

1,712,012,799,124

59.68%

1,156,696,150,889

208.29%

2.Nguồn vốn CSH

971,477,276,412

63.63%

1,156,608,664,887

40.32%

185,131,388,475

19.06%

2.Tài sản dài hạn
2009

Cuối kỳ

Footer Page 53 of 161.

44

HeaderKHÓA
PageLUẬN
54 ofTỐT
161.
NGHIỆP

GVHD: Ths NGÔ NGỌC CƢƠNG

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty trong năm, ta phân tích các
số liệu phản ánh về vốn, nguồn vốn của công ty trong bảng cân đối kế toán trên cơ sở
xác định những biến động về qui mô, kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty.
TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN QUA CÁC NĂM

SỐ TIỀN (VNĐ)

3,500,000,000,000

2,868,621,464,011

3,000,000,000,000
2,500,000,000,000
1,746,176,284,176

2,000,000,000,000
1,500,000,000,000
1,000,000,000,000

631,754,913,011

500,000,000,000
0
Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Biểu đồ 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn qua các năm
Dựa theo biểu đồ tình hình tài sản nguồn vốn và bảng khái quát tình hình tài sản nguồn
vốn ta có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của công ty. Nhìn chung tình hình
Tài sản và Nguồn vốn của công ty đã có những biến chuyển rõ rệt qua các năm.


Năm 2008: Cuối kỳ tài sản ngắn hạn tăng 190,663,893,551 VNĐ

(411,76%) và Tài sản dài hạn tăng 192,746,433,186 VNĐ tương ứng với 95,40% so
với đầu kỳ. Công ty đã bắt đầu hoàn thành công trình Khu căn hộ cao cấp Lê Văn
Lương, Quận 7 đã được khởi công xây dựng từ năm 2004 với tổng diện tích sàn xây
dựng là 63.000 m2. Tất cả các căn hộ đã được bán hết trong năm. Nhờ vậy mà phần tài
sản ngắn hạn tăng mạnh, đồng thời công ty cũng tiếp tục xây dựng công trình Khu căn
hộ cao cấp đường Trần Xuân Soạn Quận 7 với diện tích sàn là 77.000 m2 được khởi
công từ năm 2005.Nợ phải trả giảm hơn so với năm 2005, nhưng vẫn tăng 170,5% làm
cho vốn chủ sở hữu bị thu hẹp dần, chỉ tăng 42.815.351.657 VNĐ(88.12%) so với đầu
kỳ


Năm 2009: Công ty đưa vào hạch toán công trình Khu căn hộ cao cấp Lê

Văn Lương với tổng lợi nhuận là 120 tỉ đồng. Và dự án văn phòng cho thuê có tổng
diện tích sàn là 8.000 m2 đã kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác hoạt động tháng
2/2007. Hàng năm dự án mang lại lợi nhuận cho công ty là 18 tỷ đồng/năm. Do đó, tài

Footer Page 54 of 161.

45