Tải bản đầy đủ
Chương IVCÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Chương IVCÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Tải bản đầy đủ

Bảng 2a chỉ ra những thống kê số liệu tóm tắt cho tất cả các biến phụ thuộc (TcRec,
TcPay và TcNet) và biến độc lập (BkLoan, Sales, CGS, Size, Cashflow và Inventory) trong
thời kỳ mẫu của chúng tôi. Ba biến chính, bao gồm cả các khoản phải trả TcPay, khoản phải
thu TcRec và tín dụng thương mại ròng TcNet được thể hiện để so sánh giá trị trung bình,
trung vị, giá trị tối đa và tối thiểu và độ lệch chuẩn của chúng. Rõ ràng là giá trị trung bình của
TcPay (0.3633) lớn hơn TcRec (0.1932), điều đó chỉ ra rằng tín dụng thương mại ròng là âm
và các công ty Việt Nam có xu hướng cắt giảm tín dụng thương mại cho khách hàng của họ.
Đối với các biến độc lập, cả biến Size (Ln(Tổng tài sản)) , Sales (tỷ số doanh thu /Tổng tài sản)
và CGS (Giá vốn hàng bán /Tổng tài sản) là các biến có giá trị lớn của độ lệch chuẩn, điều đó
chỉ ra rằng có một sự biến động khá lớn về mặt quy mô, doanh số bán hàng và CGS của 103
công ty Việt Nam trong mẫu quan sát của chúng tôi. Hơn nữa, tỷ số BkLoan trung bình là
0.1756 gần bằng nhưng phủ định với giá trị TcNet (-0.1706) điều đó cho thấy tầm quan trọng
tương đối của các tín dụng ngân hàng để nâng cao hiệu suất và tăng trưởng một cách đáng kể
của các công ty Việt Nam.
Bảng 2b: Ma trận tự tương quan của các biến toàn mẫu dữ liệu
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

Sales

CGS

Size

Cashflow

TcRec

1.0000

TcPay

0.4328

1.0000

TcNet

0.1729

(0.8117)

1.0000

BkLoan

0.3081

0.7728

(0.6435)

1.0000

Sales

0.2510

0.2045

(0.0599)

0.1817

1.0000

CGS

0.2589

0.2460

(0.1)

0.2349

0.9733

1.0000

Size

(0.0931)

0.0494

(0.1079)

0.0391

(0.057)

(0.0542)

1.0000

Cashflow

0.0391

0.0124

0.0124

(0.0142)

0.3075

0.2739

0.0145

1.0000

Inventory

0.0527

0.5284

(0.5442)

0.4589

0.1326

0.1423

(0.0511)

(0.095)

Inventory

1.0000

Bảng 2b trình bày Ma trận tự tương quan của các biến trong mô hình tổng thể. Các biến
trong mô hình bao gồm 3 biến phụ thuộc (TcRec, TcPay, TcNet) và 06 biến kiểm soát trong
mô hình (BkLoan, Sales, CGS, Size, Cashflow và Inventory). Ma trận tự tương quan giữa các
biến cho biết tương quan của một biến với các biến còn lại trong mô hình theo thời gian. Theo

ma trận tự tương quan thì TcRec có tương quan thuận chiều với hầu hết các biến trừ biến Size.
Điều này kỳ vọng dấu của biến TcRec với các biến là [+] trong khi với Size là [-]. Biến TcPay
có mối tương quan dương với hầu hết các biến trừ TcNet. Biến TcNet lại có tương quan âm
với hầu hết các biến trong mô hình còn lại trừ biến Cashflow.
Bảng 3a: Tóm tắt các thống kê mô tả dữ liệu của nhóm các công ty lớn và công ty nhỏ.
Nhóm các công ty 52 công ty lớn
Mean

Median

Max

Min

Nhóm các công ty 51 công ty nhỏ
SD

Mean

Median

Max

Min

SD

Các biến phụ thuộc
TcRec

0.1823

0.1648

0.6996

0.0024

0.1149

0.2043

0.1781

0.7504

0.0048

0.1309

TcPay

0.3899

0.3751

0.9757

0.0101

0.2224

0.3361

0.2871

0.8334

0.0128

0.1876

TcNet

(0.208)

(0.1856)

0.2101

(0.7229)

0.1859

(0.1323)

(0.1094)

0.4452

(1.704)

0.1876

Các biến độc lập
BkLoan

0.1955

0.1393

0.8186

0

0.1842

0.1554

0.08976

0.7715

0

0.1710

Sales

0.3999

0.2899

2.0009

(0.0229)

0.4010

0.5412

0.3012

4.3206

0

0.6099

CGS

0.3287

0.2054

1.8425

1.8424

0.3474

0.4586

0.2355

4.1848

(0.5802)

0.5726

Size

28.303

28.15

32.136

25.2745

1.1019

26.053

26.562

29.367

11.302

2.974

Cash flow

0.0112

0

0.4968

(0.3547)

0.0688

0.0209

0

1.339

(0.4285)

0.1236

Inventory

0.2361

0.21012

0.8269

0

0.1884

0.2109

0.1836

0.816

0

0.1557

Bảng 3a cho thấy tóm tắt các thống kê mô tả của nhóm 52 công ty lớn và 51 công ty nhỏ.
Trong bảng tóm tắt thấy rằng nhóm các công ty nhỏ ở Việt Nam có các khoản phải thu trung
bình lớn hơn nhóm các công ty lớn và nhóm các công ty lớn có tỷ lệ các khoản phải trả lớn
hơn nhóm các công ty nhỏ. Điều này cho thấy rằng nhóm các công ty nhỏ trong nhóm quan sát
lại là những nhà cung cấp tín dụng thương mại trong khi đó các công ty lớn lại là chiếm dụng
vốn từ các đối tác của họ nhờ vào uy tín của mình trong các hoạt động thương mại. Song song
đó, tỷ số tín dụng thương mại BkLoan có xu hướng tiệm cận với giá trị tuyệt đối của TcNet.
Trong đó, các biến độc lập như Size, Sale, CSG có xu hướng biến động cao dù đã có sự phân
nhóm theo quy mô. Điều đó chứng toả giữa các công ty trong mẫu quan sát có độ biến động về
Size và Sales khá lớn

Bảng 3b: Ma trận tự tương quan của các biến nhóm Công ty lớn
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

Sales

CGS

Size

Cashflow

TcRec

1.0000

TcPay

0.5497

1.0000

TcNet

(0.045)

(0.8575)

1.0000

BkLoan

0.4158

0.7747

(0.668)

1.0000

Sales

0.3835

0.2923

(0.113)

0.251

1.0000

CGS

0.4087

0.3634

(0.183)

0.33

0.9344

1.0000

Size

(0.253)

(0.269)

0.1662

(0.226)

(0.178)

(0.1867)

1.0000

Cashflow

(0.022)

(0.083)

0.0827

(0.093)

0.2934

0.1834

0.0803

1.0000

Inventory

0.1637

0.5873

(0.6014)

0.4684

0.1915

0.2161

(0.253)

(0.047)

Inventory

1.0000

Bảng 3b trình bày ma trận tự tương quan của các biến trong mô hình trong mẫu bao
gồm 52 công ty lớn. Biến TcRec, TcPay được kỳ vọng có tương quan dương với các biến trừ
biến Size và Cashflow. Trong khi đó, biến TcNet kỳ vọng có tương quan âm với hầu hết các
biến trừ biến Size và Cashflow trong khi các biến còn lại có tương quan dương.
Bảng 3c: Ma trận tự tương quan của các biến nhóm các công ty nhỏ
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

Sales

CGS

Size

Cashflow

TcRec

1.0000

TcPay

0.3534

1.0000

TcNet

0.3422

(0.757)

1.0000

BkLoan

0.2329

0.7645

(0.606)

1.0000

Sales

0.1626

0.1907

(0.0763)

0.1832

1.0000

CGS

0.17

0.2242

(0.1046)

0.2201

0.9893

1.0000

Size

(0.003)

0.1018

(0.094)

0.07

0.0493

0.052

1.0000

Cashflow

0.0647

0.088

(0.042)

0.0418

0.3092

0.3002

0.033

1.0000

Inventory

0.0526

0.427

(0.4742)

0.4378

0.1173

0.123

(0.0446)

(0.134)

Inventory

1.0000

Bảng 3c trình bày ma trận tự tương quan của các biến trong mô hình trong mẫu bao
gồm 51 công ty nhỏ. Biến TcRec được kỳ vọng có tương quan dương với hầu hết các biến trừ
biến Size. Trong khi đó, biến TcPay được kỳ vọng có tương quan dương với hầu hết các biến

trong mẫu trừ biến TcNet, biến TcNet được kỳ vọng có mối tương quan âm với hầu hết các
biến.
Bảng 4a: Tóm tắt các thống kê mô tả dữ liệu của nhóm các công ty ngành sản xuất và phi sản xuất.
Nhóm các công ty ngành sản xuất
Số
quan
sát

Mean

Median

Max

Min

Nhóm các công ty nhóm ngành phi sản xuất
SD

Số
quan
sát

Mean

Median

Max

Min

SD

Các biến phụ thuộc
TcRec

1600

0.1902

0.1741

0.6996

0.0048

0.0978

1696

0.196

0.1664

0.75

0.0024

0.1437

TcPay

1600

0.3826

0.3644

0.9757

0.01874

0.1954

1696

0.345

0.2732

0.894

0.0101

0.217

TcNet

1600

(0.1932)

(0.1705)

0.3128

(0.7223)

0.1986

1696

(0.149)

(0.1262)

0.4452

(1.704)

0.18

Các biến độc lập
BkLoan

1600

0.2192

0.1673

0.8186

0

0.1896

1696

0.1345

0.0754

0.8186

0

0.1577

Sales

1600

0.5192

0.3416

4.2213

0.0089

0.4503

1696

0.4233

0.1916

4.3206

(0.0229)

0.5742

CGS

1600

0.4202

0.2823

3.4378

(0.834)

0.3844

1696

0.3673

0.1438

4.1848

(0.2826)

0.5490

Size

1600

27.12

27.229

30.88

11.47

2.516

1696

27.25

27.404

32.14

11.302

2.486

Cash flow

1600

0.0153

0

0.4968

(0.4285)

0.0814

1696

0.0166

0

1.339

(0.3546)

0.114

Inventory

1600

0.2672

0.2505

0.8159

0

0.1443

1696

0.1826

0.1074

1.2404

0

0.188

Bảng 4a cho thấy tóm tắt thống kê mô tả cho nhóm các công ty sản xuất và nhóm các
công ty phi sản xuất. Giữa hai nhóm công ty thuộc ngành sản xuất và phi sản xuất có sự khác
biệt nhau khá nhỏ. Khoản phải thu TcRec của nhóm các công ty sản xuất nhỏ hơn so với nhóm
các công ty phi sản xuất tuy nhiên các khoản phải trả của nhóm công ty sản xuất thì lớn hơn
nhóm các công ty phi sản xuất. Điều đó cho thấy các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất thì ít
cho vay thương mại hơn và gia tăng tín dụng thương mại giữa các công ty với nhau. Tính trung
bình với nhóm các công ty sản xuất tỷ lệ tín dụng ngân hàng (TkLoan=0.1673) nhiều hơn ở
nhóm các công ty phi sản xuất (TkLoan=0.0754). So sánh giữa hai nhóm công ty này, chúng
tôi cũng phát hiện ra độ biến động Sales và CGS của nhóm công ty phi sản xuất là lớn hơn khá
nhiều đối với những công ty phi sản xuất. Nhưng độ biến động Size của nhóm các công ty sản
xuất thì tương đối lớn hơn. Điều này cho thấy khả năng là chính sự khác biệt trong các biến
độc lập đã ảnh hưởng đến cơ cấu tài trợ từ tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại các đối
tác kinh doanh của họ.

Bảng 4b: Ma trận tự tương quan của các biến nhóm Công ty ngành sản xuất
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

Sales

CGS

Size

Cashflow

TcRec

1.0000

TcPay

0.2206

1.0000

TcNet

0.2709

(0.878)

1.0000

BkLoan

0.2556

0.8476

(0.711)

1.0000

Sales

0.1922

0.0637

0.0337

(0.03)

1.0000

CGS

0.1759

0.1352

(0.045)

0.056

0.9378

1.0000

Size

(0.143)

0.1488

(0.204)

0.137

0.0052

0.0094

1.0000

Cashflow

(0.107)

(0.103)

0.0508

(0.118)

0.2406

0.1525

0.0889

1.0000

Inventory

0.0504

0.581

(0.5495)

0.5497

0.1301

0.1766

(0.081)

(0.119)

Inventory

1.0000

Bảng 4b trình bày ma trận tự tương quan của các biến trong mô hình trong mẫu bao
gồm nhóm các công ty ngành sản xuất. Biến TcRec được kỳ vọng có tương quan dương với
hầu hết các biến trừ biến Size và Cashflow. Trong khi đó, biến TcPay được kỳ vọng có tương
quan dương với hầu hết các biến trong mẫu trừ biến Cashflow và biến TcNet được kỳ vọng có
mối tương quan âm với hầu hết các biến trừ biến Sales, Cashflow.
Bảng 4c: Ma trận tự tương quan của các biến nhóm Công ty ngành phi sản xuất
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

Sales

CGS

Size

Cashflow

TcRec

1.0000

TcPay

0.5675

1.0000

TcNet

0.1101

(0.7542)

1.0000

BkLoan

0.3982

0.72

(0.5488)

1.0000

Sales

0.2863

0.2874

(0.1181)

0.3563

1.0000

CGS

0.2985

0.3086

(0.134)

0.3802

0.9946

1.0000

Size

(0.065)

(0.0317)

(0.014)

(0.0576)

(0.101)

(0.0964)

1.0000

Cashflow

0.1047

0.0832

0.0164

0.0704

0.346

0.3318

(0.0358)

1.0000

Inventory

0.0655

0.4895

(0.5392)

0.3376

0.1043

0.1107

(0.0224)

(0.085)

Inventory

1.0000

Bảng 4c trình bày ma trận tự tương quan của các biến trong mô hình trong mẫu bao
gồm nhóm các công ty ngành phi sản xuất. Biến TcRec và TcPay được kỳ vọng có tương quan
dương với hầu hết các biến trừ biến Size. Biến TcNet được kỳ vọng có mối tương quan âm với
hầu hết các biến.
Bảng 5a: Tóm tắt các thống kê mô tả dữ liệu của nhóm các công ty thuộc sở hữu nhà nước và thuộc sở hữu tư
nhân
Nhóm các công ty thuộc sở hữu nhà nước
Số
quan
sát

Mean

Median

Max

Min

Nhóm các công ty thuộc sở hữu tư nhân
SD

Số
quan
sát

Mean

Median

Max

Min

SD

Các biến phụ thuộc
TcRec

736

0.1619

0.1328

0.6996

0.0024

0.1162

2556

0.202

0.18

0.75

0.0048

0.124

TcPay

736

0.3064

0.2186

0.8938

0.1011

0.2189

2556

0.3796

0.3607

0.9756

0.128

0.2014

TcNet

736

(0.144)

(0.1014)

0.3460

(0.6952)

0.1802

2556

(0.178)

(0.1639)

0.4452

(1.704)

0.1927

Các biến độc lập
BkLoan

736

0.1501

0.0917

0.8186

0

0.1726

2556

0.1829

0.1291

0.8186

0

0.18

Sales

736

0.4681

0.3229

3.7905

0.0076

0.5254

2556

0.4704

0.278

4.3206

(0.0229)

0.5184

CGS

736

0.4144

0.2341

3.681

0.0078

0.5126

2556

0.3869

0.221

4.185

(0.834)

0.466

Size

736

27.64

27.587

30.88

25.27

1.228

2556

27.06

27.21

32.14

11.302

2.747

Cash flow

736

0.0037

0

0.2489

(0.3547)

0.0548

2556

0.0195

0

1.339

(0.4285)

0.1092

Inventory

736

0.1716

0.114

0.7266

0.0008

0.1584

2556

0.2386

0.2137

1.24

0

0.1747

Bảng 5a trình bày các tóm tắt thống kê mô tả của nhóm các doanh nghiệp thuộc sở hữu
của các công ty có sở hữu nhà nước chiếm đa số (hơn 50%) và các doanh nghiệp thuộc sở hữu
tư nhân. Nhóm các công ty thuộc sở hữu nhà nước chi phối sẽ có xu hướng chiếm dụng vốn
nhiều hơn là các công ty tư nhân do uy tín với các đối tác tín dụng. Các doanh nghiệp có sở
hữu nhà nước lớn ở Việt Nam ít Tín dụng từ ngân hàng do ưu thế về vốn và khả năng hoạt
động mạnh hơn các doanh nghiệp tư nhân. Trong khi đó, các doanh nghiệp tư nhân có xu
hướng chiếm dụng vốn nhiều hơn và Tín dụng từ ngân hàng nhiều hơn. Qua đay chúng tôi còn
phát hiện, nhóm các công ty tư nhân có biến động về Size và CGS khá lớn hơn là các doanh
nghiệp thuộc sở hữu nhà nước.

Bảng 5b: Ma trận tự tương quan của các biến nhóm Công ty sở hữu Nhà nước
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

Sales

CGS

Size

Cashflow

TcRec

1.0000

TcPay

0.5693

1.0000

TcNet

(0.047)

(0.848)

1.0000

BkLoan

0.4753

0.8482

(0.724)

1.0000

Sales

0.3305

0.4116

(0.287)

0.3049

1.0000

CGS

0.3365

0.4130

(0.285)

0.3150

0.9971

1.0000

Size

(0.181)

(0.093)

(0.005)

0.0194

(0.259)

(0.256)

1.0000

Cashflow

0.0341

0.0508

(0.04)

0.000

0.056

(0.045)

0.0922

1.0000

Inventory

0.3092

0.7499

(0.711)

0.6271

0.4332

0.4195

(0.1098)

0.0356

Inventory

1.0000

Bảng 5b trình bày ma trận tự tương quan của các biến trong mô hình trong mẫu bao
gồm nhóm các công ty thuộc sở hữu nhà nước. Biến TcRec và TcPay được kỳ vọng có tương
quan dương với hầu hết các biến trừ biến Size. Biến TcNet được kỳ vọng có mối tương quan
âm với hầu hết các biến.
Bảng 5c: Ma trận tự tương quan của các biến nhóm Công ty sở hữu Tư nhân
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

Sales

CGS

Size

Cashflow

TcRec

1.0000

TcPay

0.3788

1.0000

TcNet

0.2439

(0.8033)

1.0000

BkLoan

0.2563

0.7507

(0.62)

1.0000

Sales

0.232

0.1414

(0.0024)

0.1545

1.0000

CGS

0.244

0.197

(0.048)

0.2144

0.9669

1.0000

Size

(0.072)

0.0896

(0.1327)

0.0514

(0.0334)

(0.032)

1.0000

Cashflow

0.0307

(0.0048)

0.0256

(0.0226)

0.3549

0.3247

0.0165

1.0000

Inventory

(0.037)

0.4525

(0.499)

0.4103

0.0549

0.0707

(0.029)

(0.1284)

Inventory

1.0000

Bảng 5c trình bày ma trận tự tương quan của các biến trong mô hình trong mẫu bao
gồm nhóm các công ty thuộc sở hữu Tư nhân. Biến TcRec được kỳ vọng có tương quan dương
với hầu hết các biến trừ biến Size. Trong khi đó biến TcPay được kỳ vọng có tương quan

dương với hầu hết các biến trong mẫu trừ biến Cashflow. Biến TcNet được kỳ vọng có mối
tương quan âm với hầu hết các biến trừ biến Cashflow.
4.2 Hồi quy theo Pooled OLS (tổng mẫu)

Bảng 6a: Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Pooled OLS (Tổng mẫu)
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

0.2375***
[13.72]

0.7777 ***
[31.86]

0.5396 ***
[-28.47]

CRISIS

(0.0112)
[-1.28]

(0.01672)
[-1.41]

0.0083
[0.78]

POST_1

(0.0308) ***
[-3.4]

(0.1769)
[-1.43]

(0.0106)
[-0.93]

POST_2

(0.0212) **
[-2.41]

(0.01066)
[-0.91]

(0.0082)
[-0.78]

POST_3

(0.02525) ***
[-2.86]

(0.0111)
[-0.93]

(0.0117)
[-1.09]

POST_4

(0.03265)***
[-3.255]

(0.0132)
[-1.11]

(0.0169)
[-1.61]

POST_5

(0.03996) ***
[-4.4]

(0.0157)
[-1.37]

(0.022) **
[-2.07]

POST_6

(0.04124) ***
[-4.51]

(0.01339)
[-1.16]

(0.0255) ***
[-2.37]

Sales

0.05388 ***
[4.26]

(0.0606) **
[-2.32]

0.1144 ***
[4.73]

CGS

(0.00356)
[-0.23]

0.0939 ***
[3.18]

(0.0968) ***
[-3.57]

Size

(0.0047) ***
[-7.86]

0.0028 ***
[4.12]

(0.0067) ***
[-7.76]

Cash flow

(0.03898)
[-1.56]

0.0662 ***
[2.61]

(0.1053) ***
[-3.02]

Inventory

(0.0528)***
[-2.86]

0.4016 ***
[11.63]

(0.456) ***
[-18.77]

Adj R-square

18.06%

63.88%

55.81%

Ghi chú: * mức ý nghĩa 10%; ** mức ý nghĩa 5%; *** mức ý nghĩa 1%

Bảng 6a trình bày kết quả kiểm định liệu có một sự tồn tại tác động thay thế hoặc bổ sung
giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng theo Pooled OLS.

Biến giả trước khủng hoảng PRE hầu như không có ý nghĩa trong các mô hình hồi quy do
quãng thời gian quá ngắn và chưa đánh giá hết tác động và hấp thụ vào trong mẫu dữ liệu.
Trong khi các biến giả sau khủng hoảng như POST_1; POST_3; POST_4; POST_5; POST_6
có ý nghĩa thống kê nghịch chiều trong kết quả hồi quy với TcRec. Điều này ngụ ý rằng các
công ty có xu hướng cắt giảm tín dụng thương mại sau khủng hoảng cho các đối tác thương
mại của họ. Trong khi đối với TcPay thì các biến này hầu như không có ý nghĩa thống kê. Kết
quả tương tự như TcNet.
Cho các biến độc lập, có bằng chứng mạnh mẽ cho thấy rằng Size và Inventory có mối
liên hệ nghịch chiều với khoản phải thu và mối quan hệ thuận chiều giữa Sales và khoản phải
thu. Thêm vào đó, có mối quan hệ tưng quan thuận giữa Inventory, CGS, Size, Cashflow với
khoản phải trả. Điều đó ngụ ý rằng các công ty có hàng tồn kho lớn có xu hướng gia tăng
nguồn cung cho tín dụng thương mại nhiều hơn.
4.3 Hồi quy theo Fixed – Effects (tổng mẫu)
Bảng 6b: Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Fixed Effect (Tổng mẫu)
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

0.0417
[1.26]

0.632 ***
[8.5]

(0.5899)***
[-9.31]

PRE

0.026 *
[1.94]

0.157
[0.98]

0

CRISIS

0.0166
[1.51]

(0.0041)
[-0.35]

0.0136
[1.14]

POST_1

(0.0035)
[-0.37]

(0.0109)
[-1.02]

0.0003
[0.03]

POST_2

0.0073
[0.81]

(0.0039)
[-0.46]

0.004
[0.29]

POST_3

0.0084
[1.07]

(0.0014)
[-0.17]

0.002
[0.2]

POST_4

0.0072
[1.18]

(0.0016)
[0.18]

(0.001)
[-0.07]

POST_5

(0.0008)
[-0.2]

(0.003)
[-0.41]

(0.004)
[-0.29]

POST_6

0

Sales

0.0614

(0.007)
[-0.37]
0.02126

(0.0427)

[1.54]

[0.33]

[1.1]

CGS

0.02165
[0.58]

0.02133
[0.33]

(0.0269)
[-0.06]

Size

(0.0078)
[-0.75]

0.0184
[1.39]

(0.0269) **
[-2.18]

Cash flow

(0.0938) ***
[-3.28]

(0.0275)
[-1.09]

(0.066) *
[-1.87]

Inventory

0.2116 ***
[-4.84]

0.2261 ***
[3.26]

(0.4389)**
[-6.49]

Adj R-square

14.97%

42.44%

44.67%

Ghi chú: * mức ý nghĩa 10%; ** mức ý nghĩa 5%; *** mức ý nghĩa 1%

Bảng 6b thể hiện kết quả chạy mô hình dữ liệu bảng theo Fixed – Effects thì BkLoan
được xác định là có mối tương quan thuận và có ý nghĩa thống kê với TcPay. Điều này ngụ ý
có một hiệu ứng bổ sung của tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. Trong khi đó
BkLoan được xác định là có mối tương quan nghịch chiều và có ý nghĩa thống kê với TcNet.
Đối với vác biến kiểm soát của mô hình, với các khoản phải thu, chỉ có biến PRE là có ý nghĩa
thống kê dương, nó ngụ ý rằng giai đoạn trước khủng hoảng các công ty có xu hương gia tăng
nguồn cung tín dụng thương mại. Trong khi đó, không có bằng chứng cho thấy trong giai đoạn
khủng hoảng và sau khủng hoảng của 103 công ty niêm yết đã gia tăng hay cắt giảm nguồn
cung tín dụng thương mại. Đối với khoản phải trả và tín dụng ròng, không có bằng chứng cho
thấy các công ty có sự thay đổi về cầu của tín dụng thương mại trong suốt giai đoạn trước,
trong và sau khủng hoảng.
Đối với các biến độc lập trong mô hình, với tài khoản phải thu thì chỉ có biến Cashflow
có mối tương quan nghịch chiều và có ý nghĩa thống kê. Trong khi, biến Inventory lại có mối
tương quan thuận và có ý nghĩa thống kê (hệ số = 0.2261). Đối với tài khoản tín dụng ròng, cả
biến Size, Cashflow và biến Inventory đều có tương quan âm và có ý nghĩa thống kê. Điều này
ngụ ý rằng biến Cash flow giảm là nguyên nhân làm gia tăng tài khoản phải thu và tín dụng
thương mại ròng . Trong khi đó, một sự gia tăng trong hàng tồn kho là nguyên nhân làm gia
tăng các khoản phải trả của các doanh nghiệp trong mẫu quan sát và một sự giảm về quy mô sẽ
làm gia tăng tín dụng ròng TcNet. Điều này ngụ ý rằng các tác động là hổn hợp.
4.4 Hồi quy theo từng nhóm các công ty

4.4.1 Các công ty lớn và các công ty nhỏ
Các kết quả thực nghiệm của hiệu ứng quy mô lên nguồn cung và cầu của tín dụng
thương mại được thể hiện trong bảng 7a và 7b dưới đây theo theo Pooled OLS. Đối với nhóm
các công ty lớn, chúng tôi phát hiện khoản phải thu, các khoản phải trả và các khoản vay ngân
hàng được xác định và có mối tương quan thuận, gia tăng các khoản vay ngân hàng là nguyên
nhân làm tăng sự gia tăng khoản phải thu và cả các khoản phải trả. Tuy nhiên, mối tương quan
thuận này khá mạnh mẽ giữa khoản phải trả và các khoản vay ngân hàng. Chúng ngụ ý rằng có
tác động thay thế và bổ sung giữa tín dụng ngân hàng và các khoản phải thu và phải trả. Các
kết quả này là phù hợp với nghiên cứu của Yang (2011).
Bảng 7a : Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Pooled OLS nhóm 52 công ty lớn
TcRec

TcPay

TcNet

BkLoan

0.2142 ***
[12.08]

0.7192 ***
[36.22]

(0.502) ***
[-23.19]

PRE

0.0346 ***
[3.2]

(0.0169)
[-1.16]

0.0487***
[3.67]

CRISIS

0.0212 **
[2.17]

(0.005)
[-0.34]

0.0261 **
[2.03]

POST_2

0.0106
[1.05]

(0.0015)
[0.1]

0.009
[0.73]

POST_3

0.0177 *
[1.75]

(0.0007)
[-0.05]

0.0186
[1.4]

POST_4

0.0085
[0.84]

(0.004)
[-0.3]

0.0127
[1.08]

POST_5

(0.01)
[-0.11]

0.00003
[0.000]

(0.001)
[-0.08]

POST_6

(0.0035)
[-0.36]

0.01009
[0.7]

(0.0136)
[-1.0]

Sales

0.062 ***
[4.32]

(0.0325)
[-1.03]

0.0955 ***
[4.08]

CGS

0.0308 *
[1.74]

0.1023 ***
[2.8]

(0.073) ***
[-2.67]

Size

(0.0118) ***
[-5.89]

(0.0105) ***
[-3.85]

(0.00135)
[-0.49]

Cash flow

(0.1023) ***
[-2.58]

(0.0675)
[-1.48]

(0.034)
[-0.8]

Inventory

(0.0508) ***

0.3173 ***

(0.3695) ***