Tải bản đầy đủ
2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

21

3.2.2 Nghiên cứu chính thức
3.2.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu
Trong nghiên cứu này mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện,
đây là phương pháp chọn mẫu phi xác suất trong đó nhà nghiên cứu tiếp cận với các
đối tượng nghiện nghiên cứu bằng phương pháp thuận tiện. Điều này đồng nghĩa
với việc nhà nghiên cứu có thể chọn các đối tượng mà họ có thể tiếp cận được
(Nguyễn Đình Thọ, 2011). Phương pháp này có ưu điểm là dễ tiếp cận các đối
tượng nghiên cứu và thường được sử dụng khi bị giới hạn thời gian và chi phí.
Nhưng nhược điểm của phương pháp này là không xác định được sai số do lấy mẫu.
Để chọn kích cỡ cho mẫu nghiên cứu thì theo Hair & ctg (1998), để có thể
phân tích nhân tố khám phá (EFA) tốt thì cần thu thập bộ dữ liệu với ít nhất 5 mẫu
nghiên cứu trên một biến quan sát. Cũng có nhà nghiên cứu cho rằng kích thước
mẫu tối thiểu phải là 200 (Hoelter 1983). Theo Tabachnick & Fidell (200 ), kích
thước mẫu n > = 8m + 50
Trong đó:
- n: cỡ mẫu
- m: số biến độc lập của mô hình
Theo mô hình nghiên cứu này tổng số biến là 19 nên kích thước mẫu ít nhất
là 202. Để đảm bảo sự thuận lợi và không bị gián đoạn trong nghiên cứu, tác giả
quyết định tiến hành thu thập 320 mẫu dữ liệu để sau khi gạn lọc và làm sạch dữ
liệu sẽ đạt được kích cỡ mẫu như mong muốn.
Đối tượng khảo sát là khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm kế
toán MISA.
3.2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập, các bản phỏng vấn được xem xét và loại đi những bản
phỏng vấn không đạt yêu cầu (bỏ trống nhiều, chỉ chọn một mức độ đồng ý đối với
tất cả các câu hỏi…); sau đó mã hóa, nhập liệu chung vào bảng khảo sát được xây

22

dựng trên internet bằng công cụ google docs, thu được bộ dữ liệu cuối cùng với
kích thước là 296.
Đề tài sử dụng công cụ phân tích dữ liệu: thống kê mô tả, kiểm định độ tin
cậy của các thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân
tích hồi quy và các phân tích khác (T-test, ANOVA,…) với phần mềm SPSS.

Cơ sở lý thuyết (lòng trung thành khách hàng, sự thỏa
mãn khách hàng, rào cản chuyển đổi, kết quả nghiên
cứu của các tác giả trước…)

Thang đo
nháp

Nghiên cứu định tính (thảo luận tay đôi, n=20)
Điều chỉnh thang đo
Thang đo
hoàn chỉnh

Nghiên cứu định lượng, n = 296
Kiểm tra hệ số Cronbach’s alpha
Phân tích nhân tố khám phá
Kiểm định mô hình
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Phân tích hồi quy
Các phân tích khác

Viết báo
cáo

Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu

23

3.3 XÂY DỰNG THANG ĐO
Thang đo thiết kế dạng bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng được xây dựng
dựa trên các nhân tố đã được phân tích từ các lý thuyết trong chương 2, sử dụng
thang Likert với 5 mức đo lường để đánh giá mức độ đồng ý/không đồng ý của
khách hàng.
3.3.1 Thang đo rào cản chuyển đổi (Switching Barrier)
Khái niệm này được đo thông qua 3 thành phần với 12 biến quan sát được
phát triển bởi Kim & ctg (2004), và được tác giả hiệu chỉnh trong đề tài này.
3.3.1.1 Chi phí chuyển đổi
Thành phần này được đo bằng 5 biến quan sát, được tác giả hiệu chỉnh và lần
lượt được ký hiệu là CD1, CD2, CD3, CD4, CD5.
Bảng 3.1 Thang đo chi phí chuyển đổi
Phát biểu

Ký hiệu

Nếu chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác sẽ bất tiện vì

CD1

gián đoạn công việc do chuyển đổi dữ liệu sang phần mềm mới
Nếu chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác sẽ tốn thời gian

CD2

để tìm hiểu và học cách thao tác trên phần mềm mới
Nếu chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác sẽ phải tốn chi

CD3

phí mua sản phẩm ban đầu rất cao
Nếu chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác sẽ tốn nhiều chi

CD4

phí hơn trong việc cập nhật phiên bản mới
Nếu chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác sẽ phải tốn chi

CD5

phí thay đổi cấu hình máy tính

3.3.1.2 Sự hấp dẫn của phần mềm do công ty khác cung cấp
“Sự hấp dẫn của phần mềm do công ty khác cung cấp” đề cập đến mức độ
nhận thức của khách hàng về sự sẵn có của các nhà cung cấp cạnh tranh trong thị
trường. Khái niệm này được Kim et al. (2004) đo bằng 3 biến quan sát, và được tác

24

giả hiệu chỉnh thành 4 biến quan sát, lần lượt được kí hiệu là HD1, HD2, HD3,
HD4.
Bảng 3.2 Thang đo Sự hấp dẫn của phần mềm do công ty khác cung cấp
Phát biểu

Ký hiệu

Tôi chưa có ý định chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác vì

HD1

so sánh mức độ ưu việt của phần mềm mới với X
Tôi chưa có ý định chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác vì

HD2

danh tiếng của công ty này so với MISA
Tôi chưa có ý định chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác vì

HD3

so sánh chi phí duy trì và sử dụng với X
Tôi chưa có ý định chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác vì

HD4

hình ảnh của công ty so với MISA

3.3.1.3 Mối quan hệ khách hàng
Thang đo được Kim (2004) xây dựng gồm 4 biến quan sát và được tác giả
hiệu chỉnh, gồm có 3 biến quan sát, lần lượt được ký hiệu là QH1, QH2, QH3.
Bảng 3.3 Thang đo mối quan hệ khách hàng
Phát biểu

Ký hiệu

Tôi không muốn chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác vì có

QH1

mối quan hệ thân thiết với MISA
Tôi không muốn chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác vì tin

QH2

tưởng MISA hơn các nhà cung cấp khác
Tôi không muốn chuyển sang sử dụng phần mềm của công ty khác vì

QH3

MISA luôn quan tâm sâu sát đến những yêu cầu của công ty và đồng hành
cùng chúng tôi trong suốt thời gian dài
3.3.2 Thang đo sự thỏa mãn
Thang đo đề nghị của Kim (2004) chỉ gồm 2 biến quan sát, được tác giả
bổ sung 1 biến quan sát, gồm có: