Tải bản đầy đủ
4 Hồi quy theo từng nhóm các công ty

4 Hồi quy theo từng nhóm các công ty

Tải bản đầy đủ

Adj R-square

[-3.85]

[15.78]

[-19.02]

29.53%

67.77%

57.16%

Bảng 7b : Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Pooled OLS nhóm 52 công ty nhỏ
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

0.2415***
[7.43]

0.7898 ***
[16.83]

(0.5499) ***
[-17.5]

PRE

0.0264 *
[1.81]

0.0455 **
[2.26]

(0.0211)
[-1.16]

CRISIS

0.0188 [1.56]

0.006 [0.38]

0.0133 [0.82]

POST_2

0.0096
[0.79]

0.0155 [0.99]

(0.0062) [-0.39]

POST_3

(0.0058)
[-0.49]

0.0168
[1.04]

(0.0228)
[-1.42]

POST_4

(0.0099)
[-0.76]

0.0177
[1.08]

(0.0274) *
[-1.66]

POST_5

(0.0135)
[-1.03]

0.0117
[0.75]

(0.0257)
[-1.59]

POST_6

(0.0132)
[-1.0]

0.0066
[0.42]

(0.0199)
[-1.25]

Sales

0.0286
[0.82]

(0.126)***
[-3.2]

0.1517 ***
[3.73]

CGS

0.0016
[0.04]

0.1455 ***
[3.27]

(0.1397) ***
[-3.13]

Size

(0.0012) *
[-1.82]

0.0043 ***
[6.06]

(0.0049) ***
[-4.88]

Cash flow

(0.0105)
[-0.32]

0.1296 ***
[3.95]

(0.1406) ***
[-2.92}

Inventory

(0.0598)
[-1.53]

0.4893 ***
[6.88]

(0.5514) ***
[-12.21]

Adj R-square

12.21%

62.45%

55.77%

Ghi chú: * mức ý nghĩa 10%; ** mức ý nghĩa 5%; *** mức ý nghĩa 1%

Thêm vào đó, cho khoản phải thu, hệ số Crisis tăng 0.02118 trong suốt khủng hoảng và
tăng 0.0346 trong giai đoạn trước khủng hoảng và sau đó giảm dần mức độ gia tăng tín dụng
thương mại sau khủng hoảng. Nó ngụ ý rằng các công ty lớn cắt giảm nguồn cung tín dụng
thương mại so với trước khủng hoảng, nhưng các công ty lớn cũng gia tăng tín dụng thương
mại trong suốt khủng hoảng cho các đối tác của mình và sau đó gia tăng tín dụng nguồn cung
của tín dụng thương mại sau khủng hoảng. Đối với khoản phải trả, các biến giả kiểm soát

dường như không có ý nghĩa thống kê. Đối với khoản tín dụng ròng, hệ số Crisis gia tăng
0.0261 trong suốt giai đoạn khủng hoảng (tương quan cho giai đoạn trước khủng hoảng hệ số
PRE=0.04866). Điều đó cho thấy là nhóm các công ty lớn gia tăng sử dụng tín dụng thương
mại trong suốt khủng hoảng tài chính và cầu của tín dụng thương mại sau khủng hoảng tiếp tục
gia tăng
Mặt khác, tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng có mối tương quan thuận chiều đối
với nhóm công ty nhỏ. Nó ngụ ý rằng có hiệu ứng bổ sung giữa tín dụng ngân hàng và khoản
phải trả. Thêm vào đó, đối với khoản phải thu của các công ty nhỏ, hệ số Crisis giảm hơn so
với PRE trước đó. Nó ngụ ý rằng các công ty thuộc nhóm công ty nhỏ cắt giảm nguồn cung
của tín dụng thương mại trong suốt khủng hoảng và gia tăng nguồn cung tín dụng thương mại
sau khủng hoảng. Đối với khoản phải trả, hệ số PRE = 0.04546 có ý nghĩa thống kê và hệ số
Crisis giảm -0.03946. Điều này ngụ ý, các nhóm các công ty nhỏ gia tăng tín dụng thương mại
trong giai đoạn trước khủng hoảng và cầu tín dụng thương mại là không có ý nghĩa giai đoạn
sau khủng hoảng. Đối với khoản tín dụng thương mại ròng, các biến trước và sau khủng hầu
như không có ý nghĩa về mặt thống kê. Nó ngụ ý rằng nhóm các công ty nhỏ cắt giảm tín dụng
thương mại trong suốt thời kỳ mẫu.
Tác động các biến độc lập lên tín dụng thương mại, các kết quả thực nghiệm cho thấy
rằng các công ty lớn có mối tương quan nghịch giữa khoản phải thu và Size, Cashflow và
Inventory và mối tương quan thuận chiều với Sales và CGS. Cũng có bằng chứng cho thấy
rằng khoản phải trả có mối tương quan thuận với Inventory và CGS, và mối tương quan nghịch
với Size và Cashflow trong khi các biến độc lập khác là không có ý nghĩa thống kê. Đối với
các công ty nhỏ, có một mối tương quan thuận giữa khoản phải trả và CGS, Size, Cashflow và
Inventory và tương quan nghịch với Sales. Trong khi đó có một mối tương quan thuận chiều
giữa tín dụng thương mại ròng và Sales; và mối tương quan nghịch chiều với các biến độc lập
còn lại. Trong khi đó, không có bằng chứng cho thấy có mối quan hệ giữa khoản phải thu với
các biến độc lập khác ở nhóm các công ty nhỏ.
Bảng 7c: Hồi quy dữ liệu bảng theo Fixed- Effects nhóm 52 công ty lớn.
TcRec
BkLoan

0.0892 **

TcPay
0.6619 ***

TcNet
(0.5728) ***

[2.16]

[9.05]

[-8.14]

CRISIS

(0.0116)
[-1.35]

0.0014
[0.09]

(0.0103)
[-0.68]

POST_1

(0.0357) ***
[-2.97]

(0.0069)
[-0.46]

(0.0250)
[-1.58]

POST_2

(0.0242) *
[-1.68]

(0.0087)
[-0.47]

(0.0127)
[-0.64]

POST_3

(0.0143)
[-0.87]

(0.0139)
[-0.77]

0.0025
[0.11]

POST_4

(0.0210)
[-1.20]

(0.0176)
[-1.03]

(0.0006)
[-0.03]

POST_5

(0.0321)*
[-1.77]

(0.0175)
[-0.94]

(0.0119)
[-0.49]

POST_6

(0.0337) *
[-1.71]

(0.0105)
[-0.41]

(0.0204)
[-0.70]

Sales

0.0538
[1.61]

0.0088
[0.11]

0.0460
[0.84]

CGS

0.0124
[0.45]

0.0059
[0.10]

0.0025
[0.06]

Size

(0.0072)
[-0.54]

0.0391 **
[2.62]

(0.0466) **
[-2.59]

Cash flow

(0.0927) **
[-2.11]

(0.0530)
[-0.73]

(0.0361)
[-0.75]

Inventory

(0.2041) ***
[-3.64]

0.1368 **
[2.51]

(0.3366) ***
[-5.96]

Adj R-square

16.52%

49.24%

46.82%

Bảng 7d: Hồi quy dữ liệu bảng theo Fixed- Effects nhóm các Công ty nhỏ
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

(0.0021)
[-0.05]

0.5920 ***
[5.08]

(0.5927) ***
[-6.10]

CRISIS

0.0109
[0.70]

(0.0391) **
[-2.53]

0.0340 *
[1.92]

POST_1

(0.0051)
[-0.35]

(0.0434) **
[-2.48]

0.0222
[1.10]

POST_2

0.0051
[0.36]

(0.0298)
[-1.49]

0.0191
[0.89]

POST_3

(0.0015)
[-0.13]

(0.0200)
[-1.06]

0.0031
[0.16]

POST_4

0.0029
[0.38]

(0.0119)
[-0.55]

0.0001
[0.00]

POST_5

(0.0021)
[-0.36]

POST_6

(0.0203)
[-0.95]

0.0029
[0.12]

(0.0231)
[-1.05]

0.0083
[0.34]

Sales

0.0655
[0.68]

0.0101
[0.09]

0.0556
[1.21]

CGS

0.0236
[0.25]

0.0447
[0.37]

(0.0207)
[-0.32]

Size

(0.0094)
[-0.48]

0.0013
[0.05]

(0.0130)
[-0.63]

Cash flow

(0.0932) ***
[-2.84]

(0.0231)
[-0.89]

(0.0717)
[-1.49]

Inventory

(0.2251) ***
[-3.50]

0.3455 ***
[2.67]

(0.5808) ***
[-5.04]

Adj R-square

14.93%

40.04%

45.74%

Ghi chú: * mức ý nghĩa 10%; ** mức ý nghĩa 5%; *** mức ý nghĩa 1%
Bảng 7c và 7d trình bày kết quả hồi quy theo Fixed – Effect. Đối với các công ty lớn, chúng tôi
phát hiện các biến tín dụng ngân hàng là tỷ lệ thuận với tài khoản phải thu, các khoản phải trả (hệ số
lần lượt là 0.0892 và 0.6619). Tuy đều có tương quan thuận, nhưng dường như biến BkLoan và TcPay
có mối tương quan thuận chiều và có ý nghĩa mạnh hơn so với biến TcRec. Cũng có bằng chứng cho
thấy cầu tín dụng thương mại sụt giảm trong suốt khủng hoảng và sau khủng hoảng. Trong khi đó
không có bằng chứng cho thấy cung tín dụng và tín dụng thương mại ròng có thay đổi trong giai đoạn
trước và sau khủng hoảng.
Đối với các biến độc lập, chúng tôi phát hiện ra biến Cashflow và Inventory có mối tương quan
nghịch chiều và có ý nghĩa thống kê với tài khoản phải thu. Tức là các công ty lớn có lượng hàng tồn
kho lớn thì giảm các cầu về tín dụng thương mại trong khi đó gia tăng cung tín dụng thương mại cho
các công ty nhỏ (hệ số Inventory trong hồi quy biến TcPay = 0.1368) và đồng thời biến Inventory cũng
có mối tương quan âm với TcNet. Biến Size có tương quan dương và có ý nghĩa với biến TcPay nhưng
lại có tương quan âm với TcNet. Điều này ngụ ý là các công ty càng lớn thì cầu tín dụng càng giảm.
Với các công ty thuộc nhóm 52 công ty nhỏ, chúng tôi phát hiện có một mối tương quan dương
mạnh mẽ của BkLoan và TcPay (hệ số =0.5920) và tương quan nghịch biến với biến TcNet. Đối với
các biến độc lập, biến Cashflow của các công ty nhỏ có tương quan nghịch và có ý nghĩa thống kê với
các biến TcRec. Tức là dòng tiền của các công ty nhỏ có ảnh hưởng nghịch chiều lên cung của tín
dụng thương mại TcRec. Trong khi đó, biến Inventory lại có tương quan âm với TcRec và TcNet và

tương quan âm với TcPay. Đối với các công ty nhỏ, các công ty có hàng tồn kho càng nhiều thì nguồn
cung tín dụng càng giảm và cầu tín dụng càng giảm.

4.4.2 Các công ty nhóm ngành sản xuất và nhóm phi sản xuất
Bảng 8a : Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Pooled OLS nhóm công ty ngành sản xuất
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

0.2209 ***
[13.63]

0.7719 ***
[49.63]

(-0.5538) ***
[-25.15]

CRISIS

(0.0057)
[-0.58]

(0.00225)
[-0.23]

0.0006
[0.05]

POST_1

(0.031) ***
[-3.1]

(0.01)
[-0.92]

(0.017)
[-1.2]

POST_2

(0.0177) *
[-1.79]

(0.0005)
[-0.06]

(0.014)
[-1.06]

POST_3

(0.024)***
[-2.55]

0.003
[0.29]

(0.0238)*
[-1.75]

POST_4

(0.0372) ***
[-3.97]

0.002
[0.21]

(0.0357) ***
[-2.74]

POST_5

(0.0389) ***
[-4.15]

0.005
[0.56]

(0.0409) ***
[-3.25]

POST_6

(0.0395)***
[-4.14]

0.015
[1.5]

(0.0512) ***
[-3.79]

Sales

0.1178 ***
[8.12]

0.025 *
[1.65]

0.0924 ***
[3.59]

CGS

(0.0774) ***
[-4.42]

0.0067
[0.38]

(0.0824) ***
[-2.69]

Size

(0.0074) ***
[-11.09]

0.0045 ***
[6.84]

(0.0109) ***
[-9.43]

Cash flow

(0.1714)***
[-5.93]

(0.0407)
[-1.41]

(0.1322)***
[-3.43]

Inventory

(0.152) ***
[-7.87]

0.2166 ***
[8.46]

(0.3684) ***
[-11.16]

Adj R-square

22.10%

74.64%

57.89%

Bảng 8b : Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Pooled OLS nhóm công ty ngành phi sản xuất
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

0.3346 ***
[10.18]

0.9415 ***
[19.37]

(0.6045) ***
[-16.79]

CRISIS

(0.0162)
[-1.19]

(0.0273)
[-1.4]

0.127
[0.81]

POST_1

(0.0289) **
[-1.98]

(0.0241)
[-1.18]

(0.0037)
[-0.21]

POST_2

(0.0216)
[-1.57]

(0.0129)
[-0.69]

(0.005)
[-0.47]

POST_3

(0.02006)
[-1.45]

(0.018)
[-0.94]

(0.0072)
[-0.03]

POST_4

(0.0246) *
[-1.69]

(0.023)
[-1.23]

0.0006
[0.04]

POST_5

(0.0402) ***
[-2.75]

(0.0358) *
[-1.88]

(0.0028)
[-0.18]

POST_6

(0.0437) ***
[-2.95]

(0.0426) **
[-2.29]

0.0004
[0.02]

Sales

(0.042)
[-0.82]

(0.2012) ***
[2.99]

0.16 **
[2.11]

CGS

0.0785
[1.43]

0.2313***
[3.19]

(0.1538) **
[-1.95]

Size

(0.0018) *
[-1.74]

0.0001
[0.11]

(0.002) *
[-1.88]

Cash flow

(0.0138)
[-0.31]

0.359***
[5.49]

(0.3726) ***
[-6.72]

Inventory

(0.006)
[-0.24]

0.498 ***
[11.19]

(0.5057) ***
[-17.45]

Adj R-square

19.36%

65.31%

58.79%

Ghi chú: * mức ý nghĩa 10%; ** mức ý nghĩa 5%; *** mức ý nghĩa 1%

Bảng 8a và 8b là kết quả hồi quy theo Pooled OLS của nhóm các công ty sản xuất và phi
sản xuất. Đối với các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất, chúng tôi phát hiện khoản phải thu
phải trả và tín dụng ngân hàng được xác định và có mối tương quan thuận và khoản tín dụng
ngân hàng gia tăng sẽ là nguyên nhân trong sự gia tăng các khoản phải thu và các khoản phải
trả và tín dụng thương mại ròng có mối tương quan ngịch và mạnh mẽ. Vì vậy, một sự gia tăng
trong các khoản tín dụng ngân hàng sẽ là nguyên nhân của sự giảm của tín dụng thương mại
ròng. Nó ngụ ý một tác động thay thế hoặc bổ sung giữa tín dụng ngân hàng và khoản phải thu,
phải trả. Thêm vào đó, đối với khoản phải thu, hệ số POST_1=(-0.03107) và POST_2=(0.0177) và POST_4, POST_5, POST_6 đều mang giá trị âm. Nó ngụ ý rằng các công ty nhóm
ngành sản xuất có xu hướng cắt giảm nguồn cung tín dụng thương mại suốt giai đoạn sau
khủng hoảng. Đối với khoản phải trả, các hệ số hầu như không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Cầu về tín dụng thương mại của các công ty nhóm ngành sản xuất dường như không thay đổi/

không chịu tác động giai đoạn trước và sau khủng hoảng. Đối với khoản tín dụng ròng, chỉ có
POST_3=(-0.0238); POST_4=(-0.0357); POST_5=(-0.0409) và POST_6=(-0.5122). Nó ngụ ý
rằng các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất có xu hướng gia tăng nguồn cung từ tín dụng
thương mại và giảm cầu tín dụng thương mại sau khủng hoảng.
Trong nhóm các công ty thuộc nhóm ngành phi sản xuất, khoản phải thu/ phải trả có
tương quan thuận chiều với các khoản vay ngân hàng. Tuy nhiên, mối tương quan này là khá
mạnh mẽ đối với khoản phải trả hơn là khoản phải thu (hệ số =0.9415 và 0.3346). Nó có nghĩa
là việc gia tăng các khoản vay ngân hàng là nguyên ngân dẫn đến việc gia tăng khoản phải thu
và khoản phải trả. Trong khi đó, khoản phải thu ròng có mối tương quan nghịch chiều và có ý
nghĩa thống kê mạnh mẽ. Vì vậy việc gia tăng các khoản vay ngân hàng là nguyên nhân giảm
các khoản tín dụng thương mại ròng. Nó ngụ ý một tác động thay thế hoặc bổ sung giữa các
khoản vay ngân hàng và các khoản phải thu và phải trả. Thêm vào đó, đối với khoản phải thu,
hệ số POST_1=(-002897), POST_4=(-0.02458), POST_5= (-0.04021) và POST_6=(-0.04198)
đều có ý nghĩa về mặt thống kê. Điều này cho thấy rằng các công ty giảm nguồn cung của tín
dụng thương mại giai đoạn sau khủng hoảng. Đối với khoản phải trả và tín dụng thương mại
ròng, chỉ có hệ số POST_5=(-0.0358) là có ý nghĩa về mặt thống kê. Nó cho thấy không có
bằng chứng cho thấy nhóm các công ty phi sản xuất gia tăng hay giảm cầu tín dụng trong giai
đoạn trước, trong và sau khủng hoảng. Lý do có thể là các công ty thuộc nhóm ngành phi sản
xuất có thể bao gồm các công ty ngành bán lẻ hay dịch vụ. Vì vậy, những công ty đó có những
đặc tính của việc giao dịch tiền mặt thay vì giao dịch tín dụng, tác động của khủng hoảng tài
chính lên cầu của tín dụng thương mại là ít quan trọng hơn.
Các biến độc lập với tín dụng thương mại, kết quả thực nghiệm cho thấy rằng,đối với các
công ty thuộc nhóm ngành sản xuất, có một mối tương quan thuận giữa Sales và tương quan
nghịch giữa CGS, Size, Cashflow và Inventory với khoản phải thu. Nó ngụ ý rằng có doanh số
cao hơn có liên quan đến khoản phải thu nhiều hơn. Thêm vào đó, đối với khoản phải trả có
mối tương quan thuận và có ý nghĩa thống kê với biến Size và Inventory. Vì thế, các công ty
tạo vốn cao sử dụng nhiều tài trợ từ các nhà cung cấp trong suốt và sau khủng hoảng. Hơn thế
nữa, chúng tôi còn phát hiện ra rằng hầu như các biến độc lập đều có tương quan nghịch chiều
và có ý nghĩa thống kê với khoản tín dụng ròng trừ biến Sales.

Đối với các công ty thuộc nhóm ngành phi sản xuất, Chúng tôi phát hiện có một mối
tương quan nghịch chiều giữa biến Size và khoản phải thu. Trong khi đó, các biến khác là
không có ý nghĩa thống kê. Có một mối tương quan nghịch chiều giữa biến Sales và khoản
phải trả và các biến còn lại có mối tương quan thuận và có ý nghĩa thống kê mạnh mẽ.

Bảng 8c : Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Fixed – Effects nhóm công ty ngành sản xuất
TcRec
BkLoan

0.055
[1.61]

PRE

TcPay

TcNet

0.7740 ***
[13.95]

(0.7174) ***
[-10.40]

0.0021
[0.12]

0.011
[0.38]

CRISIS

(0.0052)
[-0.60]

(0.0035)
[-0.31]

0.0164
[0.78]

POST_1

(0.0271) **
[-2.06]

(0.0178)
[-1.55]

0.0088
[0.47]

POST_2

(0.0120
[-0.86]

(0.0078)
[-0.77]

0.0137
[0.76]

POST_3

(0.0100)
[-0.60]

(0.0082)
[-0.88]

0.0165
[1.26]

POST_4

(0.0188)
[-1.09]

(0.0089)
[-0.66]

0.0088
[0.50]

POST_5

(0.0226)
[-1.22]

(0.0087)
[-0.75]

0.0042
[0.35]

POST_6

(0.0186)
[-0.91]

Sales

0.0833 **
[2.39]

0.0779 **
[2.21]

0.009
[0.30]

CGS

(0.0112)
[-0.50]

(0.012)
[-0.36]

(0.0003)
[-0.01]

Size

(0.0231)
[-1.52]

0.0319 ***
[3.25]

(0.0559) ***
[-2.72]

Cash flow

(0.1514) ***
[-5.05]

(0.0136)
[-0.50]

(0.1383) ***
[-3.13]

Inventory

(0.2723) ***
[-5.66]

0.1336 ***
[3.14]

(0.4138) ***
[-6.07]

Adj R-square

24.36%

60.34%

56.13%

Bảng 8d : Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Fixed – Effects nhóm công ty ngành phi sản xuất

TcRec

TcPay

TcNet

0.0327
[0.62]

0.4828 ***
[4.17]

(0.4494) ***
[-4.85]

CRISIS

(0.0137)
[-1.19]

(0.0277) *
[-1.77]

0.0157
[1.00]

POST_1

(0.0313) **
[-2.46]

(0.0316) *
[-1.78]

0.0017
[0.09]

POST_2

(0.0244) *
[-1.92]

(0.0242)
[-1.08]

0.0016
[0.07]

POST_3

(0.0229)
[-1.57]

(0.0239)
[-1.06]

0.0029
[0.13]

POST_4

(0.0191)
[-1.24]

(0.0182)
[-0.79]

0.001
[0.04]

POST_5

(0.0321) *
[-1.92]

(0.0273)
[-1.06]

(0.003)
[-0.12]

POST_6

(0.0365) *
[-1.88]

(0.0337)
[-1.13]

(0.0009)
[-0.03]

Sales

(0.1399)
[-1.10]

(0.299)
[-0.89]

0.1651
[0.68]

CGS

0.2481 *
[1.68]

0.3717
[1.07]

(0.1325)
[-0.54]

Size

0.0107
[0.64]

0.0153
[0.53]

(0.0056)
[-0.25]

Cash flow

(0.0785) *
[-1.71]

(0.0218)
[-0.35]

(0.0565)
[-0.83]

Inventory

(0.1881) ***
[-3.47]

0.2721 **
[2.46]

(0.4565) ***
[-4.79]

Adj R-square

10.88%

30.18%

34.83%

BkLoan
PRE

Ghi chú: * mức ý nghĩa 10%; ** mức ý nghĩa 5%; *** mức ý nghĩa 1%

Bảng 8c, 8d tóm tắt các kết quả hồi quy theo Fixed – Effects nhóm công ty ngành sản
xuất và phi sản xuất. Đối với các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất, có một bằng chứng
mạnh mẽ rằng có một mối tương quan thuận chiều giữa BkLoan và biến TcPay. Điều này ngụ
ý rằng có một mối quan hệ bổ sung giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. Trong khi
đó, BkLoan được xác định là có mối tương quan nghịch chiều và có ý nghĩa thống kê với
TcNet. Cũng có một bằng chứng cho thấy ràng, nguồn cung tín dụng thương mại của các công
ty sản xuất sụt giảm đáng kể giai đoạn sau khủng hoảng. Trong khi đó, không có bằng cho thấy

nguồn cầu của tín dụng thương mại và tín dụng thương mại ròng bị tác động trong giai đoạn
trước, trong và sau khủng hoảng.
Đối với các biến độc lập trong nhóm các công ty sản xuất, chúng tôi phát hiện ra rằng
biến Sales có tương quan thuận chiều và có ý nghĩa thống kê với cả biến TcRec và TcPay. Nó
ngụ ý rằng, đối với các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất, khi doanh số càng tăng thì cung và
cầu của tín dụng thương mại cũng gia tăng và ngược lại.
Đối với các công ty ngành phi sản xuất, chúng tôi phát hiện ra rằng cũng tương tự như
các công ty sản xuất thì BkLoan có một mối tương quan thuận chiều với TcPay và tương quan
nghịch chiều với TcNet. Cũng có bằng chứng cho thấy các công ty nhóm ngành phi sản xuất
sụt giảm cầu tín dụng trong suốt giai đoạn khủng hoảng và sau khủng hoảng. Trong khi đó
nguồn cầu tín dụng chỉ bị ảnh hưởng sau khủng hoảng.
Đối với các biến độc lập, biến Inventory có tương quan nghịch chiều và có ý nghĩa với
các biến các khoản phải thu và tín dụng thương mại ròng của nhóm các công ty phi sản xuất và
tương quan dương với biến TcPay tương tự như đối với các công ty nhóm ngành sản xuất.
Biến Cashflow có tương quan âm và có ý nghĩa thống kê với tài khoản phải thu TcRec. Điều
này ngụ ý là các công ty phi sản xuất gia tăng dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
làm giảm nguồn cung tín dụng thương mại của các công ty nhóm ngành phi sản xuất.
4.4.3 Hồi quy theo nhóm công ty theo sở hữu nhà nước và nhóm tư nhân
Bảng 9a : Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Pooled OLS các công ty sở hữu Nhà nước
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

0.3193 ***
[9.38]

0.7983***
[26.02]

(0.4796) ***
[-11.56]

PRE

0.0228
[1.59]

0.0238
[1.53]

(0.0018)
[-0.11]

CRISIS

0.013
[0.94]

(0.0082)
[-0.59]

0.021
[1.45]

POST_2

0.0185
[1.31]

0.0092
[0.67]

0.0092
[0.63]

POST_3

0.0336 **
[2.2]

0.0257*
[1.9]

0.0079
[0.56]

POST_4

0.028 **
[1.88]

0.026**
[2.01]

0.0019
[0.14]

POST_5

0.0134
[0.88]

0.0404***
[2.99]

(0.027) *
[-1.68]

POST_6

0.0094
[0.57]

0.0358**
[2.39]

(0.0265)
[-1.56]

Sales

(0.0166)
[-0.18]

0.0355
[0.35]

(0.055)
[-0.52]

CGS

0.0564
[0.59]

(0.0103)
[-0.1]

0.0696
[0.65]

Size

(0.015) ***
[-5.56]

(0.0114) ***
[-4.91]

(0.0037)
[-1.19]

Cash flow

0.0972
[1.48]

0.1667 **
[2.2]

(0.0692)
[-0.96]

Inventory

(0.0598) *
[-1.65]

0.4472 ***
[12.35]

(0.5056) ***
[-10.54]

Adj R-square

29.67%

82.29%

64.42%

Bảng 9b : Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Pooled OLS các công ty sở hữu Tư nhân
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

0.2146 ***
[10.89]

0.7704 ***
[26.55]

(0.555) ***
[-25.52]

PRE

0.033 ***
[3.09]

0.015
[1.05]

0.014
[1.01]

CRISIS

0.0207 **
[2.27]

0.0034
[0.26]

0.0176
[2.37]
Omitted

POST_1
POST_2

0.0062
[0.67]

0.0059
[0.45]

0.0001
[0.01]

POST_3

(0.0014)
[-0.15]

0.0023
[0.17]

(0.0039)
[-0.3]

POST_4

(0.0094)
[-0.98]

(0.00016)
[-0.01]

(0.0092)
[-0.73]

POST_5

(0.0147)
[-1.55]

(0.007)
[-0.55]

(0.008)

POST_6

(0.0148)
[-1.56]

(0.0027)
[0.21]

(0.0122)
[-0.96]

Sales

0.0368 **
[2.52]

(0.077) ***
[-2.58]

0.114 ***
[4.58]

CGS

0.0194
[1.03]

0.1123 ***
[3.2]

(0.092) ***
[-3.15]

Size

(0.0035) ***
[-5.97]

0.0038 ***
[6.05]

(0.007) ***
[-7.61]

[-0.64]