Tải bản đầy đủ
5 Các nghiên cứu trên thế giới về sự tác động chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu

5 Các nghiên cứu trên thế giới về sự tác động chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu

Tải bản đầy đủ

25

xác định tỷ lệ biến thiên có thể giải thích được trong biến phụ thuộc, hệ số xác định
R2 đã kiểm định thông qua giá trị F.
Kết quả bài nghiên cứu cho thấy có tác động của chính sách cổ tức tới giá trị tài sản
của cổ đông ở các công ty hóa học hữu cơ và vô cơ. Các kết quả chỉ ra rằng tất cả
các mô hình phù hợp ở mức ý nghĩa ở mức 1%. Trong số đó, giá trị F ở mô hình 3
là rất cao. Hơn nữa, các hệ số của DPS đều lớn hơn 0 trong tất cả các mô hình được
đánh giá là cao ở mức ý nghĩa 1%. Hệ số của DPS trong 3 mô hình mặc dù có ý
nghĩa thống kê nhưng đã giảm đi đáng kể khi trong mô hình có sự hiện diện của
REit, và MPSit-1, mặc dù các hệ số của các giá trị này không đáng kể, cho thấy rằng
có một số yếu tố vốn có trong thị trường chiếm ưu thế hơn chính sách cổ tức khi thị
trường đã bắt đầu xem xét . Ngoài ra, việc loại bỏ 2 mô hình đầu tiên do không có ý
nghĩa, để chọn mô hình 3 có ý nghĩa về mặt thống kê, cho thấy rằng có một số yếu
tố vốn có trong thị trường chiếm ưu thế hơn chính sách cổ tức khi thị trường đã bắt
đầu xem xét REit và sự sụt giảm MPSit-1 ở các công ty hóa chất hữu cơ.
1.5.2 Nghiên cứu của Pegah Dehghani và Loo Sin Chun năm 2011
Nghiên cứu này điều tra ảnh hưởng của việc thông báo chia cổ tức đặc biệt
ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu trên TTCK Malaysia. Cổ tức đặc biệt có
những đặc tính nổi bật khiến cho nó trở thành sự lựa chọn tốt trong việc phân chia
lượng tiền mặt dư thừa trong việc so sánh với cổ tức thông thường và việc mua lại
cổ phiếu. Quyết định chia cổ tức đặc biệt làm giảm các vấn đề về dòng tiền tự do
bởi các nhà quản trị tiềm năng - những người có thể làm lãng phí lượng tiền này
cũng như là lợi ích dành cho nhà quản trị hay là dự án có NPV âm. Vì vậy, việc sử
dụng cổ tức đặc biệt phát tín hiệu tốt và làm tăng giá cổ phiếu.
Ban đầu, bài nghiên cứu thu thập số liệu từ 93 công ty có thông báo cổ tức đặc biệt
trong giai đoạn từ 2003 đến 2006. Những công ty này được chọn từ những công ty
niêm yết trên Kuala Lumpur Stock Exchange (KLSE). Những công ty này được sắp
xếp vào 10 khu vực: MESDAQ, thương mại và dịch vụ, sản phẩm công nghiệp, sản
phẩm tiêu dùng, trồng trọt, tài chính, bất động sản, xây dựng, công nghệ, khai
khoáng. Sau đó để có một kết quả lấy mẫu tốt hơn và ngăn chặn sự thiên lệch, và

26

không có thông tin cuối cùng mẫu được thu hẹp còn 51 công ty thuộc 6 khu vực:
thương mại và dịch vụ, sản phẩm công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng, trồng trọt, tài
chính, bất động sản. Cuối cùng, còn 4 khu vực là thương mại và dịch vụ, sản phẩm
công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng và bất động sản.
Kết quả bài nghiên cứu chỉ rằng việc công bố cổ tức đặc biệt tác động đến
suất sinh lời cổ phiếu trên toàn thị trường và ở từng khu vực ngành nghề. Sử dụng
phương pháp nghiên cứu biến cố tiêu chuẩn cho thấy sự công bố cổ tức đặc biệt là
dấu hiệu tốt cho các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định của mình trên thị
trường chung và từng khu vực. Chính điều này làm cho suất sinh lời của cổ phiếu
phản ứng một cách khách quan và ngay lập tức với tin tức được công bố.
1.5.3 Nghiên cứu của Khaled Hussainey và các cộng sự năm 2011
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động giá cổ phiếu và chính sách cổ tức
tỷ suất sinh lợi cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức tại Vương quốc Anh. Tác giả chọn mẫu
gồm 123 công ty của Anh và thời gian nghiên cứu từ 1998 đến 2007.
Nghiên cứu dựa trên nghiên cứu của Baskin năm 1989. Tương tự như
Baskin, tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích mối quan hệ giữa giá
cổ phiếu với suất sinh lợi cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức. Tác giả cũng thêm các biến
kiểm soát như quy mô, tỷ lệ nợ, biến động lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng vào mô
hình để kiểm tra mối quan hệ của chúng với giá cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu thực
nghiệm tìm thấy mối quan hệ ngược chiều đáng kể giữa biến động giá cổ phiếu và
tỷ lệ chi trả cổ tức và mối quan hệ ngược chiều giữa suất sinh lợi cổ tức và biến
động giá cổ phiếu. Kết quả cho thấy rằng tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn thì giá cổ
phiếu ít biến động hơn và tỷ lệ chi trả cổ tức là yếu tố quyết định đến biến động giá
cổ phiếu; các biến nợ và qui mô công ty có mối quan hệ đáng kể với biến động giá
cổ phiếu so với các biến kiểm soát khác, qui mô công ty có tác động ngược chiều
đáng kể đến biến động giá cổ phiếu, qui mô công ty càng lớn thì giá cổ phiếu càng ít
biến động, ngược lại nợ và biến động giá cổ phiếu có mối quan hệ cùng chiều. Phát
hiện mới của bài nghiên cứu là tỷ lệ chi trả cổ tức là yếu tố quyết định đến biến

27

động giá cổ phiếu trong khi đó Baskin thì phát hiện ra rằng tỷ suất sinh lợi cổ tức là
yếu tố quan trọng quyết định đến biến động giá cổ phiếu.
1.5.4 Nghiên cứu của Sajid Gul và các công sự năm 2012
Tác giả nghiên cứu về mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và tài sản cổ đông ở
Pakistan. Tác giả trích xuất dữ liệu của 75 công ty niêm yết tại TTCK Karachi cho giai
đoạn từ 2005 đến 2010; Các công ty này được coi là công ty có thực hiện chi trả cổ tức
nếu đã chi trả cổ tức trong 2 năm hoặc hơn hai năm trong giai đoạn nghiên cứu. Tác giả
sử dụng “ Sự giàu có của cổ đông” là một biến phụ thuộc thông qua sự biến động giá
cổ phiếu mà cổ đông sở hữu, và các biến độc lập sử dụng là cổ tức trên mỗi cổ phiếu,
giá cả thị trường trên mỗi cổ phiếu, thu nhập giữ lại trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ trượt giá
thu nhập, trượt giá thị trường của cổ phiếu.
Nghiên cứu sử dụng lại mô hình nghiên cứu của Sabari Priya.N năm 2008.
Nhưng kết quả nghiên cứu lại cho rằng cổ tức trên mỗi cổ phiếu tác động khá mạnh
đến biến động giá cổ phiếu, do đó làm tăng, giảm lượng tài sản của cổ đông. Tuy
nhiên, thu nhập giữ lại trên mỗi cổ phiếu có ảnh hưởng không đáng kể đến giá cổ
phiếu.

28

Kết luận chương 1
Chương 1 tập trung nêu các lý thuyết về chính sách cổ tức, giá cổ phiếu của
công ty, các lập luận, các quan điểm của các nhà nghiên cứu kinh tế, cũng như các
nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới về sự tác động của chính sách cổ tức tới
giá cổ phiếu. Trên nền tảng các nghiên cứu trên, là cơ sở để nghiên cứu, phân tích
các vấn đề trên đối tượng là các công ty trong ngành bất động sản đang niêm yết
trên TTCK Việt Nam.

29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
2.1 Các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2.1.1 Giới thiệu các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
Ngành bất động sản gắn liền với sự phát triển kinh tế của một quốc gia và có
tính chu kì. Sự thay đổi cấu trúc kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
có ảnh hưởng tích cực tới lĩnh vực bất động sản khi nhu cầu xây dựng hệ thống cơ
sở hạ tầng. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nên sẽ tiếp tục đòi hỏi sự đầu
tư cho lĩnh vực bất động sản và xây dựng. Sự dịch chuyển lao động từ khu vực kinh
tế nông nghiệp mang lại nguồn nhân lực lớn cho lĩnh vực công nghiệp nói chung
cũng như lĩnh vực bất động sản nói riêng. Quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế Việt
Nam chính là tiền để cho lĩnh vực bất động sản hình thành và phát triển.
Bảng 2.1: Nhóm ngành trên thị trường chứng khoán Việt Nam
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Ngành
EPS (đồng)
Bất Động Sản
3.557
Cao Su
5.772
Chứng Khoán
1.210
Công Nghệ Viễn Thông
1.998
Dịch vụ - Du lịch
3.641
Dược Phẩm -Y Tế -Hóa Chất
5.352
Giáo Dục
1.587
Khoáng Sản
2.260
Năng lượng Điện/Khí/Gas
3.286
Ngân hàng- Bảo hiểm
1.677
Ngành Thép
906
Nhóm Dầu Khí
3.490
Nhựa - Bao Bì
4.824
Sản Xuất - Kinh doanh
3.543
Thực Phẩm
4.239
Thương Mại
1.550
Thủy Sản
2.985
Vận Tải/ Cảng / Taxi
2.349
Vật Liệu Xây Dựng
1.022
Xây Dựng
1.154

PE
ROA ROE Vốn TT (Tỷ)
7.7
6%
20%
110.860
6.4
12%
21%
12.549
13.9
6%
8%
26.844
9.3
6%
11%
13.003
11.7
14%
17%
11.961
9.5
13%
21%
16.919
7.6
7%
10%
1.369
13.6
6%
11%
14.194
11.5
12%
19%
108.021
12.9
2%
13%
221.505
18.6
1%
2%
11.338
9.8
7%
9%
93.381
7.3
12%
18%
8.873
8.4
8%
14%
20.729
19.9
12%
18%
185.855
11.4
3%
6%
9.932
8.9
5%
14%
13.526
10.9
7%
10%
27.610
13
3%
4%
14.601
14.9
1%
-2%
40.930

(Nguồn : SGDCK TPHCM và SGDCK HN)

30

Theo báo cáo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đến thời điểm 31/12/2013
trên TTCK có 58 công ty niêm yết hoạt động trong lĩnh vực bất động sản. Tính đến
cuối năm 2013, tổng vốn hóa của các công ty hoạt động trong ngành bất động sản là
110.860 tỷ đồng, chiếm khoảng 11,5% tổng vốn hóa TTCK Việt Nam (964.000 tỷ
đồng). Các chỉ số cơ bản như P/E trung bình là 7.7, EPS trung bình là 3.557, ROA
và ROE của ngành bất động sản lần lượt là 6% và 20%, phần trăm giá/ giá sổ sách
là 160%. So với các ngành khác, các công ty trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh
bất động sản thường đặc trưng bởi nguổn vốn lớn và quỹ đất dồi dào. Tuy nhiên rào
cản gia nhập ngành bất động sản không quá khó như ngành ngân hàng hoặc dầu khí,
trong khi yếu tố hấp dẫn là lợi nhuận khá cao. Điều này thúc đẩy nhiều công ty,
trong đó có cả các công ty hoạt động trong lĩnh vực khác mở rộng thêm lĩnh vực
kinh doanh sang lĩnh vực bất động sản.
Bảng 2.2: Danh sách các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam đến 31/12/2013
STT


CK

Tên Công Ty

1 API

CTCP Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương
2 ASM CTCP Đầu tư và Xây dựng Sao Mai - An Giang
3 BCI CTCP Đầu tư xây dựng Bình Chánh
4 CCL
5 CLG
6 D11
7 D2D
8 DIG
9 DLG
10 DRH
11 DTA
12 DXG
13 HAG
14 HDC
15 HDG
16 HQC
17 IDI
18 IDJ
19 IDV

CTCP Đầu tư và Phát triển Dầu khí Cửu Long
CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất Cotec
CTCP Địa ốc 11
CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2
TCT CP Đầu tư Phát triển Xây dựng
CTCP Tập đoàn Đức Long Gia Lai
CTCP Đầu tư Căn nhà mơ ước
CTCP Đệ Tam
CTCP Dịch vụ và Xây dựng địa ốc Đất Xanh
CTCP Hoàng Anh Gia Lai
CTCP Phát triển nhà Bà Rịa-Vũng Tàu
CTCP Tập đoàn Hà Đô
CTCP Tư vấn - TMDV Địa ốc Hoàng Quân
CTCP Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia
CTCP Đầu tư tài chính Quốc tế và PTDN IDJ
CTCP Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc

KL Đang
Lưu Hành

KL
Niêm yết

26,400,000

26,400,000

47,683,440
72,267,000

47,683,440
72,267,000

25,000,000
20,000,000
3,639,995
10,654,984
139,371,037
69,744,898
18,113,852
10,000,000
75,000,000
718,154,693
26,909,252
55,687,399
90,000,000
38,000,000
32,600,000
3,768,072

25,000,000
20,000,000
3,639,995
10,700,000
142,995,587
69,744,898
18,399,702
10,000,000
75,000,000
718,154,693
27,409,741
55,687,399
90,000,000
38,000,000
32,600,000
4,038,072