Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

26

100. Theo Gorsuch (1983), phân tích nhân tố thì cỡ mẫu ít nhất 200 quan sát. Bên
cạnh đó, để tiến hành hồi quy một cách tốt nhất, Tabachnick & Fidell (1996) cho
rằng kích thước mẫu phải đảm bào theo công thức:
N >= 8m + 50 với n: cỡ mẫu; m: số biến độc lập của mô hình
Tác giả sử dụng 49 biến quan sát để đo lường 12 biến độc lập và một biến phụ
thuộc, vậy theo mô hình trên cỡ mẫu >= 8 * 49 + 50 = 442
b)

Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập, các bản phỏng vấn được xem xét, loại đi những bản phỏng
vấn không đạt yêu cầu, sau đó mã hóa, nhập liệu và làm sạch, xử lý dữ liệu bằng
phần mềm SPSS 16.0.
Với phần mềm SPSS 16.0, thực hiện phân tích dữ liệu thông qua các công cụ:
thống kê mô tả, bảng tần số, đồ thị, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích
nhân tố khám phá, phân tích hồi quy.

3.1.2.

Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được xây dựng dựa theo quy trình nghiên cứu của
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), được điều chỉnh cho phù hợp
với quá trình thực hiện đề tài của tác giả.

27

Cơ sở lý thuyết (giá trị cảm nhận)

Định tính (phỏng vấn sâu n = 8)

Mô hình lý
thuyết

- Mô hình nghiên cứu
và mô hình thang đo.
- Bảng câu hỏi.

Định lượng chính thức (phỏng vấn thông qua email, n = 470)

-

Cronbach’s anpha và EFA
Loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ
Kiểm tra hệ số anpha
Loại các biến có hệ số tải nhân tố nhỏ
Kiểm tra yếu tố và phương sai trích được

Phân tích hồi quy, phân tích kết quả xử lý số liệu

Viết báo cáo nghiên cứu

Hình 3-1 Quy trình nghiên cứu

3.2.

Thang đo

Dựa vào thang đo của Parry và cộng sự (2010), Lapierre (2000), Lancastre và
Lages (2006) và Saura và cộng sự (2009) để xây dựng và phát triển thang đo về các
thành phần giá trị cảm nhận gồm 12 thành phần và 44 biến quan sát như sau:
 Thành phần Giá theo thang đo Lapierre (2000) được đo bằng 5 biến
quan sát:
- Công ty phần mềm x có mức giá sản phẩm hợp lý.

28

- Mức giá chúng tôi sẵn sàng trả phù hợp với mức giá do công ty phần mềm x
đưa ra.
- Công ty phần mềm x có mức giá cạnh tranh so với các công ty khác.
- Chúng tôi hài lòng với các khoản chi phí liên quan đến phần mềm của công
ty x.
- Tất cả các chi phí không tính bằng tiền (như: thời gian tìm kiếm, thương
thảo, tạo mối quan hệ,…) phát sinh thấp.
 Thành phần Chức năng phần mềm theo thang đo của Parry và cộng sự
(2010) thể hiện qua 2 biến quan sát:
- Chức năng của các phần mềm thể hiện đúng như yêu cầu đặt ra.
- Giao diện của phần mềm dễ sử dụng.
 Thành phần Khả năng song ngữ theo thang đo của Parry và cộng sự
(2010) được đo lường thông qua 2 biến quan sát:
- Công ty chúng tôi quan tâm tới phần mềm có chức năng song ngữ.
- Phần mềm có chức năng song ngữ giúp chúng tôi thuận tiện trong việc sử
dụng.
 Thành phần Vị trí địa lý theo thang đo của Parry và cộng sự (2010)
được đo bằng 2 biến quan sát:
- Chúng tôi quan tâm tới các công ty phần mềm cùng thành phố khi đưa ra
quyết định mua phần mềm.
- Công ty phần mềm ở gần giúp công ty chúng tôi dễ dàng trong tiếp xúc trao
đổi công việc.
 Thành phần Chất lượng phần mềm dựa vào thang đo Lapierre (2000)
được đo lường bằng 4 biến quan sát:
- Phần mềm chạy ổn định.
- Phần mềm đáng tin cậy trong thời gian qua.
- Phần mềm công ty giúp nâng cao hiệu quả công việc của chúng tôi.
Công ty phần mềm x thường xuyên nâng cấp phiên bản cho khách hàng.
 Thành phần Truyền thông dựa vào thang đo Lancastre và Lages
(2006) được đo bằng 3 biến quan sát:

29

- Công ty phần mềm x tư vấn cho chúng tôi những thông tin liên quan tới phần
mềm.
- Công ty phần mềm x liên tục chia sẻ thông tin phần mềm cho chúng tôi.
- Công ty phần mềm x bảo mật thông tin khách hàng rất tốt.
 Thành phần Sự hiểu biết khách hàng theo thang đo của Parry và cộng
sự (2010) được đo bằng 3 biến quan sát :
- Công ty phần mềm x hiểu rõ các yêu cầu của chúng tôi.
- Công ty phần mềm x dễ dàng nắm bắt yêu cầu của chúng tôi.
- Công ty phần mềm x hiểu rõ yêu cầu của người sử dụng cuối (người trực tiếp
sử dụng phần mềm).
 Thành phần Tin tưởng dựa vào thang đo Saura và cộng sự (2009) được
đo lường thông qua 6 biến quan sát:
- Công ty phần mềm x chu đáo, tận tình trong dịch vụ của mình.
- Công ty phần mềm x tuân thủ đúng hợp đồng.
- Công ty phần mềm x cung cấp tất cả các thông tin liên quan tới phần mềm.
- Những thông tin tư vấn của công ty phần mềm x giúp chúng tôi tăng giá trị
sản phẩm.
- Những thông tin tư vấn từ công ty phần mềm x đáng tin cậy.
- Công ty phần mềm x là chuyên gia trong lĩnh vực phần mềm bán cho chúng
tôi.
 Thành phần Mối quan hệ theo thang đo của Saura và cộng sự (2009)
thể hiện qua 4 biến quan sát:
- Chúng tôi muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ với công ty phần mềm x.
- Chúng tôi nhanh chóng đạt được thoả thuận nhờ xây dựng mối quan hệ tốt
với công ty phần mềm x.
- Quan hệ tốt với công ty phần mềm x giúp hợp đồng diễn ra thuận lợi.
- Lợi ích của mối quan hệ giữa chúng tôi với công ty phần mềm x được nhiều
hơn là mất.
 Thành phần Dịch vụ theo thang đo của Parry và cộng sự (2010) được
đo bằng 3 biến quan sát:

30

- Công ty phần mềm x có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt.
- Công ty phần mềm x tập huấn hướng dẫn sử dụng rất chu đáo.
- Công ty phần mềm x luôn hỗ trợ khi chúng tôi gặp sự cố với phần mềm.
 Thành phần Chuyên nghiệp theo thang đo của Parry và cộng sự (2010)
được đo lường bằng 2 biến quan sát:
- Công ty phần mềm x đáp ứng vượt sự mong đợi của chúng tôi.
- Công ty phần mềm x thực hiện chính xác kế hoạch đặt ra với chúng tôi.
 Thành phần Chuyên môn nhân viên được đo theo thang đo Lapierre
(2000) bằng 5 biến quan sát:
- Nhân viên công ty phần mềm x sáng tạo trong quá trình giải quyết vấn đề.
- Nhân viên của công ty phần mềm x có kiến thức trong lĩnh vực kinh doanh
của chúng tôi.
- Nhân viên của công ty phần mềm x hiểu rõ quy trình kinh doanh của chúng
tôi.
- Nhân viên công ty phần mềm x sử dụng công nghệ mới để tạo ra phần mềm.
- Công ty phần mềm x cung cấp giải pháp toàn diện cho các yêu cầu của
chúng tôi trong phần mềm.
 Thang đo Giá trị cảm nhận của khách hàng
Eggert và Ulaga (2002) nghiên cứu về giá trị cảm nhận tác động đến sự hài
lòng của doanh nghiệp cho rằng giá trị cảm nhận của khách hàng trong mối quan hệ
B2B được đo lường bằng 3 biến quan sát:
- So với cái giá phải trả, chúng tôi nhận được chất lượng hợp lý.
- So với chất lượng mà chúng tôi nhận được, chúng tôi trả một mức giá hợp lý.
- Mối quan hệ mua sản phẩm chúng tôi nhận được lợi nhuận cao.
Tuy nhiên, tất cả nghiên cứu của các tác giả trên đều được thực hiện ở thị
trường nước ngoài, do đó, chưa phản ánh được những đặc điểm đặc thù của thị
trường Việt Nam, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ thiết kế phần mềm của công ty vừa
và nhỏ. Vì vậy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu định tính bằng phỏng vấn sâu (n=8)
để hiệu chỉnh thang đo. Đối tượng được chọn để phỏng vấn là cán bộ phụ trách đối

31

với phần mềm từ khâu chọn đối tác cho đến tiến hành mua phần mềm tại quận Tân
Bình và quận Phú Nhuận (Thành phố Hồ Chí Minh).
Kết quả của nghiên cứu định tính được ghi nhận tại Phụ lục 2.
Sau khi nghiên cứu định tính, tác giả đưa ra bản phỏng vấn chính thức với
điều chỉnh sau:
- Bổ sung một biến quan sát vào thang đo “Chức năng phần mềm”: Chức
năng phần mềm đáp ứng vấn đề kinh doanh của chúng tôi.
- Bổ sung một biến quan sát vào thang đo “Khả năng song ngữ”: Phần mềm
có chức năng song ngữ là điều kiện chúng tôi chọn nhà cung cấp.
- Bổ sung một biến quan sát vào thang đo “Vị trí địa lý”: Khoảng cách địa lý
giữa hai công ty góp phần thành công cho giao dịch.
- Bổ sung một biến quan sát vào thang đo “Chuyên nghiệp”: Công ty phần
mềm x cố gắng đáp ứng mọi yêu cầu của chúng tôi dù là nhỏ nhất và Công ty
phần mềm x luôn cập nhật công nghệ mới nhất cho nhân viên.

Bảng 3-1: Thang đo chính thức của mô hình giá trị cảm nhận của khách hàng
doanh nghiệp



Câu hỏi các biến quan sát

hiệu
Giá cả (Price - PR)
PR_1

Công ty phần mềm x có mức giá sản phẩm hợp lý.

PR_2

Mức giá chúng tôi sẵn sàng trả phù hợp với mức giá do công ty phần
mềm x đưa ra.

PR_3

Công ty phần mềm x có mức giá cạnh tranh so với các công ty khác.

PR_4

Chúng tôi hài lòng với các khoản chi phí liên quan đến phần mềm của
công ty x

PR_5

Tất cả các chi phí không tính bằng tiền (như thời gian tìm kiếm, thương

32

thảo, tạo mối quan hệ,…) phát sinh thấp.
Chức năng (Functionality - FU)
FU_1

Chức năng của các phần mềm thể hiện đúng như yêu cầu đặt ra.

FU_2

Giao diện của phần mềm dễ sử dụng.

FU_3

Chức năng phần mềm đáp ứng vấn đề kinh doanh của chúng tôi.
Song ngữ của phần mềm (Bilingual Capability - BC)

BC_1

Công ty chúng tôi quan tâm tới phần mềm có chức năng song ngữ.

BC_2

Phần mềm có chức năng song ngữ giúp chúng tôi thuận tiện trong việc
sử dụng.

BC_3

Phần mềm có chức năng song ngữ là điều kiện chúng tôi chọn nhà cung
cấp.
Quan hệ (Relationship - RE)

RE_1

Chúng tôi muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ với công ty phần mềm x.

RE_2

Chúng tôi nhanh chóng đạt được thoả thuận nhờ xây dựng mối quan hệ
tốt với công ty phần mềm x.

RE_3

Quan hệ tốt với công ty phần mềm x giúp hợp đồng diễn ra thuận lợi.

RE_4

Lợi ích của mối quan hệ giữa chúng tôi với công ty phần mềm x được
nhiều hơn là mất.
Vị trí (Location - LO)

LO_1

Chúng tôi quan tâm tới các công ty phần mềm cùng thành phố khi đưa ra
quyết định mua phần mềm.

LO_2

Công ty phần mềm ở gần giúp công ty chúng tôi dễ dàng trong tiếp xúc
trao đổi công việc.

LO_3

Khoảng cách địa lý giữa hai công ty góp phần thành công cho giao dịch.
Truyền thông (Communication - CO)

CO_1

Công ty phần mềm x tư vấn cho chúng tôi những thông tin liên quan tới
phần mềm.

CO_2

Công ty phần mềm x liên tục chia sẻ thông tin phần mềm cho chúng tôi.

CO_3

Công ty phần mềm x bảo mật thông tin khách hàng rất tốt.
Tin tưởng (Trust - TR)

33

TR_1

Công ty phần mềm x chu đáo, tận tình trong dịch vụ của mình.

TR_2

Công ty phần mềm x tuân thủ đúng hợp đồng.

TR_3

Công ty phần mềm x cung cấp tất cả các thông tin liên quan tới phần
mềm.

TR_4

Những thông tin tư vấn của công ty phần mềm x giúp chúng tôi tăng giá
trị sản phẩm.

TR_5

Những thông tin tư vấn từ công ty phần mềm x đáng tin cậy.

TR_6

Công ty phần mềm x là chuyên gia trong lĩnh vực phần mềm bán cho
chúng tôi.
Dịch vụ (Service - SE)

SE_1

Công ty phần mềm x có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt.

SE_2

Công ty phần mềm x tập huấn hướng dẫn sử dụng rất chu đáo.

SE_3

Công ty phần mềm x luôn hỗ trợ khi chúng tôi gặp sự cố với phần mềm.
Chuyên môn nhân viên (Employee Expertise - EE)

EE_1

Nhân viên công ty phần mềm x sáng tạo trong quá trình giải quyết vấn
đề.

EE_2

Nhân viên của công ty phần mềm x có kiến thức trong lĩnh vực kinh
doanh của chúng tôi.

EE_3

Nhân viên của công ty phần mềm x hiểu rõ quy trình kinh doanh của
chúng tôi.

EE_4

Nhân viên công ty phần mềm x sử dụng công nghệ mới để tạo ra phần
mềm.

EE_5

Công ty phần mềm x cung cấp giải pháp toàn diện cho các yêu cầu của
chúng tôi trong phần mềm.
Hiểu khách hàng (Understanding of the Customer - UC )

UC_1

Công ty phần mềm x hiểu rõ các yêu cầu của chúng tôi.

UC_2

Công ty phần mềm x dễ dàng nắm bắt yêu cầu của chúng tôi.

UC_3

Công ty phần mềm x hiểu rõ yêu cầu của người sử dụng cuối (người trực
tiếp sử dụng phần mềm).
Chất lượng phần mềm (Software Quality - SQ)

34

SQ_1

Phần mềm chạy ổn định.

SQ_2

Phần mềm đáng tin cậy trong thời gian qua

SQ_3

Phần mềm công ty x giúp nâng cao hiệu quả công việc của chúng tôi.

SQ_4

Công ty phần mềm x thường xuyên nâng cấp phiên bản cho khách hàng.
Chuyên nghiệp (Professionalism - PRO)

PRO_1 Công ty phần mềm x đáp ứng vượt sự mong đợi của chúng tôi.
PRO_2 Công ty phần mềm x thực hiện chính xác kế hoạch đặt ra với chúng tôi.
PRO_3 Công ty phần mềm x cố gắng đáp ứng mọi yêu cầu của chúng tôi dù là
nhỏ nhất.
PRO_4 Công ty phần mềm x luôn cập nhật công nghệ mới nhất cho nhân viên.
Giá trị cảm nhận của khách hàng (Perceived Value -PW)
PW_1

So với mức giá phải trả cho phần mềm, chúng tôi nhận được chất lượng
hợp lý.

PW_2

So với chất lượng phần mềm nhận được, chúng tôi nghĩ rằng mức giá là
hợp lý.

PW_3

Chúng tôi đạt được lợi nhuận cao từ hiệu quả giao dịch với công ty phần
mềm x.

35

CHƯƠNG 4:
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Trong chương này, sẽ trình bày kết quả phân tích dữ liệu được thu thập thông
qua khảo sát định lượng. Những nội dung chính của chương gồm: trình bày mẫu
khảo sát và đánh giá sơ bộ các thang đo. Sau đó, nghiên cứu sẽ ước lượng và kiểm
định mô hình nghiên cứu đề nghị, các giả thuyết nghiên cứu cũng như đi sâu phân
tích giá trị cảm nhận của khách hàng.

4.1. Mẫu, mô tả mẫu
Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn
khách hàng của công ty Việt Hà tại khu vực phía Nam thông qua email bắt đầu từ
tháng 9/2012 và kết thúc vào tháng 10/2012. Hơn 112 công ty khách hàng đã được
tác giả gửi email khảo sát, trong đó mỗi công ty nhận lại từ 4-5 mẫu (những người
đề xuất mua phần mềm, nhân viên trực tiếp liên hệ, nhân viên trực tiếp sử dụng
phần mềm, các trưởng phòng có liên quan tới phần mềm,…). Tổng số mẫu nhận lại
là 470 mẫu, qua thao tác làm sạch dữ liệu, sàng lọc và loại bỏ những mẫu không
phù hợp, tác giả có được 439 mẫu chính thức đưa vào các phân tích. Dữ liệu được
mã hóa, nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0.

Bảng 4-1: Thống kê về thành phần chức vụ/vị trí
Vị trí làm việc

Tỷ lệ

Số lượng

Giám đốc

1.14%

5

Trưởng phòng & phó phòng

11.85%

52

Nhân viên sử dụng

59.91%

263

Nhóm trưởng dự án

13.21%

58

Nhân viên vận hành

8.88%

39

Vị trí khác

5.01%

22

Tổng cộng

100%

439

36

Trong bảng khảo sát thu được có 5 mẫu được trả lời bởi giám đốc công ty, 52
mẫu được trả lời bởi các trưởng phòng và phó phòng, đây là nhóm thuộc vị trí quản
lý – người có vai trò quan trọng trong việc quyết định lựa chọn nhà cung cấp phần
mềm cho công ty.
Bảng 4-2: Thống kê về thành phần khách hàng
Thành phần

Tỷ lệ

Số lượng

Nhóm xây dựng

19.64%

22

Nhóm bán hàng

41.96%

47

Nhóm sản xuất

20.54%

23

Nhóm dịch vụ giao nhận

17.86%

20

Tổng cộng

100%

112

Trong số 112 công ty khách hàng được khảo sát đang kinh doanh trong 4
nhóm ngành nghề chính gồm: xây dựng, dịch vụ bán hàng, sản xuất và nhóm dịch
vụ giao nhận.

4.2.

Đánh giá các thang đo

Như đã trình bày trong chương 3, thang đo các yếu tố tạo giá trị cảm nhận của
khách hàng trong việc mua phần mềm tại công ty giải pháp phần mềm Việt Hà bao
gồm 12 thành phần: giá cả, chức năng phần mềm, khả năng song ngữ của phần
mềm, vị trí của công ty phần mềm, chất lượng phần mềm, sự truyền thông, hiểu
khách hàng, sự tin tưởng, mối quan hệ, dịch vụ, sự chuyên nghiệp, chuyên môn
nhân viên.
Các thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua hai công cụ chính:
 Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha.
 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA.
Hệ số Cronbach’s alpha được sử dụng trước để loại các biến quan sát không
phù hợp, các biến có hệ số tương quan biến – tổng (item – total correlation) nhỏ hơn
0.3 sẽ bị loại. Tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy Cronbach’s alpha từ
0.6 trở lên (Nunnally và Bernstein, 1994).