Tải bản đầy đủ
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA PEPSICO VIỆT NAM

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA PEPSICO VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

31

Công ty bao gồm PepsiCo American (PAF), PepsiCo Americans Beverages (PAB)
và PepsiCo International (PI). Sơ đồ tổ chức cụ thể tại bảng 2.1
Trụ sở chính của PepsiCo đặt tại Purchase, NewYork.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức PepsiCo toàn cầu.
(Nguồn: Phòng Nhân sự- Công ty PepsiCo Việt Nam)
2.1.2 PepsiCo Việt Nam
2.1.2.1

Giới thiệu công ty PepsiCo Việt Nam
Công ty nước giải khát quốc tế Việt Nam được thành lập theo quyết định

291/GP ngày 24/12 năm 1991 của Ủy Ban Nhà Nước về hợp tác và đầu tư. Tiền thân
là liên doanh giữa SP. Co và công ty Macondary – Singapore. Năm 1994, do Mỹ bãi
bỏ cấm vận Việt Nam (03/ 02/ 1994), có thêm một thành viên mới gia nhập là công ty
PepsiCo Global Investment (PI) với hai nhãn hiệu Pepsi và 7up. Tỉ lệ vốn bây giờ là:
Công ty SP.Co 40%, Macondray Inc 30% và Pepsi Cola International 30%.
Năm 1998, do yêu cầu đầu tư vốn và phát triển kinh doanh, cổ phần công ty
thay đổi một lần nữa: PepsiCola 97%, SP.Co 3% theo như quyết định số 291/GPDC7
ngày 28 tháng 12 năm 1998. Vốn đầu tư và phát triển kinh doanh, cổ phần đầu tư là
110 triệu đôla, vốn pháp định là 70 triệu đôla.
Ngày 28 tháng 4 năm 2003 PI đã cung ứng lại 3% cổ phần của Việt Nam. Công
ty nước giải khát quốc tế đã trở thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và đổi tên
là Công Ty Nước Giải Khát Quốc Tế PEPSICO Việt Nam. PepsiCo Việt Nam sau khi

32

vượt qua nhiều thị trường khác trên toàn thế giới với các chỉ số thực hiện rất đáng tự
hào trong vòng 3 năm qua như sản lượng tăng bình quân 21.5% mỗi năm, thị phần
tăng gần 6% trong 3 năm 2001 – 2004 đối với nước giải khát có ga và trở thành công
ty nước giải khát đứng đầu về thị phần tại Việt Nam với tổng lợi nhuận tăng nhanh
vượt kế hoạch. Năm 2005 công ty hãnh diện được chọn vào danh sách chung kết cùng
với 21 thị trường nước giải khát khác trên toàn thế giới – là 1 trong 3 thị trường được
xếp đầu trong nhóm thị trường nước giải khát nhỏ đang phát triển. Năm 2006 – tung ra
sản phẩm Foods đầu tiên (Snack Poca), năm 2007 công ty phát triển thêm ngành sữa
đậu nành, năm 2008 công ty khánh thành nhà máy sản xuất thực phẩm đóng gói tại
Bình Dương, phát triển sản phẩm Khoai tây Cao Cấp - PC (Potato Chips). .
Tháng 2/2013: PepsiCo Việt Nam trở thành liên doanh với Suntory thành lập
nên công ty TNHH Suntory PepsiCo Viet Nam.
2.1.2.2

Giá trị của công ty
Tại PepsiCo Việt Nam, những giá trị của công ty luôn được đặt ở những nơi

mọi người có thể thấy hằng ngày và lấy đó làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động.
Chuẩn giá trị của công ty gồm những nội dung sau: Đạt được SỰ TĂNG TRƯỞNG
BỀN VỮNG trong kinh doanh, thông qua đội ngũ NHÂN VIÊN ĐƯỢC GIAO
QUYỀN, Hành động với TINH THẦN TRÁCH NHIỆM và luôn xây dựng LÒNG
TIN. Đồng thời công ty cũng đề ra những giá trị căn bản mà mỗi bộ phận/ nhân viên
của công ty phải tuân thủ như:
-

Con người của công ty: luôn thu hút và tuyển chọn những người có năng lực

nhất cho công ty để từ đó có thể xây dựng được một tổ chức vững mạnh từ bên trong.
-

Lãnh đạo: mỗi nhân viên là những nhà lãnh đạo trong phạm vi trách nhiệm

của mình, với sự quyết tâm sâu sắc mang lại kết quả hàng đầu.
-

Làm chủ: hành động như những người chủ, coi tài sản của công ty như tài

sản của chính mình và luôn có ý thức hành động vì sự thành công dài lâu của công ty.
-

Liêm chính: luôn làm điều phải, thẳng thắn và trung thực, làm đúng nội dung

và tinh thần của pháp luật. Giữ vững các giá trị và nguyên tắc của công ty trong mọi

33

hành động và quyết định. Làm việc dựa trên các cơ sở dữ liệu, trung thực một cách có
hiểu biết và ý thức được các rủi ro khi xét duyệt các dự án.
-

Khát vọng chiến thắng: quyết tâm dẫn đầu trong các lĩnh vực hoạt động trọng

-

Tin cậy: luôn tôn trọng đồng nghiệp, khách hàng, người tiêu dùng và đối xử

yếu.
với họ theo cách mà chúng ta muốn được họ đối xử, tin tưởng vào năng lực và thiện
chí của nhau, và tin rằng mọi người sẽ làm việc tốt nhất trên cơ sở của sự tin cậy.
2.1.2.3

Mục đích hoạt động - định hướng phát triển
Công ty đề ra sứ mệnh của công ty là trở thành công ty kinh doanh sản phẩm

tiêu dùng hàng đầu thế giới tập trung vào các loại thức ăn nhanh và nước giải khát.
Tạo ra lợi nhuận lành mạnh cho các nhà đầu tư, cơ hội phát triển và bồi dưỡng cho
nhân viên, cho đối tác và cho cộng đồng. “Chúng ta luôn cung cấp các sản phẩm có giá
trị và chất lượng hàng đầu nhằm cải thiện đời sống của người tiêu dùng trên toàn thế
giới. Kết quả là, người tiêu dùng sẽ tưởng thưởng chúng ta bằng doanh số hàng đầu và
gia tăng lợi nhuận. Nhờ đó chúng ta, các cổ đông của chúng ta và cộng đồng nơi chúng
ta sống và làm việc cùng phát triển thịnh vượng”. Trách nhiệm cộng đồng: Tại
PepsiCo, Doanh nghiệp luôn tin rằng bản thân mình là một công dân của xã hội. Vì
vậy, công ty luôn có trách nhiệm đóng góp cho chất lượng cuộc sống cộng đồng.
PepsiCo là một tổ chức qui mô lớn và phức tạp. Công việc kinh doanh của vươn
đến hầu như mọi miền trên thế giới. Chỉ có một cách duy nhất để đoàn kết một Công
ty lớn và đa dạng tầm cỡ này – thông qua sự tin tưởng, những giá trị chung, mục tiêu
thống nhất và các tiêu chuẩn hành xử nhất quán. (Indra K. Nooyi - Giám Đốc Điều
Hành)
2.1.2.4

Tình hình hoạt động kinh doanh
Thị trường nước giải khát tăng trưởng rất nhanh, đặc biệt tại thị trường Việt

Nam – Thị trường với dân số trẻ. Hầu hết các sản phẩm của PepsiCo đều nhắm vào đối
tượng khách hàng mục tiêu là tuổi thanh thiếu niên (13 – 29) này. Tuy nhiên theo xu
hướng chung của thế giới ngày càng chú trọng vào các sản phẩm có lợi cho sức khỏe,
PepsiCo nhanh chóng nắm bắt tình hình làm đa dạng thêm danh mục nhãn hàng của

34

mình với các sản phẩm nước trái cây, nước tăng lực, trà, sữa đậu nành (NCB – NonCarbonated Beverages). Đặc biệt là trà (mức tăng trưởng rất lớn (714.7% năm 2010 so
với năm 2011)
Trên thị trường Việt Nam hiện nay PepsiCo vẫn đang là công ty dẫn đầu trong
ngành nước giải khát có ga. Tuy nhiên về thị phần có phần đang mất dần vào tay các
công ty nội địa.
Bảng 2.2: Thị phần của 5 doanh nghiệp dẫn đầu qua khảo sát 3 năm 2010-2012.
Tên Doanh nghiệp

2010 2011 2012

Công ty nước giải khát PepsiCo Việt Nam

35,78 31,55 25,50

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Tân Hiệp Phát

18,54 23,27 22,65

Công ty TNHH nước giải khát Coca Cola VN

16,33 14,53 10,50

Công ty CN Chế biến TP quốc tế

9,71

6,04

3,37

Công ty CP nước giải khát Sài Gòn Tribeco

4,25

4,02

2,89

(Nguồn: Business Monitor International – BMI, 2013)
2.1.2.5

Bộ phận cung ứng nguyên vật liệu của công ty PepsiCo Việt Nam
2.1.2.5.1 Cơ cấu tổ chức

Bộ phận cung ứng nguyên vật liệu tại công ty PepsiCo được tổ chức theo cơ cấu bộ
phận như sau:

35

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của bộ phận cung ứng nguyên vật liệu tại công ty PepsiCo
Việt Nam
(Nguồn: tài liệu nội bộ của Công ty PepsiCo VN)
Theo sơ đồ tổ chức 2.2, bộ phận cung ứng nguyên vật liệu được tổ chức theo
loại sản phẩm khác nhau và mỗi nhân viên cung ứng nguyên vật liệu đảm nhiệm một
chuyên ngành khác nhau, các dòng sản phẩm như sau:
-

Nguyên vật liệu dùng cho đóng gói bao bì: bao gồm thùng giấy, túi giấy, túi
nilong, chai thủy tinh, chai nhựa, lon, nắp khoén, nắp nhựa....

-

Nguyên vật liệu dùng cho thành phần sản phẩm: Bao gồm các thành phần
chính và thành phần phụ cấu thành nên sản phẩm.

Nhân viên cung ứng nguyên vật liệu được chia làm hai khối: Khối nhân viên tại
văn phòng chính và nhân viên cung ứng nguyên vật liệu tại từng nhà máy. Nhiệm vụ
của những nhân viên cung ứng nguyên vật liệu tại văn phòng chính là phụ trách những
công việc cung ứng nguyên vật liệu có tính dài hạn, thực hiện các hợp đồng với nhà
cung cấp nguyên vật liệu đầu vào có thời hạn từ 3 tháng trở lên. Nhân viên cung ứng
nguyên vật liệu ở các nhà máy đảm bảo việc cập nhật thông tin nhận hàng đúng theo

36

kế hoạch đảm bảo cho quá trình sản xuất. Thường xuyên trao đổi với nhà cung cấp về
kế hoạch đặt hàng và nhận hàng. Nhân viên cung ứng nguyên vật liệu tại từng nhà
máy vừa báo cáo thông tin cho giám đốc nhà máy và đồng thời báo cáo chính cho
giám đốc cung ứng nguyên vật liệu tại trung tâm.
2.1.2.5.2 Nguồn cung cấp
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty bao gồm những nhà cung cấp
chính sau:
-

Công ty Cork Ireland đóng tại Ireland là nhà máy cung cấp hương liệu dùng

cho sản xuất nước Pepsi, 7up, Mirinda
-

Công ty Pepsi – Lipton là nhà máy cung cấp hương liệu về trà.

-

Công ty Cutrale tại Florida Mỹ và chi nhánh tại Brasil là nơi cung cấp

nguyên liệu hương và tép cam để sản xuất Tiwster.
-

Công ty hương liệu Hoàng Anh cung cấp các thành phần cho sản xuất nước

uống tăng lực Sting.
-

Công ty đường Biên Hòa, Bour Tây Ninh là những nguồn cung cấp

nguyên liệu đường trong nước.
-

Công ty trách nhiệm hữu hạn dynaplast packaging (Việt Nam ), Công ty

Bao Bì Biên Hòa, Công ty Yuen – Foong Yu cung cấp các thùng carton hộp giấy cao
cấp để bảo quản và tiêu thụ nội địa cho công ty.
-

Công ty Ngọc Nghĩa cung cấp vỏ chai nhựa.

-

Công ty Hercules Việt Nam, San Miguel Phú Thọ cung cấp nắp khoén....

2.2 Các nhân tố tác động đến hoạt động cung ứng nguyên vật liệu.
2.2.1 Những nhân tố bên trong tác động đến hoạt động cung ứng nguyên vật
liệu.
-

Chiến lược kinh doanh: Chiến lược dài hạn của công ty là đáp ứng tốt nhất

nhu cầu của khách hàng, để thực hiện một chiến lược kinh doanh hợp lý thì cần làm tốt
công tác cung ứng nguyên vật liệu tạo điều kiện cho thực hiện đáp ứng nhu cầu của
khách hàng tốt nhất.

37

Mặt hàng công ty kinh doanh là sản phẩm nước giải khát. Đây là sản phẩm thiết yếu
nên rất nhạy về giá, do đó công ty đặc biệt chú ý tới giá cả sao cho cạnh tranh nhất và
chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Hơn nữa tại thị trường hiện nay có rất
nhiều đối thủ cạnh tranh với rất nhiều mẫu mã đa dạng. Người tiêu dùng có rất nhiều
lựa chọn, do đó nếu sản phẩm của công ty không có chất lượng và giá cả ổn định sẽ rất
khó giữ vững thị phần.
Kết quả tiêu thụ: Kết quả tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp tới công tác cung ứng

-

nguyên vật liệu. Trong 3 năm trở lại đây việc tiêu thụ của công ty là khá tốt và ổn định
nên doanh số hàng năm tăng đều đặn.
Các nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm những yếu tố sau:



Vốn: Là cơ sở vật chất cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp đặc biệt là trong cung ứng nguyên vật liệu. Đối với công ty PepsiCo Việt Nam
vốn không phải là vấn đề đáng lo ngại.


Nhân viên cung ứng nguyên vật liệu:

Tổng số nhân viên bộ phận cung ứng của công ty hiện nay là 13 người, 100% có trình
độ Đại Học và sau Đại Học. Tuy nhiên do bộ phận cung ứng mới được thành lập tách
ra từ bộ phận xuất nhập khẩu nên các kỹ năng mua hàng còn yếu. Đặc biệt tại Việt
Nam chưa có ngành đào tạo riêng về Logistic và mua hàng.
Bảng 2.3: Cơ cấu nhân sự bộ phận cung ứng nguyên vật liệu tại công ty PepsCo Việt
Nam
Stt Chức vụ
1

Giám đốc bộ phận mua
hàng

Trình độ và chuyên ngành học

Số lượng

Trên đại học, quản trị kinh doanh

1

2

Trưởng phòng

Đại học quản trị kinh doanh

2

3

Nhân viên mua hàng

Đại học

9

4

Trợ lý

Đại học, khoa học xã hội và nhân
văn

1

(Nguồn: tài liệu nội bộ của Công ty PepsiCo VN)

38



Vị thế của doanh nghiệp trên thương trường: PepsiCo cũng là một doanh

nghiệp nước ngoài có uy tín trên thị trường. Do đó việc ứng nguyên vật liệu cũng có
những thuận lợi nhất định. Tuy nhiên với tính chất là một công ty đa quốc gia với chất
lượng nguyên vật liệu và các quy định rất chặt chẽ, có rất nhiều doanh nghiệp Việt
Nam có khả năng đáp ứng tuy nhiên họ không có đủ những điều kiện vật chất ví dụ:
máy tính, hệ thống quản lý chất lượng được tiêu chuẩn hóa… do đó những doanh
nghiệp này sẽ không thể làm việc được với PepsiCo.
2.2.2 Những nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động cung ứng nguyên vật
liệu.
Một số nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động cung ứng nguyên vật liệu
như sau:
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu: Về mặt cơ bản PepsiCo đã xây dựng được một
hệ thống nhà cung cấp đáp ứng được nhu cầu. Đối với những nhà cung cấp này,
PepsiCo cũng đang là khách hàng lớn nhất. Do đó, mức độ phối hợp của các nhà cung
cấp tương đối tốt. Tuy nhiên một số mặt hàng công ty vẫn chưa phát triển được nhà
cung cấp tại Việt Nam mà vẫn phải nhập từ nước ngoài về với thời gian đặt hàng rất
dài làm ảnh hưởng tới tồn kho và khó khăn trong việc thay đổi kế hoạch sản xuất đáp
ứng nhu cầu bán hàng của công ty.
-

Đối thủ cạnh tranh: Nền kinh tế ngày càng phát triển sức ép cạnh tranh ngày

càng gia tăng trong ngành kinh doanh nước giải khát với sự phát triển của nhiều công
ty tại bản địa cũng ngày càng lớn mạnh. Điều này tạo ra nhiều thách thức cho công ty.
-

Môi trường kinh tế, pháp luật: Tình hình kinh tế chính sách của nhà nước như

chính sách tiền tệ chính sách tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với công ty chuyên nhập khẩu nguyên vật
liệu nhiều như PepsiCo thì chính sách thuế, hoạt động của hải quan, tỷ giá hối đoái ảnh
hưởng mạnh tới hoạt động của doanh nghiệp. Sự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh
hưởng mạnh tới việc thanh toán hàng hóa của công ty. Bộ phận kế toán có khả năng dự

39

đoán được tỷ giá tốt thì đó là một lợi thế cho công ty, giảm chi phí cho hàng hóa mua
vào, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
-

Hệ thống giao thông vận tải, liên lạc: Đây cũng là một trong những nhân tố

ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp. Thực tế cho
thấy rằng sự phát triển của hệ thống thông tin như Fax, telex, DHL... đã đơn giản hoá
công việc của hoạt động cung ứng nguyên vật liệu rất nhiều, giảm đi hàng loạt các chi
phí, nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiện đại hoá các phương tiện vận chuyển bốc
dỡ bảo quản... cũng góp phần làm nhanh chóng, an toàn quá trình thực hiện cung ứng
nguyên vật liệu.
Trên đây là một số các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng nguyên vật
liệu của PepsiCo nói chung và cung ứng nguyên vật liệu nói riêng, có những nhân tố
chủ quan và khách quan thì doanh nghiệp phải có những điều chỉnh chính sách cung
ứng nguyên vật liệu phù hợp.
2.3 Thực trạng hoạt động cung ứng nguyên vật liệu của công ty PepsiCo
2.3.1 Thực trạng chính sách cung ứng nguyên vật liệu
Mục đích của chính sách cung ứng nguyên vật liệu của công ty PepsiCo là xây
dựng một qui chế đồng bộ về việc cung ứng nguyên vật liệu và dịch vụ tại PepsiCo
Việt Nam (PIVN) nhằm đảm bảo toàn bộ việc cung ứng nguyên vật liệu được thực
hiện gắn liền với lợi ích cao nhất của PepsiCo Việt Nam, được phê duyệt và kiểm soát
một cách đúng đắn.
Nội dung chính của chính sách cung ứng nguyên vật liệu của công ty là tất cả
việc cung ứng nguyên vật liệu và dịch vụ phải được thực hiện gắn liền với lợi ích cao
nhất của PIVN, và được thực hiện với tất cả sự công bằng, không gắn liền với bất kỳ
sự thiên vị nào, và tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc của PepsiCo “Code of Conduct”.
Lợi ích cao nhất của PIVN được hiểu là nhận được những bảng chào giá tốt nhất ở thị
trường cạnh tranh về giá, chất lượng, điều khoản thanh toán, thời gian chuẩn bị giao
hàng, đơn đặt hàng tối thiểu. Sự công bằng không có thiên vị nghĩa là tất cả các nhà
cung cấp tiềm năng về hàng hóa và dịch vụ phải được xem xét một cách công bằng
nhất, và lợi ích cao nhất của PIVN sẽ xác định việc lựa chọn nhà cung cấp.

40

2.3.2 Thực trạng thực hiện hoạt động cung ứng nguyên vật liệu của công ty.
Tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ nhân viên những bộ phận tham gia vào
hoạt động cung ứng nguyên vật liệu. Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 10 câu hỏi xoay
quanh các hoạt động cung ứng nguyên vật liệu. Tác giả tiến hành khảo sát 10 thành
viên là khách hàng nội bộ thường xuyên làm việc với bộ phận cung ứng nguyên vật
liệu (bộ phận lập kế hoạch và bộ phận sản xuất). Để giúp khách hàng nội bộ hình dung
rõ hơn những công việc trong hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, tác giả tiếp tục cụ
thể hóa những công việc phải thực hiện trong các hoạt động cung ứng nguyên vật liệu
thành từng bước nhỏ hơn. Nội dung cụ thể của hoạt động cung ứng nguyên vật liệu
như sau:
Bảng 2.3: Tóm tắt các yếu tố của hoạt động cung ứng nguyên vật liệu
STT

HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG

CÁC BƯỚC CỤ THỂ TRONG CUNG

NGUYÊN VẬT LIỆU

ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU
Dự đoán nhu cầu

1

2

Về công tác xác định nhu cầu

Xác định các đặc điểm nguyên vật liệu cần

cung ứng nguyên vật liệu.

thiết

3

Mô tả hình thành tiêu chuẩn kỹ thuật

4

Tìm kiếm nhà cung cấp tiềm năng

5

Công tác tìm kiếm và lựa chọn

Đánh giá nhà cung cấp

6

nhà cung cấp.

Thông tin liên lạc với nhà cung cấp
Đàm phán, thương lượng

7
8

Thương lượng và đặt hàng tại

Hỗ trợ tạo yêu cầu đặt hàng

9

công ty PepsiCo Việt Nam

Thời gian đơn hàng

Theo dõi và kiểm tra việc giao

Kiểm tra và hỗ trợ sau cung ứng nguyên

nhận nguyên vật liệu

vật liệu

Đánh giá kết quả cung ứng

Đánh giá hiệu quả cung ứng nguyên vật

nguyên vật liệu.

liệu

10

11

Kết quả từ việc dùng bảng câu hỏi khảo sát ý kiến khách hàng như sau:

41

Bảng 2.4: Đánh giá của khách hàng nội bộ đối với hoạt động cung ứng nguyên vật
liệu.
Kỳ vọng
Yếu tố

STT

Dự đoán nhu cầu

1

Thực trạng

Trung

Độ lệch

Trung

Độ lệch

bình

chuẩn

bình

chuẩn

3.60

2.40

4.20

2.70

Khoảng
cách

2.10

(0.90)

1.60 3.80

1.60

(0.40)

3.90

2.90 3.60

2.40

(0.30)

Xác định các đặc điểm
2

nguyên vật liệu cần thiết
Mô tả hình thành tiêu

3

chuẩn kỹ thuật
Tìm kiếm nhà cung cấp

4

tiềm năng

4.40

6.40 3.50

4.50

(0.90)

5

Đánh giá nhà cung cấp

4.40

2.40 3.30

4.10

(1.10)

Thông tin liên lạc với nhà
6

cung cấp

4.40

2.40 3.50

2.50

(0.90)

7

Đàm phán, thương lượng

4.70

2.10 3.40

2.40

(1.30)

Hỗ trợ tạo yêu cầu đặt
8

hàng

5.00

-

3.30

6.10

(1.70)

9

Thời gian đơn hàng

4.30

2.10

3.10

4.90

(1.20)

4.10

0.90 3.50

2.50

(0.60)

4.60

2.40 3.60

2.40

(1.00)

Kiểm tra và hỗ trợ sau
10

cung ứng nguyên vật liệu
Đánh giá hiệu quả cung

11

ứng nguyên vật liệu

Biểu đồ về sự chênh lệch giữa kỳ vọng và thực tế của hoạt động cung ứng nguyên vật
liệu thực hiện theo quan điểm của khách hàng nội bộ được thể hiện như sau: