Tải bản đầy đủ
4 Các giải pháp hỗ trợ

4 Các giải pháp hỗ trợ

Tải bản đầy đủ

72

nhất quán với mục tiêu nhằm tối đa hóa giá trị công ty. Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến
chi phí sử dụng vốn, mặt khác chi phí sử dụng vốn ấn định một phần tác động đến
số cơ hội đầu tư khả thi có thể thực hiện được và chính sách cổ tức ảnh hưởng đến
số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của một công ty thông qua lợi nhuận giữ
lại, do đó ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty gặp khó khăn, nhằm tạo điều kiện ổn định và tiến tới mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh, kích thích tăng trưởng thì việc NHNN có những chính
sách giảm lãi suất, cơ cấu thời hạn trả nợ, giãn nợ không những tạo điều kiện cho
công ty có thể tiếp cận nguồn vốn và giúp công ty tiết giảm chi phí hoạt động, góp
phần cân bằng giữa việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư và sử dụng vốn vay ngân
hàng là việc làm hết sức cấp thiết và cần được triển khai quyết liệt.
NHNN thực hiện kế hoạch giảm lãi suất cho vay thông qua những gói hỗ trợ tín
dụng đến công ty, nhưng những gói hỗ trợ cần đến được đúng địa điểm, có chiến
lược và có sự nghiên cứu kỹ càng trong giải ngân. Để công ty có thể vay vốn từ
ngân hàng thương mại, NHNN có thể hỗ trợ thanh khoản cho ngân hàng thương mại
để các tổ chức này cho công ty vay dựa trên hàng tồn kho, khoản phải thu như một
tài sản đảm bảo.
3.4.3. Kiểm soát lạm phát
Nhà đầu tư thường so sánh mức cổ tức nhận được hàng năm với lãi suất huy
động của các ngân hàng. Trong khi đó lãi suất huy động ngân hàng lại chịu tác động
rất lớn từ lạm phát của nền kinh tế. Nếu lạm phát cao thì nhà đầu tư sẽ yêu cầu việc
chi trả cổ tức cao tương ứng để cân bằng chi phí vốn đầu tư mua cổ phiếu. Điều này
gây nên áp lực với công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh và chính sách cổ tức cho
công ty. Một trong các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, nhằm
tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh thì việc kiên trì mục tiêu ổn định
giá cả và tăng trưởng kinh tế nhằm kiểm soát lạm phát có vai trò quan trọng, cấp
thiết. Trong nền kinh tế hiện tại, dựa trên nguyên nhân dẫn đến lạm phát cần có
những điều chỉnh phù hợp với tình hình cụ thể nhằm loại bỏ những nguyên nhân
chủ yếu gây ra lạm phát.

73

-Để điều tiết lượng cầu, nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo, cần tăng
cường thực hiện các giải pháp tài chính, tiền tệ theo hướng thắt chặt. Với vai trò là
cơ quan quản lý tiền tệ quốc gia, NHNN thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ
chặt chẽ, thận trọng nhằm giảm khối lượng tiền trong lưu thông như phối hợp các
công cụ như điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc phù hợp, sử dụng nghiệp vụ thị trường
mở, điều hành lãi suất thị trường thông qua lãi suất cơ bản và các công cụ tái cấp
vốn. Bên cạnh thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN, Chính phủ thực hiện kết hợp
với chính sách tài khóa thắt chặt như cắt giảm đầu tư công, chống thất thoát và giảm
bội chi ngân sách Nhà nước, cắt giảm biên chế hành chính Nhà nước đồng thời
tăng thu ngân sách như phát hành công trái.
-Bên cạnh điều tiết lượng cầu, thực hiện thúc đẩy tổng cung nhằm giảm sự
thiếu hụt, đáp ứng tăng trưởng tổng cầu đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu vào
những tháng cuối năm cần kiểm soát giá cả thị trường, đảm bảo cân đối cung cầu
hàng hóa. Chính phủ có các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến
khích xuất khẩu, kiểm soát nhập siêu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, điều tiết cung
cầu đối với các mặt hàng thiết yếu, xem xét miễn, giãn thuế, gia hạn thời gian nộp
thuế.
-Với lạm phát cho chi phí đẩy, Chính phủ cần có những giải pháp điều chỉnh
giá cả đặc biệt giá xăng, giá điện. Bên cạnh đó, công ty sản xuất cần đổi mới công
nghệ, cải tiến quản lý tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, cạnh tranh với các
công ty cùng ngành nhằm làm giảm chi phí sản xuất, giảm lạm phát.
-Trong kiểm soát lạm phát thì đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền có
vai trò quan trọng nhằm tạo sự đồng thuận ở mọi ngành, mọi cấp và nỗ lực vượt qua
khó khăn để đạt mục tiêu đề ra.
3.4.4. Giảm thuế cho nhà đầu chứng khoán và thuế thu nhập công ty
Pháp luật về thuế thu nhập trong lĩnh vực chứng khoán đã chính thức quy
định việc thu thuế thu nhập cá nhân từ lợi tức đầu tư vốn và lợi tức từ hoạt động
chuyển nhượng cổ phiếu trong Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, có hiệu chính
thức từ 01/01/2010. Theo đó, các nhà đầu tư chứng khoán phải trả mức thuế 5%

74

cho cổ tức và 20% cho lãi vốn hoặc 0.1% cho mỗi lần chuyển nhượng. Chính vì đó
mà nhiều công ty đã tiến hành chi trả cổ tức tiền mặt cao trong năm 2008, 2009 cho
cổ đông. Nếu xét trên góc độ nhà đầu tư về thuế thì chi trả cổ tức trong trường hợp
này là ban điều hành các công ty đã hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho
cổ đông. Điều này cũng cho thấy thuế tác động khá lớn đến việc chi trả cổ tức cho
nhà đầu tư
Bên cạnh đó, tình trạng công ty gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng. Do vậy, việc giảm thuế thu nhập công
ty không phải là giải pháp duy nhất giúp công ty thoát khỏi khó khăn như hiện nay
nhưng tạo động lực, tạo niềm tin cho công ty tiếp tục hoạt động kinh doanh để khác
phục và vượt qua khó khăn, tạo ra lợi nhuận để đóng góp thuế thu nhập cho cơ quan
thuế và chi trả cổ tức cho cổ đông. Chủ trương giảm thuế thu nhập công ty góp phần
tạo điều kiện cho công ty tích lũy vốn, mở rộng sản xuất để nâng cao tính cạnh
tranh, đẩy mạnh khuyến khích thu hút đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh của
công ty.
Theo đề xuất của Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam và dự thảo
luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ trình Quốc hội, thuế suất thu nhập
doanh nghiệp phổ thông được đề xuất giảm theo lộ trình, dự kiến còn 20% từ
1/1/2016 và đó là mức thuế suất phù hợp giúp gia tăng và thu hút thêm vốn đầu tư
công ty vì thực chất phần thuế được giảm sẽ giúp công ty có thêm nguồn vốn tham
gia vào sản xuất.
3.4.5 Uỷ Ban chứng khoán Nhà nước quản lý sự minh bạch trong việc công bố
thông tin trên thị trường chứng khoán
Mặc dù trong thời gian qua, với những nỗ lực của Uỷ Ban chứng khoán Nhà
nước trong việc trì, củng cố lòng tin của nhà đầu tư vào TTCK bằng rất nhiều các
biện pháp khác nhau như điều chỉnh biên độ giao dịch, rút ngắn ngày giao dịch và
thanh toán cổ phiếu, tăng cường các biện pháp hỗ trợ cho thị trường, xử lý vi phạm
pháp luật về các hành vi trên TTCK... Tất cả những nỗ lực đó đã góp phần không
nhỏ vào việc củng cố lòng tin của nhà đầu tư vào thị trường. Việc củng cố lòng tin

75

của nhà đầu tư vào thị trường là công việc khó khăn và cần được tiến hành thường
xuyên, bởi nếu không chú tâm vào việc giám sát thị trường thì ngay lập tức có thể
ảnh hưởng đến niềm tin của công chúng vào thị trường. TTCK coi vấn đề minh
bạch công khai thông tin là yêu cầu tiên quyết. Nhà đầu tư trước khi quyết định đầu
tư đều yêu cầu về tính minh bạch thông tin. Sự phát triển của TTCK cũng góp phần
tạo sức ép cho công ty phát hành cổ phiếu phải minh bạch hóa.
Uỷ Ban chứng khoán Nhà nước cần có nhưng quy định và chế đủ sức răn đe
để các công ty niêm yết cần coi việc tuân thủ các quy định về quản trị công ty là
một trong những yêu cầu bắt buộc trước khi thực hiện việc niêm yết trên TTCK.
Các công ty niêm yết tại hai Sở giao dịch chứng khoán phải thường xuyên báo cáo
việc tuân thủ các quy định về quản trị công ty và báo cáo cho Sở giao dịch chứng
khoán những thay đổi về nhân sự công bố thông tin của công ty một cách kịp thời,
nâng cao vai trò của người quản trị công ty trong hoạt động công bố thông tin trên
thi trường chứng khoán Việt Nam. Thành viên trực tiếp điều hành hoạt động của
công ty và ban quản trị công ty có rất nhiều thông tin và những thông tin đó cần
phải được công bố, báo cáo cho cổ đông biết để họ thực hiện quyền kiểm soát. Bên
cạnh việc gắn trách nhiệm của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát thông
qua việc nắm giữ trị giá cổ phiếu tại công ty, thì việc ban hành bộ quy tắc đạo đức
của nhà quản trị công ty là rất cần thiết.
Nâng cao vai trò của Hiệp hội kinh doanh chứng khoán trong việc bảo đảm
tính minh bạch trên thị trường. Hiệp hội kinh doanh chứng khoán có nhiệm vụ thiết
lập và duy trì mối quan hệ thường xuyên giữa các thành viên phối hợp với Uỷ ban
chứng khoán Nhà nước để xây dựng hệ thống khuôn khổ pháp lý về chứng khoán.
Bên cạnh đó cũng cần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan báo chí, làm rõ vai
trò của báo chí trong hoạt động công bố thông tin trên TTCK góp phần định hướng
cho công chúng đầu tư, đưa các thông tin chính xác, khách quan và tránh những
bình luận gây hại cho công ty và trở thành công cụ để cho các công ty quảng bá và
khuếch trương thương hiệu trên thị trường.

76

Kết luận chương 3
Với những định hướng cụ thể cho TTCK và định hướng phát triển ngành bất
động sản Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra nhóm giải pháp phát huy các tác động tích
cực của chính sách cổ tức nhằm tăng trưởng bền vững giá cổ phiếu cho các công ty
hoạt động trong ngành bất động sản đang niêm yết trên TTCK Việt Nam, góp phần
vào sự tăng trưởng ổn định và phát triển TTCK.

77

KẾT LUẬN
Thị trường chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, kênh huy
động vốn trung dài hạn của các công ty niêm yết và là môi trường đầu tư hấp dẫn
nhằm thu hút nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận thông qua hoạt động đầu tư trên TTCK
nên mỗi biến động giá cổ phiếu thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh và chính
sách cổ tức của công ty. Do vậy, tất cả nghiên cứu nhằm tìm ra những nhân tố tác
động đến giá cổ phiếu có ý nghĩa rất quan trọng giúp nhà đầu tư cũng như công ty
có những nhận định mỗi khi nhận được thông tin từ những biến động giá cổ phiếu
nhằm đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu, những lý thuyết được học trong chương trình đào tạo bậc cao học
và dựa vào thực tế ở Việt Nam, luận văn đã nghiên cứu được việc lựa chọn và thực
hiện chính sách cổ tức có tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triển bền vững của
công ty. Sự sẵn sàng và khả năng trả cổ tức ổn định và khả năng làm gia tăng cổ tức
của công ty cung cấp những thông tin về triển vọng tốt đẹp của công ty. Cổ tức có
thể cho các nhà đầu tư những cảm giác về giá trị thực của một công ty. Việc thực
hiện chính sách cổ tức cho một công ty riêng biệt phải dựa trên sự cân nhắc các yếu
tố ảnh hưởng và phải nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị công ty. Bên cạnh đó, thông
qua sự tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu, đề tài thực hiện đánh giá để
trên cơ sở đó tìm ra hạn chế, khắc phục hạn chế và đưa ra những giải pháp để
nghiên cứu đạt được kết quả cao hơn đồng thời mở ra hướng gợi ý cho những
nghiên cứu tiếp theo là tiến hành thực hiện hồi quy lại mô hình khi có được dữ liệu
của các ngành khác và của toàn thị trường. Thị trường chứng khoán Việt Nam có
những đặc trưng riêng nên sẽ có những nhân tố khác tác động đến sự tăng giảm của
giá cổ phiếu, do vậy mở rộng nghiên cứu theo hướng đưa thêm những nhân tố cần
thiết vào mô hình, để có được mô hình phù hợp hơn và có ý nghĩa cao hơn với mục
đích nhằm tăng thêm công cụ dự báo cho nhà đầu tư, góp phần vào sự ổn định và
phát triển của TTCK Việt Nam.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt
1. Bùi Kim Yến – Thân Thị Thu Thủy, 2009. Phân tích và đầu tư chứng khoán.
Nhà xuất bản Thống kê
2. Bùi Kim Yến – Thân Thị Thu Thủy, 2009. Thị trường chứng khoán, Nhà
xuất bản Thống kê
3. Bùi Thị Ngọc Anh, 2009. Xây dựng chính sách cổ tức cho các công ty cổ
phần niêm yết tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Kinh tế
4. Hoàng Ngọc Nhậm, 2008. Giáo trình kinh tế lượng, Nhà xuất bản Lao Động
Xã hội
5. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh
doanh”, Nhà xuất bản Lao Động Xã hội
6. Trần Ngọc Thơ, 2007. Tài chính công ty hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê
Danh mục tài liệu tiếng Anh
1. Dehghani Pegah and Loo Sin Chun, 2011. The Impact of the Special
Dividend Announcement on the Stock Return: The Case of Malaysia
2. Johannes de Wet, 2012. The Impact Of Dividend Payments On Shareholders’
Wealth: Evidence From The Vector Error Correction Model
3. Khaled Hussainey, 2011. Dividend policy and share price volatility: UK
evidence
4. R. Azhagaiah & Sabari Priya. N. ,2008. The impact of Dividend Policy on
Shareholder’s Wealth
5. Radhe Shyam Pradhan, Ph. D. 2002. Effects of Dividends on Common Stock
Prices: The Nepalese Evidence
6. Sajid Gul, 2012. The Relationship between Dividend Policy and
Shareholder’s Wealth (Evidence from Pakistan)
7. Zuriawati Zakaria, 2012. The Impact of dividend policy on the share price
volatility : Malaysian Construction and Material Companies.

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách các công ty trong ngành bất động sản sử dụng để nghiên cứu
Phụ lục 2: Kết quả kinh doanh của các công ty trong ngành bất động sản niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013
Phụ lục 3: Bảng số liệu các biến để chạy mô hình
Phụ lục 4: Bảng thống kê mô tả MPS
Phụ lục 5: Bảng thống kê mô tả DPS
Phụ lục 6: Bảng thống kê mô tả RE
Phụ lục 7: Bảng thống kê mô tả PE
Phụ lục 8: Bảng thống kê mô tả MPS1
Phụ lục 9: Bảng Kiểm định tính dừng MPS
Phụ lục 10: Bảng Kiểm định tính dừng DPS
Phụ lục 11: Bảng Kiểm định tính dừng RE
Phụ lục 12: Bảng Kiểm định tính dừng PE
Phụ lục 13: Bảng Kiểm định tính dừng MPS1
Phụ lục 14: Mô hình hồi quy 1
Phụ lục 15: Kiểm định Hausman Test mô hình 1 vừa hồi quy
Phụ lục 16: Hồi quy lại mô hình 1 sau khi kiểm định Hausman Test
Phụ lục 17: Kiểm định biến RE
Phụ lục 18: Kiểm định biến PE
Phụ lục 19: Mô hình hồi quy 2
Phụ lục 20: Mô hình hồi quy 3
Phụ lục 21 : Kiểm định biến thừa trong mô hình 3

Phụ lục 1: Danh sách các công ty trong ngành bất động sản sử dụng để nghiên
cứu
STT


CK

Tên Công Ty

KL Đang
Lưu Hành

Khối

Vốn hóa

Lượng

Thị

Niêm yết

Trường

1

API

CTCP Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương

26,400,000

26,400,000

372

2

BCI

CTCP Đầu tư xây dựng Bình Chánh

72,267,000

72,267,000

1.749

3

CLG

CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất Cotec

20,000,000

20,000,000

216

4

D11

CTCP Địa ốc 11

3,639,995

3,639,995

45

5

D2D

CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2

10,654,984

10,700,000

268

6

DIG

TCT CP Đầu tư Phát triển Xây dựng

139,371,037

142,995,587

2.645

7

DLG

CTCP Tập đoàn Đức Long Gia Lai

69,744,898

69,744,898

753

8

DRH

CTCP Đầu tư Căn nhà mơ ước

18,113,852

18,399,702

83

9

DTA

CTCP Đệ Tam

10,000,000

10,000,000

42

10

DXG

CTCP Dịch vụ và Xây dựng địa ốc Đất Xanh

75,000,000

75,000,000

1.245

11

HAG

CTCP Hoàng Anh Gia Lai

718,154,693

718,154,693

20.252

12

HDC

CTCP Phát triển nhà Bà Rịa-Vũng Tàu

26,909,252

27,409,741

732

13

HDG

CTCP Tập đoàn Hà Đô

55,687,399

55,687,399

1.587

14

HQC

CTCP Tư vấn - TMDV Địa ốc Hoàng Quân

90,000,000

90,000,000

801

15

IDI

CTCP Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia

38,000,000

38,000,000

597

16

IDJ

CTCP Đầu tư tài chính Quốc tế và PTDN IDJ

32,600,000

32,600,000

163

17

IDV

CTCP Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc

3,768,072

4,038,072

105

18

IJC

CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật

274,194,525

274,194,525

3.866

19

ITA

CTCP Đầu tư – Công nghiệp Tân Tạo

718,467,913

719,047,911

7.262

20

ITC

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà

68,646,328

69,086,688

746

21

KAC

CTCP Đầu tư Địa ốc Khang An

20,000,000

20,000,000

234

22

KBC

TCT Phát triển Đô thị Kinh Bắc-CTCP

289,760,512

295,711,167

3.844

23

KDH

CTCP Đầu tư và Kinh doanh Nhà Khang Điền

47,069,974

48,069,974

779

24

LCG

CTCP LICOGI 16

56,249,956

56,249,956

444

25

LGL

CTCP ĐTPT Đô thị Long Giang

19,996,375

19,999,275

110

26

LHG

CTCP Long Hậu

26,068,133

26,082,627

313

27

NBB

CTCP đầu tư Năm Bảy Bảy

35,721,200

35,860,600

950

28

NDN

Công ty Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẵng

11,046,720

11,546,720

135

29

NHA

TCT ĐTPT Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

8,835,000

8,835,000

51

30

NTL

CTCP Phát triển đô thị Từ Liêm

60,989,950

63,600,000

1.151

31

NVN

CTCP Nhà Việt Nam

10,656,800

10,656,800

37

32

NVT

CTCP BĐSS Du lịch Ninh Vân Bay

90,500,000

90,500,000

787

33

OGC

CTCP Tập đoàn Đại Dương

300,000,000

300,000,000

3.870

34

PDR

CTCP Phát triển Bất động sản Phát Đạt

130,200,000

130,200,000

1.562

35

PPI

CTCP PTHT và BĐS Thái Bình Dương

14,049,053

14,049,053

173

36

PVL

CTCP Địa ốc Dầu khí

50,000,000

50,000,000

245

37

QCG

CTCP Quốc Cường Gia Lai

127,076,862

127,076,862

1.716

38

RCL

CTCP Địa ốc Chợ Lớn

5,039,735

5,039,735

135

39

REE

CTCP Cơ điện lạnh

267,562,225

263,686,385

8.122

40

SC5

CTCP Xây dựng số 5

14,984,543

14,984,550

381

41

SCR

CTCP Địa ốc Sài Gòn Thương Tín

110,000,000

110,000,000

1.188

42

SDU

CTCP ĐT xây dựng và PTĐT Sông Đà

20,000,000

20,000,000

178

43

SJS

CTCP ĐT PT Đô thị và KCN Sông Đà

99,041,940

100,000,000

2.580

44

SZL

CTCP Sonadezi Long Thành

18,190,900

20,000,000

460

45

TDH

CTCP Phát triển nhà Thủ Đức

37,970,360

38,150,420

687

46

TIG

CTCP Tập đoàn Đầu tư Thăng Long

16,500,000

16,500,000

152

47

TIX

CTCP SX KD XNK DVDT Tân Bình

23,246,000

24,000,000

514

48

TKC

CTCP Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Tân Kỷ

9,756,874

10,406,874

71

49

UDC

CTCP XD PTĐT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

34,706,000

35,000,000

269

50

UIC

CTCP ĐTPT Nhà và Đô thị IDICO

8,000,000

8,000,000

126

51

VCR

CTCP ĐTPT Du lịch Vinaconex

35,240,000

36,000,000

137

52

VIC

Tập Đoàn VinGroup - CTCP

882,494,732

928,841,712

64.090

53

VNI

CTCP Đầu tư BĐS Việt Nam

10,337,276

10,559,996

44

54

VPH

CTCP Vạn Phát Hưng

30,208,684

30,208,684

308

55

VRC

CTCP Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu

14,181,142

14,504,762

102

(Nguồn : SGDCK TP HCM và SGDCK HN)

Phụ lục 2: kết quả kinh doanh của các công ty trong ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013

STT


CK

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

API
ASM
BCI
CCL
CLG
D11
D2D
DIG
DLG
DRH
DTA
DXG
HAG
HDC
HDG
HQC
IDI
IDJ
IDV

2009
Doanh thu

23.355
548.167
441.273
44.290
24.875
103.356
211.792
1.632.893
566.864
18.764
4.535
84.909
4.365.309
304.806
758.853
544.623
703.967
539.239
7.056

2010

Lợi nhuận

6.103
60.462
207.358
5.713
8.493
36.793
51.425
573.181
23.180
15.345
2.497
38.141
1.188.853
77.325
204.497
55.728
33.137
105.456
5.408

Doanh thu

40.973
585.702
797.289
162.334
115.673
99.092
220.781
1.195.535
1.055.108
58.772
109.480
383.663
3.969.125
445.475
910.414
1.233.298
946.692
183.764
28.665

2011
Lợi nhuận

Doanh thu

25.680
157.097
282.516
36.060
28.569
31.691
98.384
449.041
65.713
19.004
25.441
72.079
1.810.011
100.944
271.121
330.485
91.642
15.610
13.461

15.203
925.169
216.873
83.563
255.782
197.768
249.118
772.214
942.816
96.735
69.937
288.616
3.150.252
401.679
1.082.502
222.747
1.097.473
57.646
29.906

2012

Lợi nhuận

5.701
66.486
82.216
8.159
15.992
36.563
41.954
127.475
27.353
-3.920
1.956
24.591
1.167.984
83.116
123.976
13.431
39.609
-20.362
14.822

Doanh thu

9.383
1.185.080
199.491
60.417
141.801
16.257
294.741
774.089
708.357
221.318
42.590
407.788
4.394.478
290.899
937.915
302.012
1.331.157
19.303
15.801

2013

Lợi nhuận

-20.104
13.241
173.189
8.308
10.940
1.064
39.257
24.154
1.435
-23.619
790
57.860
349.964
41.185
23.247
19.048
36.589
344
8.551

Doanh thu

Lợi nhuận

13.603
1.182.024
349.899
45.602
367.773
82.503
238.066
1.032.482
801.760
172.819
23.628
342.700
2.771.219
273.207
990.338
438.749
1.804.414
34.475
33.563

45.947
25.480
95.671
2.124
29.407
1.208
44.749
54.444
2.131
2.204
-5.911
82.764
846.072
26.090
122.776
23.013
41.099
-13.112
18.122