Tải bản đầy đủ
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

54

hội đầu tƣ nhƣ lợi nhuận giữa lại, phát hành cổ phần thƣờng, đồng thời họ có thể
dễ dàng tái cấu trúc vốn và thay đổi cấu trúc thị trƣờng vốn. Do đó, những công
ty có cơ hội tăng trƣởng cao thì đòn bẩy tài chính ít có khả năng cản trở đầu tƣ.
Còn ngƣợc lại đối với những công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp, đòn bẩy tài
chính có thể cản trở đầu tƣ, bởi vì những công ty này khó có thể thay đổi cấu trúc
vốn khỉ triển vọng tăng trƣởng thấp, đồng thời các công ty tăng trƣởng thấp cũng
gặp phải khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn.
Thứ ba, những nhân tố khác ảnh hƣởng đến quyết định đầu tƣ trong mô
hình nghiên cứu nhƣ: dòng tiền (CF), doanh thu thuần (Sale), cơ hội tăng trƣởng
(Tobin’s Q) đều tác động đến quyết định đầu tƣ theo đúng kỳ vọng dấu ban đầu
của bài nghiên cứu.
Bài nghiên cứu này đã đạt đƣợc những mục tiêu nghiên cứu đề ra. Các kết
quả đều đúng theo kỳ vọng dấu và có ý nghĩa thống kê.

5.2. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo
Bài nghiên cứu này đƣợc thực hiện dựa vào nhiều nghiên cứu thực nghiệm
ứng dụng triển khai trên nhiều quốc gia. Bên cạnh những kết quả thu đƣợc, đề tài
cũng không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhƣ sau:
Thứ nhất, do hạn chế về mặt thời gian và khả năng thu thập dữ liệu nên mẫu
nghiên cứu chỉ gồm 210 công ty trên tổng số gần 700 công ty niêm yết trên sàn
chứng khoán Việt Nam. Tỷ lệ mẫu dữ liệu nhỏ nên chƣa đại diện cho cả thị
trƣờng dẫn đến kết quả nghiên cứu chƣa phản ánh hết các thông tìn của các
doanh nghiệp Việt Nam.
Thứ hai, đề tài này đã thực hiện đƣợc mục tiêu nghiên cứu, tuy nhiên vẫn
chƣa nghiên cứu sâu về vấn đề “Tác động của tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc và các

55

khoản vay từ ngân hàng sở hữu nhà nƣớc lên mối tƣơng quan giữa đòn bẩy tài
chính và đầu tƣ”.
Thứ ba, vấn đề xử lý dữ liệu bằng các phƣơng pháp Pooled OLS, FEM,
REM còn tồn tại nhiều hạn chế nhƣ: Mô hình Pooled OLS thực chất là mô hình
OLS bình thƣờng, điều này xảy ra khi chúng ta sử dụng dữ liệu bảng nhƣ một
đám mây dữ liệu bình thƣờng không phân biệt theo năm và nhƣ vậy khi hồi quy
mô hình Pooled OLS chính là mô hình OLS. Mô hình FEM tự bản thân chỉ quan
đến những khác biệt mang tính cá nhân đóng góp vào mô hình nên sẽ không có
hiện tƣợng tự tƣơng quan trong mô hình. Mô hình REM quan tâm đến cả vấn đề
về những khác biệt của riêng các đối tƣợng phân tích qua thời gian đóng góp vào
mô hình do đó tự tƣơng quan là một vấn đề tiềm tàng trong mô hình này cần phải
giải quyết. Vì những hạn chế của phƣơng pháp xử lý dữ liệu nên sẽ làm giảm
tính tin cậy của bài nghiên cứu.
Từ những hạn chế trên đây, tác giả đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo cho
đề tài nhƣ sau:
Thứ nhất, tăng quy mô mẫu dữ liệu và thời gian thực hiện nghiên cứu để
đánh giá chính xác hơn về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và đầu tƣ.
Thứ hai, các nghiên cứu tiếp theo nên phân tích rõ tác động của tỷ lệ sở hữu
nhà nƣớc và các khoản vay từ ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc đến mối tƣơng
quan giữa đòn bẩy tài chính và đầu tƣ. Các tác giả có thể mở rộng nghiên cứu
bằng cách đƣa thêm các yếu tố nhƣ hình thức sở hữu của các công ty niêm yết
nhƣ János Kornai (1980), Yuan Yuan và Motohashi Kauyuki (2012) đặc trƣng
theo ngành, độ tuổi của công ty để xem xét rõ hơn tác động giữa đòn bẩy tài
chính và đầu tƣ.
Thứ ba, nên tìm hiểu và đƣa thêm vào mô hình các yếu tố có thể tác động
đến đầu tƣ của doanh nghiệp nhƣ: biến ROA là cho thấy mối quan hệ giữa lợi

56

nhuận ròng và tổng tài sản và thể hiện hiệu quả hoạt động của công ty, biến LIQ
(LIQUIDITY) là tỉ số thanh khoản của công ty, đƣợc đo lƣờng bằng tài sản hiện
hành chia cho nợ hiện hành giống nhƣ ngiên cứu của Mohun Prasadising Odit,
Hemant B. Chittoo (2008).

5.3. Khuyến nghị về việc sử dụng nợ trong đầu tƣ doanh
nghiệp
Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam, tác giả đƣa ra một số
khuyến nghị về việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong đầu tƣ doanh nghiệp nhƣ
sau:
Thứ nhất, các kết quả nghiên cứu trên thế giới cũng nhƣ kết quả của bài
nghiên cứu này chỉ ra rằng việc sử dụng đòn bẩy tài chính có tác động tiêu cực
đến quyết định đầu tƣ của doanh nghiêp. Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp
phải xác định rõ mục đích sử dụng các khoản vay để đƣa ra quyết định đúng đắn.
Nếu khoản vay đƣợc sử dụng để tài trợ cho các dự án có tiềm năng, có thể sẽ
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thì không đáng ngại. Tuy nhiên, các khoản
vay đó chỉ để sử dụng cho việc đầu tƣ vào các dự án không có tính khả thi hoặc
dùng để trả nợ cho các khoản vay cũ thì nhà quản lý phải cân nhắc kỹ lƣỡng. Đối
với các công ty nhỏ, áp lực từ việc trả nợ và lãi vay là rất lớn, do vậy các công ty
này nên hạn chế sử dụng đòn bẩy tài chính cho các dự án không chắc chắn. Bên
cạnh đó, các nhà quản lý cần phải xem xét đến cơ cấu nợ của doanh nghiệp mình
(nợ ngắn hạn và nợ dài hạn), chỉ khi sử dụng một cấu trúc nợ phù hợp thì doanh
nghiệp mới có thể phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính với hoạt động đầu tƣ
cũng nhƣ giảm thiểu đƣợc rủi ro tài chính.
Thứ hai, kết quả nghiên cứu cũng cho ta thấy các công ty có cơ hội tăng
trƣởng khác nhau thì mức độ tác động của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu
tƣ cũng khác nhau. Các doanh nghiệp có cơ hội tăng trƣởng cao thì đòn bẩy tài

57

chính ít tác động đến cơ hội đầu tƣ của công ty, vì các công ty này có thể thu hút
đƣợc nguồn vốn từ thị trƣờng một cách dễ dàng và không phụ thuộc vào đòn bẩy
tài chính để đƣa ra quyết định đầu tƣ, họ có nguồn khác cho các cơ hội đầu tƣ
nhƣ lợi nhuận giữa lại, phát hành cổ phần thƣờng, đồng thời họ có thể dễ dàng
tái cấu trúc vốn và thay đổi cấu trúc thị trƣờng vốn. Do đó, những công ty có cơ
hội tăng trƣởng cao thì đòn bẩy tài chính ít có khả năng cản trở đầu tƣ. Còn
ngƣợc lại đối với những công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp, đòn bẩy tài chính có
thể cản trở đầu tƣ, bởi vì những công ty này khó có thể thay đổi cấu trúc vốn khỉ
triển vọng tăng trƣởng thấp. Chính vì vậy, các nhà quản lý cần phải đánh giá tình
hình, triển vọng tăng trƣởng của doanh nghiệp trong tƣơng lai là nhƣ thế nào
trƣớc khi đƣa ra quyết định. Ngoài ra, các nhà quản lý phải phân tích, đánh giá
ngành và lĩnh vực mà công ty mình đang hoạt động để phát huy đƣợc tác dụng
tích cực của nợ đối với đầu tƣ.
Thứ ba, trƣớc khi doanh nghiệp đƣa ra quyết định sử dụng đòn bẩy tài
chính cho hoạt động đầu tƣ thì phải xem xét đến các khoản nợ cũ, cân nhắc khả
năng trả nợ, thu hồi vốn, lợi nhuận mang lại từ các dự án đầu tƣ. Nếu tỷ lệ nợ
hiện tại của doanh nghiệp là quá cao thì không nên mạo hiểm tăng đòn bẩy tài
chính để đầu tƣ. Bên cạnh đó, các nhà quản trị cần xem xét đến các nguồn trả nợ
với giả định các dự án thất bại hoặc gặp khó khăn trong quá trình thực hiện.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt:
1.

Nguyễn Thành Cả và Nguyễn Thị Ngọc Miên, 2014. Kinh tế lượng. Hồ Chí

Minh: Nhà xuất bản kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
2.

Nguyễn Thị Ngọc Trang và Trang Thúy Quyên, 2013. Mối quan hệ giữa sử

dụng đòn bẩy tài chính và quyết định đầu tƣ. Tạp chí phát triển và hội nhập, số
9, trang 10-15.
3.

Phan Thị Bích Nguyệt và cộng sự, 2014. Đòn bẩy và hoạt động đầu tƣ: Vai

trò của tăng trƣởng và sở hữu nhà nƣớc. Tạp chí phát triển và hội nhập, số 16,
trang 33-40.
4.

Trần Ngọc Thơ, 2007. Tài chính doanh hiện đại. Hồ Chí Minh: Nhà xuất

bản thống kê.

Danh mục tài liệu tiếng Anh:
1.

Breusch et al., 1980. The Lagrange multiplier test and its applications to

model specification in econometrics. Review of Economic Studies, 47: 239–253.
2.

Firth et al, 2008. Leverage and Investment under a state-owned bank

lending environment: Evidence from China. Journal of Corporate Finance, 14:
642-653.
3.

Grossman & Oliver Hart, 1982. Corporate Financial Structure and

Managerial Incentives. Rodney L. White Center for Financial Research
Working, 21-79.
4.

Hausman, J.A., 1978. Specification tests in econometrics. Econometrica,

46: 1251– 1271.
5.

János Kornai, 1986, The Soft Budget Constraint. Kyklos. Wiley Blackwell,

vol.39(1): 3-30

6.

Jensen, M.C., 1986. Agency cost of free cash flow, corporate finance, and

take-overs. American Economic. Review 76: 323–329.
7.

Lang et al., 1996. Leverage, investment and firm growth. Journal of

Financial Economics, 40: 3–29.
8.

Lehn et al, 1990. Consolidating corporate control: the choice between dual-

class Recapitalizations versus leverage buyouts. Journal of Financial
Economics, 27: 557–580.
9.

McConnell et al., 1995. Equity ownership and the two faces of debt.

Journal of Financial Economics, 39: 131–157.
10. Modigliani et al., 1958. The cost of capital, corporation finance, and the
theory of investment. American Economic Review, 53: 433– 443.
11. Mohun Prasadising Odit, Hemant B. Chittoo, 2008. Does Financial
Influence Investment Decisions? The Case of Mauritian Firms. Journal of
Business Case Studies, 49-60
12. Myers, S., 1977. Determinants of corporate borrowing. Journal of
Financial Economics, 5: 147– 175.
13. Seoungpil Ahn and David Denis, 2004, Leverage and Investment in
Diversified Firms. Journal of Financial Economics, 79: 317-337.
14. Stulz, R.M., 1990. Managerial discretion and optimal financing policies.
Journal of Financial Economics, 26: 3– 27.
15. Varouj A. Aivazian et al., 2005. The impact of leverage on firm investment:
Canadian evidence. Journal of Corporate Finance, 11: 277– 291.
16. Yuan Yuan – Kazuyuki Motohashi, 2012. Impact of Leverage on
Investment by Major Shareholders: Evidence from Listed Firms in China. WIAS
Discussion Paper No.2012-006.

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP


Tên

Sàn

Ngành

AAM

CTCP Thủy Sản Mê Kông

HOSE Hàng tiêu dùng

ABT

CTCP XNK Thủy sản Bến Tre

HOSE Hàng tiêu dùng

ACL

CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang

HOSE Hàng tiêu dùng

ANV

CTCP Nam Việt

HOSE Hàng tiêu dùng

B82

CTCP XD Công trình 482

HNX

Công nghiệp

BBS

CTCP VICEM Bao bì Bút Sơn

HNX

Công nghiệp

BCC

CTCP Xi măng Bỉm Sơn

HNX

Công nghiệp

BED

CTCP Sách và Thiết bị trƣờng học Đà Nẵng

HNX

Dịch vụ tiêu dùng

BHS

CTCP Đƣờng Biên Hòa

HOSE Hàng tiêu dùng

BLF

CTCP Thuỷ sản Bạc Liêu

HNX

BMC

CTCP Khoáng sản Bình Định

HOSE Vật liệu cơ bản

BMP

CTCP Nhựa Bình Minh

HOSE Công nghiệp

BPC

CTCP Vicem Bao bì Bỉm Sơn

HNX

Công nghiệp

BST

CTCP Sách và Thiết bị Bình Thuận

HNX

Dịch vụ tiêu dùng

BT6

CTCP Beton 6

HOSE Công nghiệp

BTH

CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội

HNX

Công nghiệp

BTS

CTCP VICEM Xi măng Bút Sơn

HNX

Công nghiệp

C92

CTCP XD và ĐT 492

HNX

Công nghiệp

CAN

CTCP Đồ hộp Hạ Long

HNX

Hàng tiêu dùng

CAP

CTCP Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái

HNX

Vật liệu cơ bản

CCM

CTCP Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ

HNX

Công nghiệp

CDC

CTCP Chƣơng Dƣơng

HOSE Công nghiệp

CID

CTCP XD và PT Cơ sở Hạ tầng

HNX

CII

CTCP ĐT Hạ tầng Kỹ thuật TP,HCM

HOSE Công nghiệp

CJC

CTCP Cơ điện Miền Trung

HNX

CLC

CTCP Cát Lợi

HOSE Hàng tiêu dùng

CMC

CTCP ĐT CMC

HNX

COM

CTCP Vật tƣ Xăng dầu

HOSE Dịch vụ tiêu dùng

CTB

CTCP Chế tạo Bơm Hải Dƣơng

HNX

Công nghiệp

CTC

CTCP Gia Lai CTC

HNX

Dịch vụ tiêu dùng

CTN

CTCP XD Công trình ngầm

HNX

Công nghiệp

CYC

CTCP Gạch men Chang Yih

HOSE Công nghiệp

DAC

CTCP Viglacera Đông Anh

HNX

Công nghiệp

DAE

CTCP Sách Giáo dục tại TP,Đà Nẵng

HNX

Dịch vụ tiêu dùng

DBC

CTCP Tập đoàn Dabaco VN

HNX

Hàng tiêu dùng

Hàng tiêu dùng

Công nghiệp
Công nghiệp
Hàng tiêu dùng

DC4

CTCP DIC số 4

HNX

Công nghiệp

DCL

CTCP Dƣợc phẩm Cửu Long

HOSE Y tế

DCS

CTCP Tập đoàn Đại Châu

HNX

DCT

CTCP Tấm lợp Vật liệu XD Đồng Nai

HOSE Công nghiệp

DHA

CTCP Hóa An

HOSE Công nghiệp

DHG

CTCP Dƣợc Hậu Giang

HOSE Y tế

DHT

CTCP Dƣợc phẩm Hà Tây

HNX

DIC

CTCP ĐT và Thƣơng mại DIC

HOSE Công nghiệp

DMC

CTCP XNK Y tế DOMESCO

HOSE Y tế

DPC

CTCP Nhựa Đà Nẵng

HNX

DPM

TCT Phân bón và Hóa chất Dầu khí

HOSE Vật liệu cơ bản

DPR

CTCP Cao su Đồng Phú

HOSE Vật liệu cơ bản

DQC

CTCP Bóng đèn Điện Quang

HOSE Hàng tiêu dùng

DRC

CTCP Cao su Đà Nẵng

HOSE Hàng tiêu dùng

DST

CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục Nam Định

HNX

DTT

CTCP Kỹ nghệ Đô Thành

HOSE Vật liệu cơ bản

DXP

CTCP Cảng Đoạn Xá

HNX

DXV

CTCP VICEM Vật liệu XD Đà Nẵng

HOSE Công nghiệp

EBS

CTCP Sách Giáo dục tại Thành phố Hà Nội

HNX

FMC

CTCP Thực phẩm Sao Ta

HOSE Hàng tiêu dùng

FPT

CTCP PT ĐT Công nghệ FPT

HOSE Công nghệ

GMC

CTCP Sản xuất Thƣơng mại May Sài Gòn

HOSE Hàng tiêu dùng

GMD

CTCP Đại lý Liên hiệp Vận chuyển

HOSE Công nghiệp

GTA

CTCP Chế biến Gỗ Thuận An

HOSE Vật liệu cơ bản

HAI

CTCP Nông dƣợc HAI

HOSE Vật liệu cơ bản

HAP

CTCP Tập Đoàn Hapaco

HOSE Vật liệu cơ bản

HAS

CTCP Hacisco

HOSE Công nghiệp

HAX

CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

HOSE Hàng tiêu dùng

HBC

CTCP XD và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình

HOSE Công nghiệp

HBE

CTCP Sách Thiết bị trƣờng học Hà Tĩnh

HNX

Dịch vụ tiêu dùng

HCC

CTCP Bê tông Hoà Cầm Intimex

HNX

Công nghiệp

HCT

CTCP Thƣơng mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng

HNX

Công nghiệp

HHC

CTCP Bánh kẹo Hải Hà

HNX

Hàng tiêu dùng

HLA

CTCP Hữu Liên Á Châu

HOSE Vật liệu cơ bản

HLY

CTCP Viglacera Hạ Long I

HNX

HMC

CTCP Kim khí Tp.HCM

HOSE Vật liệu cơ bản

HNM

CTCP Sữa Hà Nội

HNX

HPG

CTCP Tập đoàn Hòa Phát

HOSE Vật liệu cơ bản

Hàng tiêu dùng

Y tế

Công nghiệp

Dịch vụ tiêu dùng
Công nghiệp
Dịch vụ tiêu dùng

Công nghiệp
Hàng tiêu dùng

HPS

CTCP Đá XD Hoà Phát

HNX

Công nghiệp

HRC

CTCP Cao su Hòa Bình

HOSE Vật liệu cơ bản

HSG

CTCPTập đoàn Hoa Sen

HOSE Vật liệu cơ bản

HSI

CTCP Vật tƣ Tổng hợp và Phân bón Hóa sinh

HOSE Vật liệu cơ bản

HT1

CTCP Xi măng Hà Tiên 1

HOSE Công nghiệp

HTP

CTCP In sách giáo khoa Hoà Phát

HNX

HTV

CTCP Vận tải Hà Tiên

HOSE Công nghiệp

HUT

CTCP Tasco

HNX

ICF

CTCP ĐT Thƣơng mại Thủy sản

HOSE Hàng tiêu dùng

ILC

CTCP Hợp tác lao động với nƣớc ngoài

HNX

IMP

CTCP Dƣợc phẩm IMEXPHARM

HOSE Y tế

KDC

CTCP Kinh Đô

HOSE Hàng tiêu dùng

KKC

CTCP Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

HNX

KMR

CTCP Mirae

HOSE Hàng tiêu dùng

KSH

CTCP Tập đoàn Khoáng sản Hamico

HOSE Vật liệu cơ bản

L10

CTCP Lilama 10

HOSE Công nghiệp

L18

CTCP ĐT và XD số 18

HNX

Công nghiệp

L61

CTCP Lilama 691

HNX

Công nghiệp

L62

CTCP Lilama 69,2

HNX

Công nghiệp

LAF

CTCP Chế biến Hàng XK Long An

HOSE Hàng tiêu dùng

LBM

CTCP Khoáng sản và Vật liệu XD Lâm Đồng

HOSE Công nghiệp

LCG

CTCP LICOGI 16

HOSE Công nghiệp

LGC

CTCP Cơ khí Điện Lữ Gia

HOSE Công nghiệp

LSS

CTCP Mía đƣờng Lam Sơn

HOSE Hàng tiêu dùng

LTC

CTCP Điện nhẹ Viễn Thông

HNX

Công nghệ

LUT

CTCP ĐT XD Lƣơng Tài

HNX

Công nghiệp

MCO

CTCP MCO VN

HNX

Công nghiệp

MCP

CTCP In và Bao bì Mỹ Châu

HOSE Công nghiệp

MEC

CTCP Someco Sông Đà

HNX

MHC

CTCP Hàng Hải Hà Nội

HOSE Công nghiệp

MIC

CTCP Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam

HNX

Vật liệu cơ bản

MKV

CTCP Dƣợc Thú Y Cai Lậy

HNX

Y tế

MMC CTCP Khoáng sản Mangan

HNX

Vật liệu cơ bản

Dịch vụ tiêu dùng
Công nghiệp
Công nghiệp

Vật liệu cơ bản

Công nghiệp

MPC

CTCP Tập đoàn Thủy hải sản Minh Phú

HOSE Hàng tiêu dùng

NAV

CTCP Nam Việt

HOSE Công nghiệp

NBC

CTCP Than Núi Béo Vinacomin

HNX

Vật liệu cơ bản

NGC

CTCP Chế biến Thủy sản XK Ngô Quyền

HNX

Hàng tiêu dùng

NHC

CTCP Gạch ngói Nhị Hiệp

HNX

Công nghiệp

NPS

CTCP May Phú Thịnh Nhà Bè

HNX

NSC

CTCP Giống cây trồng Trung Ƣơng

HOSE Hàng tiêu dùng

NST

CTCP Ngân Sơn

HNX

Hàng tiêu dùng

NTP

CTCP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong

HNX

Công nghiệp

NVC

CTCP Nam Vang

HNX

Vật liệu cơ bản

OPC

CTCP Dƣợc Phẩm OPC

HOSE Y tế

PAC

CTCP Pin Ắc quy Miền Nam

HOSE Công nghiệp

PAN

CTCP Xuyên Thái Bình

HOSE Công nghiệp

PET

Tổng CTCP Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí

HOSE Dịch vụ tiêu dùng

PIT

CTCP XNK Petrolimex

HOSE Dịch vụ tiêu dùng

PJC

CTCP Thƣơng mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội

HNX

PJT

CTCP Vận tải Xăng dầu đƣờng thủy Petrolimex

HOSE Công nghiệp

PLC

CTCP Hoá dầu Petrolimex

HNX

Vật liệu cơ bản

PMS

CTCP Cơ khí Xăng dầu

HNX

Công nghiệp

PNC

CTCP Văn hóa Phƣơng Nam

HOSE Dịch vụ tiêu dùng

POT

CTCP Thiết bị Bƣu điện

HNX

Công nghệ

PPG

CTCP Sản xuất Thƣơng mại Dịch vụ Phú Phong

HNX

Công nghiệp

PSC

CTCP Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn

HNX

Công nghiệp

PTC

CTCP ĐT và XD Bƣu điện

HOSE Công nghiệp

PTS

CTCP Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

HNX

Công nghiệp

PVA

CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An

HNX

Công nghiệp

PVC

TCT Dung dịch Khoan và Hoá phẩm Dầu khí CTCP

HNX

Dầu khí

PVD

Tổng CTCP Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí

HOSE Dầu khí

PVE

TCT Tƣ vấn ĐT và Thiết kế Dầu khí CTCP

HNX

Dầu khí

PVS

Tổng CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí VN

HNX

Dầu khí

PVT

Tổng CTCP Vận tải Dầu khí

HOSE Công nghiệp

QNC

CTCP Xi măng và XD Quảng Ninh

HNX

RAL

CTCP Bóng đèn Phích nƣớc Rạng Đông

HOSE Hàng tiêu dùng

RIC

CTCP Quốc Tế Hoàng Gia

HOSE Dịch vụ tiêu dùng

S12

CTCP Sông Đà 12

HNX

Công nghiệp

S55

CTCP Sông Đà 505

HNX

Công nghiệp

S96

CTCP Sông Đà 9,06

HNX

Công nghiệp

S99

CTCP Sông Đà 9,09

HNX

Công nghiệp

SAF

CTCP Lƣơng thực Thực phẩm SAFOCO

HNX

Hàng tiêu dùng

SAM

CTCP ĐT và PT SACOM

HOSE Công nghệ

SAP

CTCP In sách giáo khoa tại TP,Hồ Chí Minh

HNX

SAV

CTCP Hợp tác Kinh tế và XNK Savimex

HOSE Công nghiệp

SBT

CTCP Bourbon Tây Ninh

HOSE Hàng tiêu dùng

Hàng tiêu dùng

Công nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ tiêu dùng

SC5

CTCP XD số 5

HOSE Công nghiệp

SCD

CTCP Nƣớc giải khát Chƣơng Dƣơng

HOSE Hàng tiêu dùng

SCJ

CTCP Xi măng Sài Sơn

HNX

Công nghiệp

SD2

CTCP Sông Đà 2

HNX

Công nghiệp

SD6

CTCP Sông Đà 6

HNX

Công nghiệp

SD7

CTCP Sông Đà 7

HNX

Công nghiệp

SDA

CTCP SIMCO Sông Đà

HNX

Công nghiệp

SDC

CTCP Tƣ vấn Sông Đà

HNX

Công nghiệp

SDD

CTCP ĐT và Xây lắp Sông Đà

HNX

Công nghiệp

SDN

CTCP Sơn Đồng Nai

HNX

Công nghiệp

SDY

CTCP Xi măng Sông Đà Yaly

HNX

Công nghiệp

SFI

CTCP Đại lý Vận tải Safi

HOSE Công nghiệp

SFN

CTCP Dệt lƣới Sài Gòn

HNX

Công nghiệp

SGC

CTCP XNK Sa Giang

HNX

Hàng tiêu dùng

SGD

CTCP Sách Giáo dục tại TP,HCM

HNX

Dịch vụ tiêu dùng

SGH

CTCP Khách sạn Sài Gòn

HNX

Dịch vụ tiêu dùng

SGT

CTCP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn

HOSE Công nghệ

SIC

CTCP ĐT PT Sông Đà

HNX

Công nghiệp

SJ1

CTCP Thủy sản số 1

HNX

Hàng tiêu dùng

SMC

CTCP ĐT Thƣơng mại SMC

HOSE Vật liệu cơ bản

SPP

CTCP Bao bì Nhựa Sài Gòn

HNX

Công nghiệp

SRA

CTCP SARA VN

HNX

Công nghệ

SRB

CTCP Sara

HNX

Công nghệ

SSC

CTCP Giống cây trồng Miền Nam

HOSE Hàng tiêu dùng

SSM

CTCP Chế tạo kết cấu thép VNECO,SSM

HNX

ST8

CTCP Siêu Thanh

HOSE Công nghệ

STC

CTCP Sách và Thiết bị trƣờng học Tp, Hồ Chí Minh

HNX

Dịch vụ tiêu dùng

STP

CTCP Công nghiệp Thƣơng mại Sông Đà

HNX

Công nghiệp

SVI

CTCP Bao bì Biên Hòa

HOSE Công nghiệp

TAC

CTCP Dầu Thực vật Tƣờng An

HOSE Hàng tiêu dùng

TBX

CTCP Xi măng Thái Bình

HNX

Công nghiệp

TC6

CTCP Than Cọc Sáu – TKV

HNX

Vật liệu cơ bản

TCM

CTCP Dệt may ĐT Thƣơng mại Thành Công

HOSE Hàng tiêu dùng

TCR

CTCP Công nghiệp Gốm sứ TAICERA

HOSE Công nghiệp

TCS

CTCP Than Cao Sơn TKV

HNX

Vật liệu cơ bản

TDN

CTCP Than Đèo Nai

HNX

Vật liệu cơ bản

THB

CTCP Bia Thanh Hóa

HNX

Hàng tiêu dùng

THT

CTCP Than Hà Tu TKV

HNX

Vật liệu cơ bản

Vật liệu cơ bản