Tải bản đầy đủ
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

55

Hình 3.2 : Dự báo tăng trưởng doanh số thị trường đồ uống của BMI
(Nguồn : http://brandsvietnam.com)
Với sứ mệnh PepsiCo đề ra là : Trở thành công ty hàng đầu về sản xuất hàng
tiêu dùng, tập trung chủ yếu vào thực phẩm tiện dụng và nước giải khát, không ngừng
tìm kiếm và tạo ra các hiệu quả tài chính lành mạnh cho các nhà đầu tư, tạo cơ hội
phát triển và đem lại lợi ích kinh tế cho nhân viên, các đối tác kinh doanh và cộng
đồng.
Tỷ lệ tăng trưởng chi tiêu của người tiêu dùng (CAGR) của Việt Nam trong giai
đoạn 2011-2020 được dự báo sẽ thuộc loại cao nhất trong khu vực ASEAN, đạt 8%,
cao hơn cả Indonesia và Malaysia 5%, và Philippines, Thái Lan và Singapore cùng là
4% (nguồn: Global Insights, Bain Analysis).
Nhiều báo cáo nghiên cứu của các công ty nghiên cứu thị trường quốc tế đang
có chung nhận định, Việt Nam hiện nổi lên như một thị trường hàng tiêu dùng đầy hứa
hẹn. Theo ước tính của BMI trong báo cáo ngành thực phẩm và đồ uống của Việt
Nam, quý 1/2013 thì tốc độ tăng trưởng kép của tiêu thụ thực phẩm (food
consumption) Việt Nam giai đoạn 2012-2017 là 9,43%. Trong đó, tốc độ tăng trưởng
kép doanh thu thực phẩm đóng hộp là 5,17%, bánh kẹo là 4,65%. Đối với đồ uống, tốc
độ tăng trưởng kép doanh thu cà phê là 8,47%, đồ uống có gas 6,96%.
Nhờ cơ cấu dân số nằm trong nhóm trẻ nhất thế giới, với 56% dân số dưới 30 tuổi
(theo Nielsen), tổng mức chi tiêu của người tiêu dùng tại Việt Nam dự kiến sẽ tăng gấp

56

đôi và đạt xấp xỉ 173 tỷ USD vào năm 2020 (nguồn: Euromonitor, Global Insight,
Bain Analysis). Nielsen cũng công bố tốc độ tăng trưởng của thị trường các sản phẩm
tiêu dùng nhanh (FMCG) tại Việt Nam tính đến quý 3/2012 là 23%, vượt qua những
thị trường lớn như Ấn Độ, Trung Quốc (Grocery Report 2012-Nielsen).
Một yếu tố nữa thúc đẩy sự đầu tư ngày càng nhiều của các doanh nghiệp vào ngành
FMCG là dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ đạt 7,2% vào năm 2017, theo ước
tính của Economist Intelligence (Vietnam Country Report, tháng 4/2013-EIU, trang 7).

Hình 3.3: Những lĩnh vực hấp dẫn đầu tư nhất tại Đông Nam Á (2012)
(Nguồn: Bain SE Asia SVCA Survey)
Theo cuộc khảo sát được tiến hành của Công ty Bain &Company và SVCA, 86% các
quỹ đầu tư vào thị trường Đông Nam Á đánh giá lĩnh vực hàng tiêu dùng là ngành đầu
tư hấp dẫn nhất.
Từ tháng 10/ 2012 PepsiCo Việt Nam chính thức trở thành liên doanh với
Suntory. Tuy nhiên mục tiêu công ty đề ra trở thành công ty có doanh thu 1 triệu đô la
vào năm 2016 vẫn được theo đuổi và đòi hỏi sự nỗ lực của tập thể nhân viên của công
ty.

57

Riêng bộ phận cung ứng nguyên vật liệu, công ty đề ra phải đào tạo được một
đội ngũ cán bộ công nhân viên làm công tác cung ứng nguyên vật liệu, tuyển những
nhân viên trẻ có trình độ chuyên môn cao, có năng lực, sáng tạo trong công tác cung
ứng nguyên vật liệu. Đồng thời áp dụng các biện pháp nhằm kích thích cán bộ công
nhân viên tích cực lao động sáng tạo, thực hiện linh hoạt chính sách tiền lương, khen
thưởng, kỷ luật. Hiện tại lao động của công ty có độ tuổi bình quân cao, kém năng
động sáng tạo, năng suất lao động thấp. Để phù hợp với nhu cầu phát triển kinh doanh
tăng thị phần của công ty trên thị trường còn phải bổ sung những lao động có trình độ
chuyên môn cao, việc thay thế này cũng cần phải có thời gian để chuyển đổi.
Bên cạnh đó công ty cũng đặt ra một số mục tiêu sau :
- Giữ vững, củng cố, phát triển quan hệ với các đơn vị sản xuất hàng hoá để
chủ động nguồn hàng, tăng hiệu quả kinh doanh.
- Trong hoạt động cung ứng nguyên vật liệu có nhiều nhà cung cấp, cần phải
lựa chọn những nhà cung cấp tin cậy, có tiềm năng lớn để thiết lập mối quan hệ nhằm
tiết kiệm được chi phí, đáp ứng được nhu cầu về giá cả, chất lượng, thời gian.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường để tiếp tục đưa ra những sản phẩm
mới có chất lượng cao, giá thành hạ, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
trên thị trường.
- Duy trì và phát triển sản phẩm mới trên thị trường hiện tại và thị trường
truyền thống.
- Giữ gìn sự đoàn kết nhất trí trong nội bộ, đảm bảo việc làm, chăm lo đời
sống và cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên.
3.2 Nhiệm vụ kinh doanh của công ty trong thời gian tới:
Trước hết, công ty đã chuyển hình thức 100% vốn của Mỹ thành công ty liên
doanh với Nhật Bản, tạo ra sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, kết hợp với
qui mô, năng lực sản xuất kinh doanh hiện có của doanh nghiệp với khả năng về vốn,
thị trường, năng lực quản lý tiên tiến của Suntory sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty phát triển. Do vậy mà nhiệm vụ kinh doanh của công ty trong
thời gian tới là:

58

-

Trong năm công ty sẽ sắp xếp bổ sung lao động sao cho năng suất lao động

và lợi nhuận càng ngày càng tăng.
-

Sắp xếp lại ngành hàng, nhóm hàng kinh doanh đảm bảo tính cạnh tranh

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, mang lại hiệu quả kinh doanh cao.
-

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh mà trước mắt là mở rộng thêm một số thị

trường có tiềm năng khai thác khác chẳng hạn như Miền Tây và khu vực miền trung.
-

Cải tiến công tác quản lý, tổ chức lại lực lượng lao động, bố trí xắp xếp lao

động một cách hợp lý, kế hoạch tiến tới giảm bộ máy quản lý.
-

Đẩy mạnh hoạt động bán hàng, tăng doanh số bán hàng, thực hiện kế hoạch

khoán doanh thu cho từng đơn vị, chi nhánh bán hàng, nâng cao năng suất lao động
của nhân viên.
-

Coi khách hàng là trọng tâm của mọi hoạt động trong công ty, tạo điều kiện

thuận lợi cho khách hàng.
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cung ứng nguyên vật liệu tại
công ty PepsiCo Việt Nam
Để nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng nguyên vật liệu thì việc đầu tiên là
xem xét hoạt động cung ứng nguyên vật liệu đó có phù hợp với yêu cầu cho hoạt động
sản xuất của công ty hay chưa. Mỗi bước của hoạt động cung ứng nguyên vật liệu của
công ty có đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mục tiêu cung ứng nguyên vật
liệu. Vì vậy để nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng nguyên vật liệu thì cần phải
xem xét đánh giá từng hoạt động để có những giải pháp phù hợp.
3.3.1 Các giải pháp hoàn thiện việc xác định nhu cầu cung ứng nguyên vật liệu.
Theo phân tích thực trạng cho thấy việc dự báo nhu cầu với tỷ lệ chính xác chưa
cao vì vậy công ty cần tập chung để cải thiện khả năng dự báo của mình.
Theo mô hình dự báo, để có một kết quả dự báo tốt công ty cần phải cập nhật
nhiều nguồn thông tin đó là dữ liệu quá khứ và điều chỉnh theo thông tin của bộ phận
marketing. Việc thứ nhất là cần cập nhật chính xác và thường xuyên dữ liệu bán hàng
thực tế. Điều này sẽ giúp công ty nhận biết được xu hướng của những tháng sắp tới,
quy luật mùa vụ, tháng nào là cao điểm bán hàng, quy luật quá khứ của sản phẩm theo

59

thời gian và theo vòng đời sản phẩm. Dữ liệu phân tích cần phải phân rõ theo từng
vùng miền: vì mỗi vùng có những nhu cầu khác nhau theo tháng: ví dụ miền Bắc mùa
nóng sẽ là mùa cao điểm bán hàng...
Việc thứ hai, PepsiCo cần đưa ra những cuộc họp định kỳ yêu cầu đại diện của các
phòng ban phải tham gia đầy đủ và chịu trách nhiệm trên số liệu cập nhập về kế hoạch
của bộ phận mình như bộ phận bán hàng xem đưa ra số liệu về mục tiêu bán hàng, bộ
phận marketing cung cấp thời gian của các chương trình khuyến mãi và những kết quả
nghiên cứu thị trường hữu ích cho quá trình dự báo. Đối với dữ liệu thị trường sẽ mang
lại những thông tin hữu ích như sau:


Hàng hoá của công ty là hàng tiêu dùng nhanh. Với đặc điểm của nhóm

hàng tiêu dùng nhanh (hay FMCG, viết tắt của Fast Moving Consumer Goods) bao
gồm nhiều chủng loại hàng tiêu dùng như: khả năng cung ứng lại của khách hàng rất
cao, tiền lời trên từng đơn vị sản phẩm thấp, nhà sản xuất cung ứng nguyên liệu thô từ
nhà cung cấp và sản xuất với quy mô lớn, thời gian sử dụng ngắn, giá từng sản phẩm
thấp, nhà sản xuất không làm việc trực tiếp với từng cá nhân người dùng cuối. FMCG
được đưa đến tay người dùng cuối thông qua các hệ thống bán lẻ. Do đó bên cạnh dữ
liệu quá khứ, công tác lập kế hoạch sản xuất bán hàng cần phải quan tâm từ nhu cầu
của khách hàng và nhu cầu đặt hàng của hệ thống kênh phân phối.


Việc nghiên cứu nhu cầu thị trường công ty nên tập trung sự phân bố của

mặt hàng theo kết cấu địa lý, sự phân bổ của dân cư và nhu cầu tiêu dùng của người
dân. Với vị trí rất thuận lợi, các cửa hàng, chi nhánh của công ty nằm khắp nước, sẽ
giúp đáp ứng nhanh nhu cầu và giảm chi phí. Nghiên cứu thị trường phải chỉ ra được
vào những thời điểm nào trong năm thì người tiêu dùng có nhu cầu tiêu dùng lớn đối
với mặt hàng nào đó. Để từ đó giúp cho công ty trong việc chuẩn bị hàng hoá, phục vụ
cho thị trường một cách tốt nhất vào các dịp trọng điểm trong năm, khắc phục tình
trạng thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hoá làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
công ty. Hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu nguyên vật liệu đầu vào được ký kết
thường theo số lượng, do đó việc thông báo tình hình thị trường biến động như thế nào
để công ty lập kế hoạch nhận hàng phù hợp để tránh tình trạng thiếu hàng.

60

Sau khi có các dữ liệu về dự báo nhu cầu, cần cập nhật với nhà cung cấp để có
kế hoạch về nguyên vật liệu giúp tiết kiệm thời gian đặt hàng. Đặc biệt là với những
mặt hàng nhập khẩu với thời gian chuẩn bị hàng hóa dài.
3.3.2 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống các nhà cung cấp.
Hoàn thiện hệ thống nhà cung cấp bao gồm cả việc tìm kiếm thêm những nhà
cung cấp tiềm năng và củng cố hệ thống nhà cung cấp hiện tại để giúp công ty có được
nguồn đầu vào ổn định và cạnh tranh.
Nhà cung cấp có vai trò quan trọng trong quá trình cung ứng nguyên vật liệu và
có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Tất cả các sản
phẩm công ty bán tại thị trường Việt Nam đều được sản xuất tại các nhà máy khắp cả
nước, do vậy nhu cầu cần phải phát triển một hệ thống nhà cung cấp rộng khắp cả
nước để đáp ứng được nhu cầu.
Đối với nhà cung cấp mới: Công ty phải đưa ra được những tiêu chí lựa chọn rõ
ràng để hướng dẫn nhân viên trong việc phát triển nhà cung cấp mới đáp ứng nhu cầu.
Mục đích của việc lựa chọn phát triển nhà cung cấp mới là giảm được sức ép từ phía
nhà cung cấp cũ về giá cả, về các điều kiện thanh toán và tăng cường khả năng cung
ứng, các dịch vụ hay các ưu đãi khi cung ứng nguyên vật liệu, công ty có khả năng
cung ứng nguyên vật liệu được khối lượng lớn, chất lượng được đảm bảo. Nếu trên thị
trường có sự biến động về giá cả, về nhu cầu nguyên vật liệu thì công ty vẫn có thể
cung ứng được hàng với giá hợp lý nhất. Mặt khác, công ty cũng được thuận lợi trong
việc cung ứng nguyên vật liệu nhờ sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp như: giá rẻ
hơn, chất lượng tốt hơn. Hơn nữa việc tìm kiếm và lựa chọn các nhà cung cấp mới
trong nước sẽ giúp công ty giảm được một số khâu vận chuyển, giảm cước phí vận
chuyển, chi phí giao dịch với nước ngoài và một số phát sinh khác. Không chỉ có vậy
nó còn giúp cho công ty tránh được sự thiếu nguyên liệu sản xuất tạm thời trong
trường hợp hàng nguyên vật liệu nhập chưa về kịp. Hoạt động của công ty là sản xuất
và kinh doanh mặt hàng nước giải khát, liên quan trực tiếp tới sức khỏe của khách
hàng. Do đó, chất lượng sản phẩm không chỉ bắt đầu từ quy trình sản xuất và kiểm tra

61

của PepsiCo mà còn phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào của từng nhà
cung cấp. Do đó cần thận trọng trong việc lựa chọn nhà cung cấp.
Để có thể tìm và lựa chọn được nhà cung cấp ổn định về nguồn hàng, chất lượng hàng
hoá tốt, giá cả hợp lý... công ty có thể căn cứ vào các tiêu thức cơ bản sau:
- Mức độ tín nhiệm của nhà cung cấp, uy tín, tài chính, kết quả giao hàng của họ
trong những lần gần đây đối với công ty và đối với các khách hàng khác.
- Khả năng giao hàng: thời gian vận chuyển, phương tiện vận chuyển.
- Giá cả: Theo phương châm“đôi bên cùng có lợi”, và các điều kiện thanh toán.
Phải xem xét giá cả trên phương diện tổng thể của các điều kiện như chất lượng, điều
kiện giao hàng, chứ không phải chỉ mình giá đơn vị.
- Vị trí địa lý của nhà cung cấp: ảnh hưởng đến khả năng giao hàng của nhà
cung cấp và giảm chi phí vận chuyển
- Sự thích ứng của nhà cung cấp đối với sự biến động của thị trường và đòi hỏi
của công ty nhất là các đợt mùa cao điểm, nhu cầu sản xuất tăng mạnh.
- Công ty cần tăng cường mở rộng quan hệ hơn nữa, đặc biệt là cần quan tâm
tới nhà cung cấp Châu á: Thái Lan, Indonexia, Malaysia, Trung Quốc, Nhật Bản. Vì
đây là thị trường đang phát triển, có những mặt hàng nguyên vật liệu mà công ty quan
tâm: nắp khoén, lon nhôm...với lợi thế địa lý gần Việt Nam, giảm được chi phí vận
chuyển. Với các nước châu Á còn có thêm một lợi thế về ưu đãi thuế suất nhập khẩu.
Tác giả đề xuất tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp mới trên các mặt sau:
- Khả năng cung ứng của nhà cung cấp: công suất dây chuyền, sản lượng cung
cấp một năm...
- Khả năng tài chính của nhà cung cấp: họ đang ở giai đoạn ổn định và phát
triển với tình hình tài chính lành mạnh hay đang ở thời kỳ thua lỗ và có khó khăn về
tài chính.
- Những ưu đãi mà nhà cung cấp có thể dành cho doanh nghiệp: ưu đãi về giá,
vận chuyển (miễn phí), thanh toán (cho hưởng tín dụng hay không), kho bãi (có thể
tồn kho tại nhà cung cấp)...

62

- Uy tín của nhà cung cấp: uy tín về chất lượng sản phẩm, uy tín trong việc giao
nhận hàng (đúng thời hạn, đảm bảo số lượng, chất lượng).
- Các nhà dịch vụ sau bán hàng của nhà cung cấp: các nhà cung cấp có thể đưa
ra các hoạt động chăm sóc khách hàng sau khi bán.
- Khách hàng hiện tại của nhà cung cấp đó là những công ty nào.
Đối với nhà cung cấp truyền thống: nếu như những nhà cung cấp này vẫn thoả
mãn được nhu cầu của công ty thì công ty vẫn tiếp tục cung ứng nguyên vật liệu. Tuy
nhiên cần có những hành động phân tích đánh giá, phân loại để quản lý tốt hơn. Công
ty có thể phân loại nhà cung cấp theo tiềm năng để có những chương trình chính sách
chăm sóc phát triển nhà cung cấp hợp lý hơn. Theo tác giả có phân loại nhà cung cấp
thành 3 nhóm theo hình 3.4 sau đây:

Hình 3.4: Phân loại nhà cung cấp
Đối với nhóm nhà cung cấp vàng hay còn gọi là nhà cung cấp chiến lược,
những nhà cung cấp này có ảnh hưởng rất lớn để thúc đẩy tăng trưởng của PepsiCo
như công nghệ thổi chai, lon, nguyên vật liệu chính và những nhà cung cấp này có quy

63

mô lớn. Do đó PepsiCo cần xây dựng chiến lược cộng tác về dự báo nhu cầu thông qua
các mô hình về VMI hoặc tham gia hoạch định S&OP chung với những công ty này để
mang lại lợi ích cho đôi bên. PepsiCo cần xem những công ty này là đối tác chứ không
đơn thuần là nhà cung cấp, những đối tác này sẽ có thể giúp công ty trong việc cải tiến
sản phẩm và phát triển sản phẩm mới trên thị trường. Đối với nhóm nhà cung cấp bạc
là những đối tác cần thiết cho sự phát triền của công ty với những nguyên vật liệu quan
trọng chúng ta cần có những hợp đồng dài hạn. Đối với những nhà cung cấp thường
xuyên chúng ta cần tạo ra một môi trường cạnh tranh giữa các nhà cung cấp để có
được lợi ích tốt nhất cho công ty
Hoặc công ty có thể nhóm các nhà cung cấp theo doanh số để tập trung quản lý.

Hình 3.5: Phân loại nhà cung cấp theo tổng chi phí cung ứng nguyên vật liệu
Đối với nhóm nhà cung cấp chiến lược, để thúc đẩy mối quan hệ công ty cần
thường xuyên liên lạc với các nhà cung cấp để cung cấp các thông tin về nhu cầu của
công ty, cũng như nắm bắt các nhu cầu của nhà cung cấp, bày tỏ sự quan tâm chân
thành tới các nhà cung cấp bằng việc gửi thiệp, lịch chúc mừng nhân các dịp lễ tết lớn,
cung cấp các thông tin về công ty như thị trường Việt Nam, thông tin về PepsiCo toàn
cầu, chia sẻ về kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho nhà cung cấp.

64

Đánh giá nhà cung cấp là bước tiếp theo cần thực hiện để liên tục cải tiến nâng
cao chất lượng phục vụ của nhà cung cấp. Công tác đánh giá cần phải toàn diện sao
cho nhà cung cấp mang lại giá trị cao nhất cho công ty không chỉ quan tâm tới giá cả
mà còn phải quan tâm tới những dịch vụ kèm theo, tác giả đề xuất bảng đánh giá gồm
những tiêu chí sau đây:
Bảng 3.1: Tiêu chí đánh giá nhà cung cấp
Tiêu chí

SÁNG
TẠO

CHI PH

CHẤT
LƯỢNG

CUNG
ỨNG

Tỉ
trọng

Điểm

30%

0

20%

0

10%

0

40%
10%
40%
30%

0
0
0
0

30%
30%

0
0

Tiêu chuẩn HACCP/ ISO 22000
Điểm SQA

25%
30%

0

Số lượng hàng bị trả về/ tổng số hàng giao

30%

0

Xử lý tình huống & Khôi phục sản phẩm
Tổng cộng

15%
30%

0
0

Giao hàng đúng thời gian và đủ số lượng
Số lượng giao
Tổng cộng
Tổng điểm chấm

80%
20%
30%

0
0
0
0

Mô tả
Những ý tưởng/ cải tiến sáng tạo cho
Marketing ( tưởng mới/ Thiết kế mới,
….)
Những cải tiến sáng tạo kỹ thuật (những
thay đổi trong sản xuất/ quá trình thực
hiện)
Những sáng kiến về môi trường (sạch,
xanh, …)
Thời gian đưa sản phẩm ra thị trường (đối
với sản phẩm mới)
Tổng cộng
Chi phí sản xuất/ hoạt động
Điều khoản thanh toán
Những sáng kiến để tăng năng suất (đơn
giản hơn, nhanh hơn)
Tổng cộng

Kết
quả

Giải
thích

65

Với bảng đánh giá nhà cung cấp như trên sẽ đánh giá toàn diện về nhà cung cấp.
Đây cũng chính là xu hướng mà các công ty đang hướng tới, nhà cung cấp không chỉ
được đánh giá về mặt chi phí và chất lượng mà cần được đánh giá về những đóng góp
cải tiến. Chính những cải tiến này sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh cho công ty. Sau khi
có kết quả đánh giá, công ty PepsiCo cần gởi thông tin phản hồi đến nhà cung cấp để
giúp họ thực hiện tốt hơn hoạt động của mình. Đây là cách thức giúp nhà cung cấp
nâng cao chất lượng dịch vụ của mình đối với công ty.
3.3.3 Các giải pháp thực hiện tốt công tác thương lượng và đặt hàng.
Theo bản khảo sát thì công tác thượng lượng và đàm phán chưa được thực hiện
tốt theo cảm nhận của khách hàng nội bộ. Nguyên nhân thứ nhất là do công ty thường
được cung ứng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp cũ, các nhà cung cấp truyền thống,
của công ty nên vị thế của công ty trong việc thương lượng giao dịch cung ứng, chưa
phát huy được vai trò của mình là một khách hàng. Và nguyên nhân thứ hai là do đội
ngũ cán bộ chuyên trách trong công tác thương lượng có trình độ nhưng chưa thực sự
phát huy được kỹ năng của mình.
Do đó việc thứ nhất là phải thay đổi cách thức cung ứng nguyên vật liệu, phải
tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp để có được bảng báo giá tốt nhất cho công
ty. Khi có công ty mới gia nhập đòi hỏi những nhà cung cấp hiện tại phải không ngừng
cải tiến dịch vụ của mình, cải tiến quy trình, áp dụng khoa học kỹ thuật nâng cao năng
suất để giảm giá thành.
Việc thứ hai là cần đào tạo và bổ sung kỹ năng cho đội ngũ nhân lực. Đối với
công tác thương lượng và đàm phán, con người đóng một vai trò rất quan trọng. Công
ty có thể lựa chọn và gởi một số nhân viên tham gia các khóa đào tạo phát triển kỹ
năng thương lượng và đàm phán, xây dựng một môi trường luôn luôn học hỏi, trao đổi
giữa các nhân viên có kinh nghiệm để học hỏi từ bên ngoài và học hỏi lẫn nhau. Công
ty có thể tạo một diễn đàm để các nhân viên chia sẻ với nhau về những hợp đồng mà
các nhân viên này đàm phán thành công, hoặc cách xử lý tình huống...
Đồng thời công ty cũng cần quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ cán bộ kế cận
bằng cách tạo điều kiện cho những người có năng lực, uy tín tham gia đàm phán, ký