Tải bản đầy đủ
Nội dung và kết quả nghiên cứu

Nội dung và kết quả nghiên cứu

Tải bản đầy đủ

23

Hình 4.1 lần lư t t ình bày hản ng của các biến số inh tế ĩ mô t ong nước t ước
cú sốc gia tăng một độ lệch chuẩn của biến sản lư ng.
Cung tiền M2 đư c giả định chịu ảnh hưởng t c thời bởi các cú sốc t ong lạm hát, lãi
suất à sản lư ng. Hơn nữa do tỷ giá VN theo chế độ thả n i có quản lý (thực tế là giữ n
định t ong một thời gian dài) cho nên cung tiền M2 à lãi suất cũng đư c điều chỉnh đ
thực hiện đư c điều này. Nhìn vào Hình 4.1 cho thấy khi nền inh tế tăng t ưởng nóng,
chính sách tiền tệ có xu hướng thắt chặt, cung tiền của Việt Nam có hản ng giảm tương
đối nhanh (0-1 tháng) nhưng tương đối nhẹ t ước cú sốc sản lư ng (giảm 0.1-0.2%), tuy
nhiên m c giảm này tương đối nhẹ à diễn a há ngắn do Việt Nam là nước đang hát
t i n, cần hỗ t

cho hoạt động sản xuất inh doanh t ong à ngoài nước nên đường cung

tiền có biến động tăng nhẹ 0.1% t ở lại sau 5 tháng và hầu như giữ ở m c n định ở các
thời gian tiế theo. Kết quả hản ng cung tiền t ước cú sốc sản lư ng diễn a t ong thời
gian đầu của cú sốc có khác biệt nhỏ so ới các ết quả nghiên c u của các tác giả hác ở
cả chiều thay hản ng à m c độ tác động. Chẳng hạn t ong ết quả nghiên c u của
Nguyễn Phi Lân (2011) thì ngay hi có cú sốc sản lư ng cung tiền tăng t ong 2 tháng đầu
và giảm t ong 6 tháng, sau đó tăng mạnh t ong hi nghiên c u của Phạm Thế Anh (2008)
cho thấy hi có cú sốc sản lư ng thì cung tiền của Việt Nam hản ng tăng nhanh (trong
quý đầu) à giữ theo chiều hướng tăng mạnh suốt nhiều ỳ sau đó.
Hình 4.1 cũng cho thấy trong thời kì nền kinh tế tăng trưởng quá nóng, những biến
động lạm hát cũng bắt đầu gia tăng, tốc độ tăng trưởng biến động lạm phát tăng hoảng
0. 4% n ga y ở 5 tháng đầu tiên của cú sốc à m c độ tăng này éo dài suốt thời ỳ còn lại
(từ tháng 5 đến tháng 24) của quá t ình diễn a cú sốc. Tuy nhiên, nhìn chung cú sốc
t ong sản lư ng công nghiệ tác động hông đáng

lạm hát t ong nước (m c dao động

lớn nhất hoảng từ 0.5-0.7%). Kết quả này hù h

ới ết quả hần lớn các bài nghiên

23
c u ề hản ng của lạm hát t ước cú sốc sản lư ng, tuy nhiên m c độ tác động của cú
sốc sản lư ng đến lạm hát ở đây hông mạnh như các bài nghiên c u t ước. (tốc độ tăng
lạm hát chỉ xoay quanh m c tăng 0.15% ở ỳ đầu à 0.67% cho các ỳ tiế theo t ước sự
gia tăng của một độ lệch chuẩn sản lư ng).
Trong một số nghiên c u có dữ liệu t ong giai đoạn mặt bằng lạm hát ở Việt Nam
cao dẫn đến ết quả là sản lư ng công nghiệ

à CPI có mối quan hệ ngư c chiều nhau,

nghĩa là hi tăng sản lư ng sẽ làm cho lạm hát có xu hướng giảm xuống. Điều này có th
lý giải bởi tỷ lệ lạm hát cao ở Việt Nam t ong những năm gần đây như năm 2008 lạm hát
là 19,95%.
T ước cú sốc ề tăng t ưởng t ong nước, chiều hướng tăng của CPI t ong nước, chính
sách tiền tệ t ong nước có xu hướng thắt chặt, th hiện đường lãi suất hản ng tăng cao và
nhanh t ong hoảng thời gian 5-6 tháng đầu tiên, ngay hi xảy a cú sốc sản lư ng lãi suất
đã tăng thêm 0.24%, và tiế tục tăng từ tháng 5 đến tháng 10, m c tăng lãi suất dao động ở
0.6-0.8%. Tuy nhiên, sau hoảng thời gian 9-10 tháng, sau khi hạn chế tốc độ tăng của chỉ
số CPI, chính sách tiền tệ có xu hướng nới lỏng th hiện lãi suất có xu hướng giảm nhẹ.
Những điều chỉnh lãi suất của NHNN đã có tác động làm cho tốc độ tăng t ưởng cung tiền
có dấu hiệu thu hẹ lại à tốc độ tăng t ưởng biến động lạm hát từ đó cũng có xu hướng
giảm dần.
Về m c độ thay đ i của tỷ giá hối đoái danh nghĩa VND à USD, chỉ số này hầu như
ất ít thay đ i (dao động tăng giảm t ong hoảng 0.2-0.3%) t ong suốt cú sốc sản lư ng.
Điều này xảy a đối ới tỷ giá danh nghĩa VND/USD hông những t ước cú sốc sản lư ng
mà còn hầu hết các cú sốc tiế theo. Điều này đư c lý giải do chính sách neo giữ à i m
soát chặt tỷ giá đồng nội tệ t ước USD của NHNN suốt thời gian dài, tỷ giá danh nghĩa chỉ
mới đư c nới lỏng hơn từ năm 2008 t ờ lại đây.

4.2.2.

Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc lạm phát:

Hình 4.2: Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc lạm phát

1

Phản ng của sản lư ng t ước cú sốc lạm hát cho thấy, đ ng t ước tình t ạng chỉ số
CPI tăng cao, sản lư ng có xu hướng giảm, tuy nhiên m c độ giảm của sản lư ng ất nhẹ
à ít thay đ i ở các ỳ tiế theo (m c dao động 0.1-0.8%).
Cung tiền M2 đư c giả định chịu ảnh hưởng t c thời bởi các cú sốc t ong lạm hát.
Quan sát bi u đồ t ên, chúng ta có th thấy diễn biến của nền inh tế à iệc điều hành
chính sách tiền tệ t ước cú sốc ề lạm hát t ong nước tăng cao là h

lý à hù h

ề mặt

lý thuyết inh tế. Khi chỉ số CPI tăng cao, tác động tiêu cực tới tăng t ưởng inh tế thì hản
ng t c thì của chính sách tiền tệ là điều chỉnh lãi suất VND theo hướng tăng à giảm
lư ng tiền cung ng à hút tiền từ lưu thông ề. Sau 6 tháng thắt chặt tiền tệ giảm cung tiền
à tăng lãi suất, đến tháng th 6 -15 chính sách tiền tệ có xu hướng nới lỏng hơn th hiện
giảm lãi suất à tăng cung tiền.
Diễn biến của lãi suất th hiện chính sách điều hành lãi suất t ước cú sốc lạm hát của
Việt Nam là hù h

ới lý thuyết inh tế, hi chỉ số CPI tăng cao, NHNN sẽ điều chỉnh

tăng lãi suất. Ở đây, lãi suất có hản ng tăng t ong 5 ỳ đầu tiên hi có cú sốc tăng lạm
hát, từ ỳ th 6 t ở đi lãi suất có xu hướng giảm à tăng t ở lại từ ỳ 15. Kết quả này
tương đồng ới nhiều nghiên c u t ước đây ề hản ng t ên của lãi suất, đại diện tiêu bi u
cho chính sách tiền tệ, tuy nhiên, hản ng này theo tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng à
Nguyễn Đ c Thành (2011) là chậm t ễ từ hi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của lạm

25
hát à đư c lý giải xuất hát từ iệc xác định à thừa nhận lạm hát thường mất một thời
gian dài. Do đó sự tăng lãi suất là đ

hù h

ới lạm hát mới hơn là chủ động thắt chặt

tiền tệ đ chống lạm hát.
Như đã nói ở t ên, nhìn chung, tỷ giá ít thay đ i t ước các cú sốc, t ong cú sốc lạm
hát, tỷ giá có xu hướng tăng t ong giai đoạn 0-10 tháng đầu, th hiện t ước cú sốc lạm
phát, VND t ở nên mất giá so ới USD.

4.2.3.

Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc cung tiền

Hình 4.3: Phản ứng của biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc cung tiền

Khi tăng lư ng cung tiền, sản lư ng của nền inh tế cũng tăng theo, tuy nhiên m c độ
ảnh hưởng à tác động là hông đáng

, m c dao động của sản lư ng, m c tăng giảm lớn

nhất chỉ ở hoảng 0.06-0.09% t ong suốt quá t ình diễn a cú sốc.
Phản ng của CPI t ước cú sốc lãi suất hông nhiều t ong hi t ước cú sốc t ong
cung tiền M2 thì CPI lại hản ng ất mạnh (tăng 1,1% tại tháng th 5 à dao động ở m c
tăng 1.2-1.6% ở những tháng tiế theo t ước cú sốc cung tiền thay đ i một đơn ị độ lệch
chuẩn). Cú sốc t ong cung tiền sẽ làm tăng CPI nhưng CPI hông hản ng ngay lậ t c
mà t ễ hoảng 5 ỳ (tháng) à tác động này là dai dẳng. Tác động này có th thấy õ nhất
t ong giai đoạn 2005 – 2007, m c tăng cung tiền của VN là hoảng 91,93% gấ 3,6 lần

26
m c tăng t ưởng GDP (25,1%), iêng năm 2007 đ mua lại hơn 10 tỷ USD ngoại tệ thì
NHNN đã bỏ a gần 180.000 tỷ đồng ( hoảng 14% GDP), điều này gó

hần lý giải cho

lạm hát tăng cao t ong năm 2007 (12,63%) à 2008 (19,95%). Kết quả này cũng hù h
ết quả của các nghiên c u t ước đây, hầu hết đều cho thấy CPI hản ng ất mạnh t ước
cú sốc t ong cung tiền nhưng hản ng hông nhiều ới cú sốc từ lãi suất.

4.2.4.

Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc lãi suất

Hình 4.4: Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc lãi suất

Đối ới cú sốc lãi suất, đ ng t ước động thái điều chỉnh lãi suất tăng cao t ong nước,
hi NHNN muốn thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, cung tiền cũng thay đ i theo hướng
giảm xuống t ong 2 ỳ đầu (giảm từ 1.16% xuống 0.04%) và n định (xoay quanh thay đ i
0.2-0.4%) t ong những ỳ sau đó.
Khi lãi suất VND tăng đồng nghĩa ới iệc Việt Nam thắt chặt chính sách tiền tệ thì
tăng t ưởng inh tế có xu hướng giảm mạnh à tương đối nhạy cảm ới biến động của lãi
suất. Việc thắt chặt chính sách tiền tệ thông qua tăng lãi suất sẽ tác động nhanh à hiến
CPI giảm t ong hoảng thời gian tương đối chậm là 5 tháng, điều này th hiện tính c ng
nhắc của giá cả như lý thuyết Keynes mới đã chỉ a. Sau thời gian đó, CPI có xu hướng
giảm nhưng ới tốc độ thấ hơn so ới thời gian 5 tháng t ước.

27
Phản ng của CPI t ước cú sốc lãi suất hông nhiều như t ước cú sốc t ong cung tiền
M2 . Kết quả này cũng hù h

ết quả của các nghiên c u t ước đây, hầu hết đều cho thấy

CPI hản ng ất mạnh t ước cú sốc t ong cung tiền nhưng hản ng hông nhiều ới cú
sốc từ lãi suất.
Như ậy, một động thái thắt chặt của NHNN thông qua công cụ lãi suất t ong hoảng
thời gian ban đầu đã có những tác động t ái chiều lên t ng th nền inh tế. Cụ th là :
Th nhất, nó làm thu hẹ quy mô à m c độ của các hoạt động inh tế th hiện ở iệc
sản lư ng sụt giảm. Việc tăng lãi suất chính sách đ đối hó ới tình t ạng lạm hát cao của
NHNN đã làm gia tăng mặt bằng lãi suất thị t ường, tăng chi hí sử dụng ốn của các
doanh nghiệ , tạo sự hó hăn t ong iệc tiế cận ới nguồn ốn, hạn chế iệc mở ộng
quy mô sản xuất.
Th hai, nó làm giảm biến động động lạm hát, t c là giảm độ bất n của mặt bằng
giá cả. Có th thấy, tác động của iệc thắt chặt tiền tệ theo như lý thuyết à t ng th những
nghiên c u thực nghiệm Mala Ragha an and Pa am Silvapulle (2007) cho Malaysian hay
những nghiên c u gần đây Phạm Thế Anh (2008) cho nền inh tế Việt Nam đều chỉ a ằng
thắt chặt tiền tệ bằng iệc tăng lãi suất sẽ làm giảm lạm hát à tiến tới n định inh tế.

4.2.5.

Phản ứng của trước cú sốc tỷ giá

Hình 4.5: Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc tỷ giá

Phản ng của lạm hát t ước cú sốc tỷ giá: Cú sốc t ong tỷ giá có tác động làm giảm

29
lạm hát nhưng hông lớn (giảm 0.2% ngay ỳ đầu tiên à giảm 0.8% tại tháng th 5), sau
tháng th 5, iệc tăng tỷ giá sẽ tạo á lực gia tăng lạm hát, điều này là tương đồng ới ết
quả nghiên c u của một số tác giả (chẳng hạn Nguyễn Thị Thu Hằng à Nguyễn Đ c
Thành 2011), ới ết luận iệc há giá đồng nội tệ sẽ có tác động làm tăng á lực lạm hát,
ết quả này chỉ có t ong những nghiên c u từ sau năm 2008, thời đi m NHNN thả n i
t ong iệc quản lý tỷ giá hơn, há giá VND thường xuyên à ới m c độ lớn hơn. Thêm
ào đó, những biến động t ên thị t ường ngoại hối, đặc biệt t ong giai đoạn 2009-2011 do
niềm tin ào tiền VND bị sụt giảm, do hoạt động đầu cơ à tình t ạng đô la hóa dẫn đến ỳ
ọng ề lạm hát của người dân tăng lên.
T ước cú sốc tỷ giá, VND mất giá, dẫn đến m c lãi suất VND sụt giảm t ong
hoảng 9 tháng đầu à chỉ thật sự tăng t ở lại ào tháng th 10 sau cú sốc tăng tỷ giá của
NHNN.

4.2.6.

Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc bên ngoài:

T ong đó các cú sốc t ong nước sẽ hông có tác động đến hu ực nước ngoài, mà bản
thân các cú sốc này sẽ do chính nó gây a.
 Sản lượng:
Hình 4.6: Phản ứng của sản lượng trước cú sốc các biến ngoại

Hình 4.6 cho thấy ết quả hản ng của sản lư ng t ong nước t ước các cú sốc biến
ngoại. Nhìn chung, sản lư ng t ong nước cũng có những hản ng t c thời, tuy nhiên

30
cường độ hản ng ghi nhận đư c là hông lớn. (Xoay quanh mốc 0)
 Lãi suất:
Hình 4.7: Phản ứng của lãi suất trước cú sốc các biến ngoại

Nhìn chung, có th thấy lãi suất hản ng há nhanh à mạnh t ước những biến động
của lạm hát thế giới nhưng ít biến động t ước sự thay đ i của lãi suất nước ngoài (đại
diện là lãi suất có hiệu lực Hoa Kì). Cụ th là, ngay ở tháng 1, lãi suất đã tăng 10.01% à
tăng 34.6% tại tháng 5 t ước sự thay đ i 1 độ lệch chuẩn của biến WCPI. Hiệu ng này
éo dài t ong hoảng thời gian 10 tháng (đối ới cú sốc lạm hát thế giới).
Lãi suất của Việt Nam nhìn chung chỉ có biến động t ước cú sốc lạm hát thế giới à
lạm hát của Hoa ỳ, ít thay đ i t ước sản lư ng à lãi suất của Hoa ỳ.
 Lạm phát:
Hình 4.8: Phản ứng của lạm phát trước cú sốc các biến ngoại

31

Lạm hát thế giới đã có ảnh hưởng t c thời đến lạm phát trong nước, biến VNCPI
đã tăng hoảng 0.9% trong 9 tháng đầu và hiệu ng này kéo dài trong khoảng 15 tháng và
sau đó dần n định. Điều này cho thấy những ảnh hưởng từ lạm hát thế giới đến biến
động mặt bằng giá cả ở Việt Nam là khá sâu ộng ề cường độ lẫn thời gian tác động.
 Tỷ giá:
Hình 4.9: Phản ứng của tỷ giá trước cú sốc các biến ngoại

Tỷ giá tại VN đư c điều tiết bởi NHNN à thường có xu hướng giữ n định t ong thời
gian dài, do đó, tỷ giá đư c cho là hầu như hông chịu tác động t c thời bởi các cú sốc
hác (Ul ich Camen, 2006; IMF, 2006b; Phạm Thế Anh, 2009).
Phân tích phân rã phương sai

4.3.
Đ

hân tích m c độ đóng gó của các cú sốc của các yếu tố đư c chọn đối ới từng

biến trong từng thời đi m cũng như hẳng định lại các hân tích ết quả thu đư c từ các
hàm hản ng đẩy ta sử dụng thêm ết quả hân ã hương sai. Phân tích hân ã hương
sai cũng đư c sử dụng đ dự báo ai t ò của các cú sốc đối ới biến quan sát, giú đánh giá
đư c tầm quan t ọng tương đối theo thời gian của các cú sốc đối ới sự biến động của các

32
biến inh tế ĩ mô. Tương tự như hân tích hản ng xung, hân ã hương sai dựa ào cấu
t úc ma t ận A0 à B như đã nêu ở hần t ên. Các ết quả i m định dưới đây tác giả sử
dụng hân ã hương sai dựa t ên hân ã cấu t úc thay ì sắ xế Choles y, cách sắ xế
này đã làm thay đ i mạnh ết quả hàm hản ng, dẫn đến ết quả nghiên c u phân rã
hương sai há hác biệt so ới các nghiên c u t ước đây.

4.3.1.

Phân rã phương sai biến sản lượng:

Nhìn chung, t ong ngắn hạn, sự biến động của sản lư ng hụ thuộc chủ yếu ào các
cú sốc của chính nó (chiếm hoảng hơn 57% ở ỳ 1) à giảm dần ở các ỳ sau đó. Ngoài
ra, tỷ giá à lãi suất của Mỹ cũng có những tác động đáng k , cụ th là ảnh hưởng từ tỷ giá
chiếm từ 26.7% à giảm dần xuống 18.46% t ong 1 năm đầu à có xu hướng giảm dần,
ch ng tỏ nền nền sản xuất công nghiệ của Việt Nam còn hụ thuộc ào nguyên liệu nhậ
hẩu. Bên cạnh đó, t ong ngắn hạn, à cả dài hạn, những điều chỉnh lãi suất từ cục dự t ữ
liên bang Mỹ FED cũng đã có những tác động há lớn. Nó giải thích đư c hơn 7% biến sản
lư ng t ong tháng đầu tiên à tác động mạnh nhất ào tháng 12 ới hệ số giải thích ào
hoảng 10.22%. Các cú sốc từ những biến nội địa còn lại như cung tiền à lãi suất cũng có
tác động tương đối đáng k t ong ngắn hạn ới hệ số giải thích lần lư t là 8.4% à 7% cho
tháng th 12 lần lư t cho các biến cung tiền à lãi suất.
Xét t ong t ung hạn, hả năng giải thích của các cú sốc từ các biến inh tế ĩ mô nội
địa đối ới những thay đ i t ong sản lư ng có gia tăng đáng k , đặc biệt đáng chú ý là tốc
độ tăng t ưởng cung tiền M2, tăng hệ số giải thích từ tháng 1 là 3.1% lên t ên 8% từ tháng
9 t ờ đi đến ỳ cuối là 48. Các hệ số giải thích của tỷ giá cho sản lư ng giảm dần t ong
t ung à dài hạn, từ 26.74% ở ỳ 1 còn hoảng 17%-18% từ ỳ 12 t ở đi à giảm dần.
Như ậy, qua iệc sử dụng hân tích Va iance Decom osition đ đánh giá biến động
của sản lư ng công nghiệ t ong nước t ong t ung hạn, ta thấy các nhân tố bên ngoài chủ
yếu tác động đến sản lư ng công nghiệ t ong nước là iệc điều chỉnh lãi suất của FED,
lạm hát và sản lư ng công nghiệp của Hoa Kỳ. Hệ số giải thích của các biến này lần lư t
là 10.09%; 7% và 6,39%. T ong hi đó, các nhân tố t ong nước giải thích chính cho sự biến
động sản lư ng t ong nước là yếu t tỷ giá, cung tiền M2 à sự thay đ i lãi suất t ên thị
t ường tiền tệ ới ết quả giải thích lần lư t là 16.7%, 9% à 6.93%. Có th nói, t ong quá
t ình mở cửa à hội nhậ

inh tế, tăng t ưởng inh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng ất lớn bởi

33
sự biến động của nền inh tế thế giới, đặc biệt là sự biến động của nền inh tế Hoa Kỳ.
Bảng 4.1: Phân rã phương sai nhân tố sản lượng
Variance Decomposition of DLOGVNSL:

WCPI

USSL

USCPI

USLS

SL

CPI

M2

LS

EX

0.065753

0.038102

2.972021

0.264239

7.089129

57.27148

1.486521

3.104909

1.028354

26.74525

3

0.095385

1.015347

2.286709

0.220169

12.83268

48.47276

4.845625

5.942957

0.833349

23.55041

6

0.101070

3.477221

3.610057

2.406611

12.58982

44.31332

4.673024

5.830427

1.338342

21.76118

9

0.111431

4.918176

3.773076

3.663462

10.72908

37.66483

5.170999

8.734228

6.465978

18.88018

12

0.114441

5.820621

3.699292

4.665689

10.22629

36.29789

5.281319

8.450657

7.090905

18.46734

15

0.118643

5.663160

6.110628

5.714814

9.920986

34.10035

5.633268

8.650759

6.957643

17.24839

18

0.120145

5.571866

6.018856

6.824503

9.839051

33.29201

5.862224

8.843819

6.807295

16.94038

21

0.121321

5.545774

6.269389

6.831609

10.03166

32.74241

5.882084

8.803125

6.811474

17.08247

24

0.121956

5.589072

6.459371

6.902073

9.997282

32.60999

5.909746

8.765278

6.771421

16.99576

27

0.122491

5.627890

6.424003

6.951528

10.01686

32.34843

6.160703

8.817280

6.803587

16.84973

30

0.122719

5.664148

6.413551

6.946564

10.04683

32.26770

6.153550

8.828964

6.857346

16.82134

33

0.122977

5.675459

6.394305

6.985020

10.07650

32.25224

6.142332

8.824182

6.878253

16.77171

36

0.123187

5.677946

6.398285

6.993678

10.07492

32.15506

6.122635

8.920443

6.932032

16.72500

39

0.123245

5.698322

6.394189

6.995215

10.07674

32.12891

6.126872

8.916566

6.936164

16.72702

42

0.123337

5.699048

6.387168

6.992444

10.08252

32.09914

6.119195

8.962823

6.934738

16.72293

45

0.123399

5.695281

6.389786

6.999457

10.09293

32.07068

6.121711

8.986037

6.930392

16.71373

48

0.123435

5.698765

6.392274

7.004700

10.09249

32.05989

6.121710

8.988663

6.931663

16.70984

Period

S.E.

1

4.3.2.

Phân rã phương sai nhân tố lạm phát:

Kết quả của những nghiên c u t ước đây ề lạm hát ở VN đều cho thấy CPI thường
chịu ảnh hưởng ất lớn từ cú sốc t ễ của chính nó đến hơn 50%, tuy nhiên ết quả i m
định ở đây lại ất thấ do sử dụng hân ã hương sai dựa t ên hân ã cấu t úc thay ì sắ
xế Choles y. Cú sốc từ lạm hát Mỹ cũng tác động há lớn đến CPI, dù chỉ chiếm 0.08%
ở ỳ đầu song đến ỳ th hai đã bất ngờ chiếm 5.05% à giữ ở m c hoảng 10% cho đến
24 ỳ. Về các biến t ong nước, CPI chịu tác động lớn từ cung tiền M2 ngay t ong ỳ đầu à
giảm dần tỷ lệ bị tác động t ong t ung hạn giữ ở m c 30%, t ong hi đó cú sốc đến từ hía
cầu mà đại diện là sản lư ng công nghiệ

ất yếu, cao nhất chỉ 7% cho cả 48 ỳ. Như ậy

ết quả bài nghiên c u này một lần nữa hẳng định tình t ạng lạm hát cao ở VN chủ yếu
là do cú sốc từ hía cung/chi hí đẩy nhiều hơn do cú sốc từ hía cầu/cầu éo. Ngoài iệc
tác động mạnh nhất ngay từ đầu ới cú sốc từ M2 cũng cho thấy tác động dai dẳng sau 48
ỳ ẫn còn tác động t ên 30%.