Tải bản đầy đủ
2 Hoạt động kinh doanh tại công ty Việt Khoa

2 Hoạt động kinh doanh tại công ty Việt Khoa

Tải bản đầy đủ

25

-

Hãng ASTEC, CLEAVER SCIENTIFIC, LABOMED, HIRAYAMA,
STUDY, HETTICH, HERMLE, ELMA, GRANT, SATURIOUS…
Qua 5 năm hoạt động kinh doanh gần đây, Việt Khoa đã phân phối ra thị trường

150 chủng loại sản phẩm, với số lượng tổng cộng khoảng 4000 sản phẩm.
Doanh thu của công ty trong 5 năm kinh doanh gần đây như sau:
Bảng 2.1: doanh thu từ năm 2009 đến năm 2013 (Nguồn: công ty Việt Khoa)
DOANH THU NĂM: 2009 ÷ 2013
Năm

Doanh thu (VNĐ)

2009

26.694.729.683

2010

33.607.030.949

2011

49.099.370.501

2012

41.657.443.940

2013

49.697.021.266

50.00
40.00
30.00
Doanh Thu

20.00
10.00
0.00
2009

2010

2011

2012

2013

Hình 2.2: biểu đồ doanh thu từ năm 2009 đến năm 2013
(Nguồn: công ty Việt Khoa)

26

Tình hình kinh doanh trong những năm gần đây nhìn chung tăng đều qua các
năm, ngoại trừ năm 2012 khi chính phủ hạn chế nâng cấp thiết bị tại các bệnh viện,
trường học do nhà nước quản lý.
Qua 20 năm hình thành và phát triển, công ty Việt Khoa đã cung cấp trang thiết
bị khoa học cho các khách hàng sau đây:
1. Lĩnh vực trường học: Đại học Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Khoa
học Tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Đại
học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học Y Dược Cần Thơ,
Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh, Đại học
Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Đại học
Quốc tế Hồng Bàng, Đại học Công nghệ Sài Gòn, Đại học Lạc Hồng, Phòng
thí nghiệm Công nghệ NANO - Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Khoa Y
- Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Yersin Đà Lạt, Đại học Y
Huế, Đại học Khoa học Huế, Đại học Nha Trang, Đại học Tây Nguyên, Đại
học Tiền Giang, Trường Sỹ quan Kỹ thuật quân sự, Cao đẳng Y tế Đồng Nai,
Cao đẳng Y tế Khánh Hòa, Cao đẳng Y tế Long An, Cao đẳng Y tế Tiền
Giang, Trung học nông nghiệp An Giang, Trung học Y tế Cần Thơ …
2. Lĩnh vực Y tế: Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện Chợ
Rẫy, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Nguyễn Trãi, Bệnh viện An
Bình, Bệnh viện Trưng Vương, Bệnh viện Bình Dân, Bệnh viện Ung Bướu,
Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện Nhi
Đồng 1, Bệnh viện Nhi đồng 2, Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, Bệnh viện
Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Tai mũi họng, Bệnh viện
Đa khoa An Sinh, Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh, Bệnh viện Đa khoa TP Cần
Thơ, Bệnh viện Phụ sản quốc tế Sài Gòn, Bệnh viện Phụ sản quốc tế Phương
Châu, Bệnh viện Quốc tế Hạnh Phúc, Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn,
Bệnh viện Pháp Việt, Bệnh viện Tâm Đức, Trung tâm y tế dự phòng Tp. Hồ
Chí Minh, Trung tâm y tế dự phòng Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 5, Quận

27

10, Quận Bình Tân, Quận 9, Quận Thủ Đức, Trung tâm y tế dự phòng các
tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cà
Mau, An Giang, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản
tỉnh thành: Tp. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Bến Tre, Viện Tim, Viện Pasteur
Tp. Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Pasteur Đà Lạt …
3. Các Viện nghiên cứu: Viện Hải dương học Nha Trang, Viện lúa Đồng bằng
Sông Cửu Long, Viện Sinh học Nhiệt Đới, Viện Khoa học kỹ thuật nông
nghiệp Miền Nam, Viện Vệ sinh y tế công cộng Tp. Hồ Chí Minh, Viện
nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam, Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp. Hồ Chí
Minh, Viện Môi trường và Tài nguyên, Viên Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản
II, Viên Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III, Viện Sốt rét Ký sinh trùng Côn
trùng Tp. Hồ Chí Minh, Viện sốt rét ký sinh trùng côn trùng Quy Nhơn, Viện
Vệ sinh dịch tể Tây Nguyên, Phân viện Khoa học Lâm nghiệp Nam bộ, Viện
Y Dược học dân tộc Tp. Hồ Chí Minh, Viện Nghiên Cứu Hạt Nhân Đà Lạt

4. Các Công ty sản xuất thuộc các lĩnh vực: Công ty CP Mía Đường Bourbon
Tây Ninh, Công ty CP đường Biên Hòa, Công ty TNHH Lotte Việt Nam,
Cty CPHH Vedan Việt Nam, Công ty TNHH P&G Việt Nam, Công ty CP
chăn nuôi C.P Việt Nam, Công ty Ajinomoto Việt Nam, Công ty Yogen
Mitsui Vina, Công ty TNHH Dinochem, Công ty TNHH Colgate - Palmolive
Việt Nam, Công ty LD Unilever Việt Nam, Công ty cao su Tân Biên, Công
ty TNHH MTV cao su 30/4 Tây Ninh, Công ty TNHH MTV cấp thoát nước
môi trường Bình Dương, Công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước Đồng
Nai, Công ty TNHH Cargill Việt Nam, Công ty TNHH Cafe OUTSPAN
Việt Nam, Công ty CP Giống cây trồng miền nam, Công ty CP thủy sản
NTSF, Công ty CP Japfa Comfeed Việt Nam, Công ty CP Seafood Nha
Trang, Công ty CP công nghệ thực phẩm Việt Tiến, Công ty TNHH SX - KD
thực phẩm chay Âu Lạc, Nhà máy sữa Dielac, Công ty TNHH Acecook Việt
Nam, Công ty Masan, Công ty CP Thủy sản Nam Việt…

28

5. Lĩnh vực dầu khí: Petro Việtnam, Castrol, Shell, Caltex, Trung tâm nghiên
cứu và phát triển an toàn và môi trường dầu khí, Trung tâm nghiên cứu và
phát triển chế biến dầu khí....
6. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Nuôi trồng thủy sản các tỉnh/
thành phố: Tp. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú
Yên, Trà Vinh, Bạc Liêu, Bến Tre, Bà Rịa - Vũng Tàu …
7. Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh /thành phố: Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành
phố Hồ Chí Minh, Long An, Vĩnh Long…
8. Chi cục Thú y các tỉnh/ thành phố: Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng
Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Tiền Giang,
Long An, Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng, Cà Mau…

29

2.3 Phân tích định tính các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ
Trước tình hình các công ty phân phối thiết bị khoa học kỹ thuật ngày càng
nhiều, đặc biệt là việc xây dựng cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2015, khi thị
trường mở cửa sẽ có nhiều cơ hội cũng như nguy cơ, các công ty nước ngoài xâm
nhập thị trường, họ đến từ các thị trường có tính cạnh tranh cao, có thế mạnh về
công nghệ, vốn và chất lượng dịch vụ cao, điều này sẽ kéo theo tính cạnh tranh trên
thị trường ngày càng khắc nghiệt.
Việt Khoa hiện vẫn đang có kết quả kinh doanh tốt, tuy nhiên có khá nhiều rủi
ro từ thị trường. Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn. Chất lượng sản phẩm
giữa các công ty không còn chênh lệch nhiều, các dịch vụ kèm theo được xem là
yếu tố cạnh tranh chủ yếu.
Qua thời gian làm việc tại công ty Việt Khoa và phân tích tình hình hoạt động
hiện nay, tác giả nhận thấy công ty Việt Khoa có những vấn đề ảnh hưởng đến chất
lượng dịch vụ. Từ cảm nhận đó, tác giả đã tiến hành khảo sát định tính với các
thành viên trong công ty thông qua phương pháp thảo luận tay đôi để tìm ra những
vấn đề đang ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động của công ty, thảo luận tay
đôi được lựa chọn nhằm khai thác thông tin tốt hơn vì nó bao gồm những mặt hạn
chế của công ty. Nội dung thảo luận xoay quanh 2 vấn đề chính, thứ nhất là mô hình
SERQUAL của Parasuraman để đánh giá tính phù hợp của mô hình này trong việc
đo lường chất lượng dịch vụ trong ngành thiết bị khoa học kỹ thuật, đồng thời tìm ra
những nhân tố đặc thù của ngành thiết bị khoa học kỹ thuật mà mô hình SERQUAL
chưa đề cập đến, từ đó xây dựng thang đo thu thập ý kiến của khách hàng về chất
lượng dịch vụ của công ty Việt Khoa. Ngoài ra, các cuộc thảo luận cũng tập trung
tìm ra những mặt hạn chế trong quá trình hoạt động của công ty có ảnh hưởng đến
chất lượng dịch vụ, những mặt hạn chế này sẽ được phân tích cùng với kết quả khảo
sát ý kiến khách hàng để tìm ra những nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu đến chất
lượng dịch vụ tại công ty Việt Khoa.

30

Dựa trên các nguyên nhân này, tác giả sẽ đưa ra những giải pháp để giúp nâng
cao chất lượng dịch vụ tại công ty. Quá trình thảo luận trong giai đoạn này được
thực hiện dựa trên dàn bài thảo luận định tính như phụ lục 1.
Về mô hình SERQUAL của Parasuraman, các thành viên thảo luận đều đồng ý
về sự phù hợp của mô hình này đối với ngành thiết bị khoa học kỹ thuật tại Việt
Nam vì nó bao phủ hầu như toàn bộ các yếu tố cơ bản của chất lượng dịch vụ.
Ngoài ra, các cuộc thảo luận còn rút ra một số yếu tố liên quan đến vấn đề an toàn
trong lĩnh vực thiết bị khoa học kỹ thuật, trong đó bao gồm an toàn cho các nhân
viên khi thao tác với thiết bị và an toàn cho mẫu nghiên cứu được xử lý bằng các
thiết bị này. Trên cơ sở này, tác giả xây dựng thang đo chi tiết để khảo sát ý kiến
khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại công ty Việt Khoa
như phụ lục 3.
Vấn đề thứ hai được bàn luận trong các cuộc thảo luận này đó là tìm kiếm
những mặt hạn chế trong hoạt động của công ty Việt Khoa có thể ảnh hưởng đến
chất lượng dịch vụ. Từ các cuộc thảo luận này cùng với thời gian làm việc tại công
ty Việt Khoa, tác giả đã đúc kết được một số yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ
của công ty.
Trước hết phải kể đến những hạn chế trong công tác quản lý nhân viên. Trong
lĩnh vực dịch vụ, có thể nói nhân viên là nguồn lực vô cùng quan trọng, họ chính là
bộ mặt của công ty, là bộ phận tìm kiếm khách hàng, chăm sóc khách hàng, đem lại
nguồn doanh thu cho công ty. Một trong những hạn chế đó là bộ phận kỹ thuật chưa
hoạt động hiệu quả. Sự không hiệu quả thể hiện ở chỗ công ty chưa đưa ra chỉ tiêu
đánh giá năng lực nhân viên, do không có chỉ tiêu đánh giá đã khiến cho nhân viên
thiếu đi sự tích cực trong công việc cũng như nâng cao tay nghề. Điều này đã làm
cho bộ phận kỹ thuật của công ty không thể hiện tối đa khả năng của mình. Việc
thiếu tiêu chí đánh giá còn làm cho việc khen thưởng, tăng lương bị trở ngại, công
ty đưa ra sự đánh giá theo cảm tính của ban lãnh đạo mà không có thước đo cụ thể,
việc đánh giá không rõ ràng sẽ dễ ảnh hưởng đến sự công bằng, làm cho mối liên hệ