Tải bản đầy đủ
2 KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

2 KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

Tải bản đầy đủ

41

Bảng 4.2: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần đầu khi chưa loại biến
Hệ số tương quan
Hệ số Cronbach’s Alpha
biến-tổng hiệu chỉnh
nếu loại bỏ biến
Trách nhiệm xã hội với người lao động (NLDong),
Cronbach’s Alpha = .865
Biến quan sát

NLD1
NLD2
NLD3
NLD4
NLD5

.645
.735
.756
.764
.557

.847
.825
.819
.819
.867

Trách nhiệm xã hội với khách hàng(Khachhang), Cronbach’s Alpha =
.813
KH6
KH7
KH8
KH9

.584
.693
.689
.565

.787
.736
.737
.795

Trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh (DoitacKD)
Cronbach’s Alpha = .825
DT10
DT11
DT12
DT13
DT14

.716
.601
.546
.547
.730

.764
.796
.812
.816
.764

Trách nhiệm xã hội với cộng đồng (Congdong), Cronbach’s Alpha = .885
CD15
CD16
CD17
CD18

.767
.845
.687
.707

.846
.814
.877
.868

Trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái (Moitruong)
Cronbach’s Alpha = .870
MT19
MT20
MT21
MT22
MT23

.578
.763
.766
.727
.647

.869
.826
.825
.834
.855

Động lực làm việc (DLLV), Cronbach’s Alpha = .854
DLLV24
DLLV25
DLLV26
DLLV27
DLLV28
DLLV29
DLLV30

.566
.581
.705
.630
.687
.666
.505

.840
.838
.821
.831
.823
.827
.853

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)

42

Hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh cho thấy tương quan giữa biến đo
lường đang xét với tổng các biến đo lường còn lại của thang đo. Hệ số này lớn hơn
hoặc bằng 0.30 thì đạt yêu cầu (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Sau khi thu thập 171 mẫu, tác giả đã tiến hàng phân tích Cronbach’s Alpha
cho từng thang đo của từng biến độc lập và phụ thuộc. Kết quả phân tích
Cronbach’s Alpha lần đầu được trình bày trong bảng 4.2 và phụ lục 4.
Kết quả cho thấy các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha cao (từ 0.813
trở lên) và không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh
nhỏ hơn 0.30. Do đó tất cả thang đo đều được giữ nguyên.
4.2.2 Phân tích nhân tố EFA
Thang đo cần phải đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt trước khi sử
dụng cho nghiên cứu chính thức. Tác giả đã tiến hành phân tích nhân tố EFA cho
các biến độc lập và biến phụ thuộc, sử dụng phương pháp trích thành phần chính
(Principle components) với phép quay vuông góc (Varimax). Sau đó tiến hành đánh
giá kết quả để loại bỏ những biến không đạt yêu cầu. Các tiêu chí đánh giá gồm :
Số lượng nhân tố trích: số lượng nhân tố được xác định trên chỉ số
Eigenvalue – đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Điểm
dừng là khi chỉ số Eigenvalue bắt đầu nhỏ hơn 1.
Trọng số nhân tố: trọng số nhân tố của biến X i trên nhân tố mà nó đo lường,
sau khi quay, phải cao hơn các trọng số trên nhân tố khác mà nó không đo lường
(Nguyễn Đình Thọ, 2011). Con số kinh nghiệm của trọng số nhân tố là lớn hơn
hoặc bằng 0.707, nhưng trọng số nhân tố lớn hơn hoặc bằng 0.50 cũng chấp nhận
được. Và chênh lệch trọng số lớn hơn hoặc bằng 0.30 là chấp nhận được. Nếu hai
trọng số này tương đương nhau thì biến X i này vừa đo lường khái niệm A, vừa đo
lường khái niệm B (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Tổng phương sai trích TVE: tổng này thể hiện các nhân tố trích được bao
nhiêu phần trăm của các biến đo lường. Tổng này phải đạt hơn 50%, nghĩa là phần
chung phải lớn hơn phần riêng và sai số (Nguyễn Đình Thọ, 2011)

43

Giá trị KMO : là chỉ số dùng để xem xét sự phù hợp của phân tích nhân tố.
Khi 0.5 < KMO < 1 thì phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu. Còn khi KMO < 0.5
thì chứng tỏ phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu (Hoàng
Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
4.2.2.1 Phân tích nhân tố EFA cho các biến thuộc trách nhiệm xã hội
Các biến độc lập bao gồm trách nhiệm xã hội với người lao động, trách
nhiệm xã hội với khách hàng, trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh, trách
nhiệm xã hội với cộng đồng và trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái đã
được đưa vào phân tích nhân tố EFA. Kết quả được trình bày ở bảng 4.3.
Kết quả cho thấy giá trị KMO = 0.904, Sig. = 0.000, phương sai trích =
65.328%, các giá trị eigenvalues đều lớn hơn 1, tức là các giá trị này đều đạt yêu
cầu. Tuy nhiên, các biến quan sát NLD5, KH7, DT11, DT13 và MT22 cần được
loại khỏi thang đo vì chúng có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0.50 và chênh lệch hệ số
tải nhân tố giữa các nhân tố khác nhau đều nhỏ hơn 0.30 (xem bảng 4.3).
Ngoài ra, hai thang đo trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh (gồm các
biến từ DT10 tới DT14) và trách nhiệm xã hội với khách hàng (gồm các biến từ
KH6 tới KH9) cùng đo lường 1 nhân tố duy nhất. Có thể là do trong thị trường này,
2 khái niệm này thực chất là một.
Các biến quan sát còn lại của 2 thang đo này, bao gồm KH6, KH8, KH9,
DT10, DT12, DT14, được tác giả gộp lại thành 1 thang đo duy nhất và đặt tên mới
là trách nhiệm xã hội với đối tác (ký hiệu là Doitac). Đối tác ở đây bao gồm cả
khách hàng, nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ
hỗ trợ và các đối tác kinh doanh khác có quan hệ ràng buộc với doanh nghiệp trên
hợp đồng.
Sau khi loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu và đặt tên cho nhân tố
mới, tác giả tiến hành kiểm định lại độ tin cậy cho các thang đo bằng Cronbach’s
Alpha.

44

Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA lần 1 cho các biến thuộc trách nhiệm xã hội
Biến
quan sát

1

NLD1
NLD2
NLD3
NLD4
NLD5

.377

KH6
KH7
KH8
KH9
DT10
DT11
DT12
DT13
DT14

Nhân tố
2
3
.684
.758
.797
.813
.326
.401

.650
.617
.727
.756
.747
.396
.732
.250
.690

.278

.409

.491

.351

.550

.416

CD15
CD16
CD17
CD18
MT19
MT20
MT21
MT22
MT23

4

.855
.873
.692
.796
.649
.751
.714
.677
.747

.397

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)

Kết quả chạy Cronbach’s Alpha lại lần 2 (xem bảng 4.4 và phụ lục 6) cho
thấy các thang đo sau khi thay đổi vẫn có hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0.80,
đạt yêu cầu và không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ hơn
0.30. Suy ra các thang đo đạt độ tin cậy và có thể sử dụng.

45

Bảng 4.4: Kết quả chạy Cronbach’s Alpha lần 2 sau khi loại biến
Hệ số tương quan biếntổng hiệu chỉnh

Biến quan sát

Hệ số Cronbach’s Alpha
nếu loại bỏ biến

Trách nhiệm xã hội với người lao động (NLDong), Cronbach’s Alpha = .867
NLD1

.648

.857

NLD2

.728

.826

NLD3

.741

.821

NLD4

.768

.812

Trách nhiệm xã hội với đối tác (Doitac), Cronbach’s Alpha = .871
(nhân tố mới)
KH6

.575

.864

KH8

.683

.846

KH9

.652

.852

DT10

.751

.834

DT12

.659

.851

DT14

.709

.843

Trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái (Moitruong)
Cronbach’s Alpha = .834
MT19

.569

.830

MT20

.760

.747

MT21

.706

.772

MT23

.631

.807

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)
Vì vậy tác giả tiến hành phân tích nhân tố EFA lại lần thứ 2 cho các thang đo
biến độc lập. Kết quả được trình bày trong bảng 4.5 và phụ lục 7.
Kết quả trình bày trong bảng 4.5 cho thấy :
-

Kiểm định Barlett’s có Sig. = 0.000 < 5% : Các biến quan sát có tương quan
với nhau

-

Hệ số KMO = 0.878 > 0.50 : Phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu

46

Bảng 4.5: Kết quả chạy EFA lần 2 cho các biến thuộc trách nhiệm xã hội sau
khi loại biến
Biến quan sát

1

NLD1
NLD2
NLD3
NLD4
KH6
KH8
KH9
DT10
DT12
DT14

Nhân tố
2
3
.696
.776
.808
.821

4

.633
.711
.780
.757
.748
.713

CD15
CD16
CD17
CD18

.866
.879
.720
.803

MT19
MT20
MT21
MT23
Eigenvalues
Phương sai trích (%)
Cronbach’s Alpha
KMO
Sig.

7.430
41.276
0.871

2.297
54.035
0.885

1.449
62.085
0.867

.716
.787
.696
.733
1.229
68.914
0.834
0.878
0.000

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)
-

Có 4 nhân tố được trích ra từ phân tích EFA tương ứng với 4 biến độc lập, ít
hơn mô hình đề nghị ban đầu một nhân tố. Tuy nhiên, Skudiene và
Auruskeviciene (2010) đã đưa ra kết luận là các yếu tố của trách nhiệm xã
hội có mức độ tương quan lẫn nhau rất cao và có nhiều khả năng trách nhiệm
xã hội là một khái niệm đơn hướng. Ở đây, kết quả phân tích tương quan

47

Pearson giữa biến trách nhiệm xã hội với khách hàng (gồm 3 biến quan sát
KH6, KH8, KH9) và biến trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh (gồm 3
biến quan sát là DT10, DT12, DT14) cho thấy hệ số tương quan giữa 2 biến
này là rất cao và bằng 0.756 (xem phụ lục 7), nhiều khả năng ở nghiên cứu
này 2 khái niệm này chỉ là 1 khái niệm đơn hướng. Ngoài ra, có lý do để cho
rằng nhiều người trả lời đã xem đối tượng khách hàng của doanh nghiệp
cũng chính là những đối tác của doanh nghiệp vì theo Từ điển Wikipedia
(2013) thì đối tác kinh doanh bao gồm nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào,
nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ bổ sung, đại lý, nhà phân phối và cả khách
hàng. Còn Skudiene và Auruskeviciene (2010) thì tách đối tượng khách hàng
ra khỏi nhóm đối tác kinh doanh.
-

Hệ số Cumulative (%) là 68.914 %, cho biết 4 nhân tố trên giải thích được
68.914 % biến thiên của dữ liệu

-

Giá trị hệ số Eigenvalues của các nhân tố đều lớn hơn 1, đạt yêu cầu

-

Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0.50 và chênh lệch giữa
hệ số tải nhân tố ở nhân tố mà chúng đo lường so với các nhân tố khác đều >
0.30, đạt yêu cầu về giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

Như vậy thang đo này đo lường tốt cho 4 nhân tố. Trong đó, nhân tố 1 gọi là
trách nhiệm xã hội với đối tác (ký hiệu là Doitac), nhân tố 2 là trách nhiệm xã hội
với cộng đồng (ký hiệu là Congdong), nhân tố 3 là trách nhiệm xã hội với người lao
động (ký hiệu là NLDong) và nhân tố 4 là trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ
sinh thái (ký hiệu là Moitruong).
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến động lực làm việc
Sau khi tiến hành phân tích EFA cho các biến độc lập và loại bỏ các biến quan
sát không đạt yêu cầu, tác giả đã tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA cho
biến phụ thuộc là động lực làm việc.
Kết quả được trình bày trong bảng 4.6 và phụ lục 7. Kết quả cho thấy :

48

-

Kiểm định Barlett’s có sig. = 0.000 < 5% : Các biến quan sát có tương quan
với nhau

-

Chỉ số KMO = 0.861 > 0.5 : Phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu

-

Có 1 nhân tố được trích, phù hợp mô hình nghiên cứu

-

Hệ số Cumulative (%) là 54.064 %, đạt yêu cầu, cho biết nhân tố này giải
thích được 54.064 % biến thiên của dữ liệu

-

Eigenvalues = 3.784 > 1

-

Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5 và chỉ đo lường
cho một nhân tố duy nhất

Như vậy, tất cả các chỉ số đều đạt yêu cầu nên chúng ta có thể kết luận thang đo
động lực làm việc của nhân viên đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

Bảng 4.6: Kết quả phân tích nhân tố cho biến động lực làm việc

Biến quan sát

Nhân tố
1

DLLV24

.678

DLLV25

.708

DLLV26

.799

DLLV27

.752

DLLV28

.791

DLLV29

.778

DLLV30

.624

Eigenvalues

3.784

Phương sai trích (%)

54.064

Cronbach’s Alpha

0.854

Sig.

0.000

KMO

0.861

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)

49

4.2.3 Tóm tắt kết quả đánh giá thang đo
Sau khi tiến hành đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
tố EFA, các biến quan sát NLD5, KH7, DT11, DT13 và MT22 đã được loại bỏ khỏi
thang đo vì vi phạm các điều kiện khi phân tích nhân tố khám phá EFA.
Hai nhân tố trách nhiệm xã hội với khách hàng và với đối tác kinh doanh ban
đầu được gộp lại thành một nhân tố mới, được đặt tên là trách nhiệm xã hội với
đối tác (ký hiệu là Doitac) vì có thể trong thị trường này 2 nhân tố này thực chất là
một khái niệm đơn hướng. Thang đo cuối cùng gồm có 25 biến quan sát, đo lường
cho 5 nhân tố. Cụ thể như sau:
 Thang đo trách nhiệm xã hội với người lao động (NLDong):
NLD1 : Áp dụng một hệ thống lương thưởng công bằng
NLD2 : Quan tâm đến môi trường tâm lý của người lao động tại công ty
NLD3 : Khuyến khích trao đổi thông tin cởi mở và trung thực với người lao
động
NLD4 : Cho phép người lao động tham gia góp ý vào các quyết sách của công
ty
 Thang đo trách nhiệm xã hội với đối tác (Doitac) (nhân tố mới) :
KH6 : Áp dụng một kênh chuyên giải quyết các phản hồi từ khách hàng
KH8 : Tránh lừa gạt khách hàng trong quảng cáo và trong các kênh chiêu thị
KH9 : Bảo mật thông tin của khách hàng và chỉ sử dụng trong các trường hợp
được khách hàng cho phép
DT10 : Hợp tác lành mạnh và công bằng với nhà cung cấp
DT12 : Tránh các đối tác kinh doanh đang làm ăn vi phạm pháp luật
DT14: Cung cấp thông tin phản hồi trung thực nhằm giúp nhà cung cấp cải
thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ
 Thang đo trách nhiệm xã hội với cộng đồng (Congdong) :
CD15 : Tài trợ cho các hoạt động hoặc dự án liên quan đến thể thao, văn hoá
hoặc các hoạt động cộng đồng khác tại địa phương

50

CD16 : Thực hiện các chương trình vì cộng đồng như xây dựng nhà tình
thương, tình nghĩa, các hoạt động từ thiện vì người nghèo, trẻ em mồ
côi …
CD17 : Đầu tư cho sự phát triển của địa phương bằng cách xây dựng và sửa
chữa đường sá, trường học, bệnh viện.
CD18 : Tham gia vào các hiệp hội và các tổ chức của cộng đồng.
 Thang đo trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái (Moitruong) :
MT19 : Áp dụng một quy trình để xử lý chất thải
MT20 : Ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu có thể tái chế hoặc thân thiện với
môi trường
MT21 : Huấn luyện người lao động về việc bảo vệ môi trường
MT23 : Đầu tư nghiên cứu những loại vật liệu mới hoặc công nghệ sản xuất
mới thân thiện với môi trường
 Thang đo động lực làm việc (DLLV)
DLLV24 : Vì công ty tôi có trách nhiệm với xã hội nên tôi muốn cố gắng hết
khả năng để đạt được các mục tiêu của công ty
DLLV25 : Tôi thích trao đổi với đồng nghiệp về các vấn đề liên quan đến trách
nhiệm xã hội của công ty
DLLV26 : Tôi muốn gắn bó với công ty vì công ty tôi có đóng góp vào sự phát
triển của xã hội
DLLV27 : Tôi cảm thấy trung thành với công ty vì công ty tôi luôn làm ăn kinh
doanh có đạo đức
DLLV28 : Vì công ty tôi được công nhận là một công ty có trách nhiệm xã hội
nên tôi cảm thấy tự hào vì là một thành viên của công ty
DLLV29 : Vì công ty tôi luôn quan tâm tới nhân viên nên tôi cảm thấy hứng
thú với các vấn đề có tính thử thách trong công việc
DLLV30 : Mỗi khi nghĩ đến việc tôi có thể trực tiếp hoặc gián tiếp đóng góp
cho cộng đồng thông qua các hoạt động của công ty, tôi cảm thấy
hứng thú hơn trong công việc

51

4.2.4 Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Sau khi đánh giá độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo,
tác giả tiến hành điều chỉnh lại mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Trong đó, 2 biến
độc lập trách nhiệm xã hội với khách hàng và trách nhiệm xã hội với đối tác kinh
doanh được gộp lại thành 1 biến mới đặt tên là trách nhiệm xã hội với đối tác. Mô
hình được trình bày trong hình 4.1 và tương ứng với các giả thuyết nghiên cứu như
sau.
H1+ : Trách nhiệm xã hội với người lao động có tác động dương lên động lực làm
việc của họ
H2+ : Trách nhiệm xã hội với đối tác có tác động dương lên động lực làm việc của
người lao động
H3+ : Trách nhiệm xã hội với cộng đồng có tác động dương lên động lực làm việc
của người lao động
H4+ : Trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái có tác động dương lên
động lực làm việc của người lao động

CSR với người lao
động

H1 +

CSR với đối tác

H2 +

CSR với cộng đồng

H3 +

Động lực làm việc

H4 +
CSR với môi trường
và hệ sinh thái
CSR
X
(Nguồn: Điều chỉnh theo kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu sau khi điều chỉnh