Tải bản đầy đủ
4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Tải bản đầy đủ

34

đều phù hợp và không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến tổng-hiệu
chỉnh nhỏ hơn 0.3 nên các thang đo được giữa nguyên.
Bảng câu hỏi sau đó đã được điều chỉnh cách thức trình bày một lần nữa cho
phù hợp hơn và đảm bảo không gây mất nhiều thời gian cho người trả lời. Sau đó,
tác giả mới tiến hành phát bảng câu hỏi hoàn chỉnh đi với số lượng lớn và tiến hành
nghiên cứu chính thức định lượng được. Cách thức thực hiện như sau :
3.4.1 Phương thức lấy mẫu
Mẫu được thu thập theo phương pháp thuận tiện phi xác suất thông qua phát
bảng câu hỏi in trên giấy và gửi bảng câu hỏi trên Google Documents qua e-mail
của các đối tượng khảo sát.
3.4.2 Cỡ mẫu
Theo Hair và cộng sự (1998), để sử dụng EFA (Explore factor analysis) thì kích
thước mẫu tối thiểu phải là 50 tốt hơn là 100 và tỉ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1,
nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu là 5 quan sát. Bên cạnh đó để phân tích hồi
quy thì Tabachnick & Fidell (1996) (dẫn từ Nguyễn Đình Thọ, 2011) cho rằng kích
thước mẫu cần đảm bảo công thức: n ≥ 8m + 50 (trong đó n là cỡ mẫu, m là số biến
độc lập của mô hình).
Trong nghiên cứu này, tổng số biến quan sát là 30 biến và có 5 biến độc lập.
Dựa theo 2 cỡ mẫu tối ưu như trên thì cỡ mẫu của nghiên cứu này tối thiểu phải là
150 mẫu. Sau khi gửi bảng câu hỏi đi thông qua email và gửi trực tiếp bằng giấy,
tác giả đã nhận được 215 hồi đáp, trong đó có 171 bảng hợp lệ và được dùng để
phân tích tiếp theo.
3.4.3 Xử lý và phân tích dữ liệu
Dữ liệu sau khi thu thập đã được mã hoá và được xử lý tuần tự theo các bước:
3.4.3.1 Phân tích mô tả
Tác giả đã tiến hành xử lý thống kê để mô tả các thuộc tính của mẫu nghiên
cứu, bao gồm các thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát như độ tuổi, giới tính, vị

35

trí công tác, số năm đã làm việc và loại hình doanh nghiệp. Thêm vào đó là kết quả
thống kê về hiểu biết và quan điểm của đối tượng đối với trách nhiệm xã hội.
3.4.3.2 Đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để đánh giá mức độ tương quan giữa các
biến quan sát cùng đo lường một biến độc lập. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA sẽ giúp loại ra các biến không
phù hợp vì các biến này có thể tạo ra các biến giả làm ảnh hưởng đến kết quả phân
tích nhân tố tiếp theo (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
3.4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Đây là một phương pháp phổ biến, được sử dụng trong hầu hết luận văn thạc
sĩ. Thang đo cần phải đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt trước khi sử dụng
cho nghiên cứu chính thức. Nếu các biến đo lường cùng đo lường một nhân tố và
không đo lường các nhân tố còn lại thì thang đo đạt giá trị hội tụ. Nếu mỗi thang đo
chỉ đo lường một nhân tố duy nhất thì thang đo đạt giá trị phân biệt.
3.4.3.4 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết
Trước khi phân tích hồi quy chúng ta cần tiến hành phân tích tương quan tuyến
tính giữa các biến độc lập và phụ thuộc. Giá trị tuyệt đối của hệ số Pearson càng gần
đến 1 thì chứng tỏ hai biến đang xét càng có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ với
nhau. Trong nghiên cứu này, kỳ vọng là hệ số tương quan giữa các biến là tương
quan dương. Tuy nhiên, khi hệ số tương quan quá cao thì phải chú ý hiện tượng đa
cộng tuyến có thể xảy ra.
Sau đó khi phân tích tương quan, tác giả tiến hành phân tích mô hình nghiên
cứu bằng phép phân tích hồi quy. Mô hình nghiên cứu của đề tài này là mô hình hồi
quy bội MLR, nhiều biến độc lập cùng tác động vào một biến phụ thuộc định lượng.
Phương pháp phân tích hồi quy được dùng là phương pháp Enter, nghĩa là tất
cả các biến được đưa vào một lần và xem xét các kết quả thống kê liên quan đến các
biến này.

36

TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 vừa trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu bao gồm 3 bước:
nghiên cứu sơ bộ bằng định tính, nghiên cứu sơ bộ bằng định lượng và nghiên cứu
chính thức bằng định lượng.
Sau khi nghiên cứu định tính, tác giả có được thang đo chính thức bao gồm 30
biến quan sát đo lường cho 5 biến độc lập (gồm trách nhiệm xã hội với người lao
động, trách nhiệm xã hội với khách hàng, trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh,
trách nhiệm xã hội với cộng đồng và trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh
thái) và 1 biến phụ thuộc (động lực làm việc của người lao động). Dựa vào thang đo
này, bảng câu hỏi đã được xây dựng, kiểm tra và điều chỉnh thông qua bước nghiên
cứu định lượng sơ bộ với số lượng mẫu nhỏ. Từ đó tác giả có được bảng câu hỏi
hoàn chỉnh sẵn sàng cho nghiên cứu chính thức.
Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày kết quả nghiên cứu chính thức có
được sau khi tiến hành các bước phân tích dữ liệu, bao gồm : đánh giá độ tin cậy
bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, chạy hồi quy và kiểm
định tác động của các biến định tính.

37

CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Ở chương 3 tác giả đã trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm 3 bước:
nghiên cứu sơ bộ bằng định tính, nghiên cứu sơ bộ bằng định lượng và nghiên cứu
chính thức bằng định lượng. Trong chương này, tác giả sẽ trình bày các kết quả của
nghiên cứu chính thức gồm: mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân
tích nhân tố EFA và hồi quy
4.1 MÔ TẢ MẪU
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu và kích thước mẫu
Như đã trình bày trong chương 3, mẫu được thu thập theo phương pháp thuận
tiện phi xác suất. Thời gian thu thập dữ liệu là từ tháng 8/2013 đến tháng 9/2013.
Tác giả đã gửi bảng câu hỏi thiết kế trên giấy và trên Google Documents đến nhiều
cá nhân, tập thể và các công ty trong ngành vật liệu xây dựng tại TP. HCM. Kết quả
thu hồi được 215 câu trả lời, trong đó có 171 bản trả lời hợp lệ tương ứng với tỉ lệ
hồi đáp 79.5 %.
Các bản trả lời là không hợp lệ khi đối tượng trả lời không phải là nhân viên
ngành vật liệu xây dựng trên địa bàn TP.HCM và/ hoặc trả lời không đầy đủ các câu
hỏi bắt buộc.
4.1.2 Mô tả thông tin mẫu
Dựa vào phần trả lời liên quan đến thông tin cá nhân của các đối tượng, tác giả
tiến hành thống kê số lượng các nhóm đối tượng theo giới tính, độ tuổi, cấp bậc,
thời gian làm việc và loại hình công ty. Kết quả quá trình mô tả thông tin mẫu được
thể hiện trong bảng 4.1.
Ngoài ra, các đối tượng còn được hỏi về quan điểm của họ đối với trách nhiệm
xã hội. Khi được hỏi “Theo anh/chị trách nhiệm xã hội liên quan gần nhất với
hoạt động nào sau đây?” thì có 26.3 % số người được hỏi trả lời rằng trách nhiệm
xã hội có liên quan gần nhất với hoạt động bảo vệ môi trường, 24.0 % cho rằng

38

trách nhiệm xã hội liên quan gần nhất với việc làm thoả mãn các bên liên quan (bao
gồm nhân viên, khách hàng, đối tác kinh doanh và cộng đồng) và 21.6 % cho rằng
nó có liên quan đến đạo đức kinh doanh. Tỷ lệ câu trả lời được trình bày trên biểu
đồ 4.1.
Bảng 4.1: Mô tả thông tin mẫu (n = 171)
Phân bố mẫu
Giới tính

Độ tuổi

82

48.0

Nữ

89

52.0

Dưới 23 tuổi

16

9.4

116

67.8

39

22.8

125

73.1

41

24.0

5

2.9

Ít hơn 6 tháng

19

11.1

Từ 6 tháng đến dưới 1 năm

22

12.9

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

21

12.3

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

53

31.0

Từ 3 năm trở lên

56

32.7

101

59.1

70

40.9

Từ 30 đến 50 tuổi
Nhân viên
Quản lý cấp trung
Quản lý cấp cao
Thời gian
làm việc

Loại hình
công ty

Phần trăm (%)

Nam

Từ 23 đến dưới 30 tuổi

Cấp bậc

Số người

Công ty có vốn nước ngoài
Công ty trong nước

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)
Và khi được hỏi : “Theo anh/chị, vì sao các tổ chức và doanh nghiệp ngày
nay lại cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội ?” thì có đến 31.6%, tương đương
với 54 trên 171 người trả lời là vì nó giúp các doanh nghiệp nâng cao hình ảnh và
danh tiếng (xem biểu đồ 4.1)

39

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thống kê quan điểm của người được hỏi
 Câu hỏi: Theo anh/chị, trách nhiệm xã hội liên quan gần nhất với hoạt động
nào? Trả lời :
Bảo vệ môi trường

26.3

Làm thoả mãn các bên liên quan

24.0

Đạo đức kinh doanh

21.6

Hoạt động từ thiện

11.1

Tuân thủ pháp luật và các quy định

8.2

Hoạt động kinh doanh minh bạch

5.8

Chống bất bình đẳng xã hội

2.9
0

5

10

15

20

25

30

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)
 Câu hỏi : Theo anh/chị, vì sao các doanh nghiệp ngày nay lại cam kết thực
hiện trách nhiệm xã hội ? Trả lời:
Vì nó giúp họ nâng cao hình ảnh và danh
tiếng

31.6

Vì nó là nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội

29.2

Vì đó là yêu cầu từ một hoặc nhiều bên
liên quan
Vì nó giúp doanh nghiệp có được lợi thế
cạnh tranh
Vì nó giúp duy trì lòng trung thành của
khách hàng
Vì nó giúp nhân viên hài lòng, trung thành
và có động lực hơn
Vì nó mang lại lợi ích tài chính cho doanh
nghiệp

17.5
12.9
3.5
3.5
1.8
0

5

10

15

20

25

30

35

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)

40

Trong khi đó có 29.2% cho rằng đó là nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội,
17.5% cho rằng đó là yêu cầu của các bên liên quan mà doanh nghiệp cần phải đáp
ứng, 12.9% cho rằng nó giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh và rất ít
người cho rằng thực hiện trách nhiệm xã hội có thể giúp doanh nghiệp thu hút
khách hàng và nhân viên.
Ngoài ra, khi trả lời câu hỏi “Công ty của anh/chị có tạo điều kiện để tất cả
nhân viên được trực tiếp tham gia vào các hoạt động vì cộng đồng và vì môi
trường của công ty hay không ?” thì số người trả lời “Không” là 64 trên 171 người
được hỏi, tương ứng với 37.4 %, và số người trả lời “Có” chiếm 62.6%. Như vậy số
công ty có tạo điều kiện cho nhân viên trực tiếp tham gia vào các hoạt động trách
nhiệm xã hội là chưa cao. Trong khi đó, đối với câu hỏi “Anh/chị có muốn được
trực tiếp tham gia vào các hoạt động vì cộng đồng và vì môi trường của công ty
hay không?”, thì có đến 85.4 % số người tham gia khảo sát trả lời là “Có” và chỉ có
14.6% trả lời là “Không”.
4.2 KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
Kiểm định và đánh giá thang đo bao gồm 2 bước. Bước 1 là đánh giá độ tin cậy
của các thang đo bằng Cronbach’s Alpha nhằm loại bỏ các biến không đóng góp
vào việc mô tả khái niệm cần đo. Bước 2 là phân tích nhân tố EFA nhằm kiểm định
giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu.
4.2.1 Phân tích Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha biến thiên trong khoảng [0,1]. Về lý thuyết
Cronbach’s Alpha càng lớn thì càng tốt. Tuy nhiên trong thực tế, điều này không
phải luôn đúng. Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.95 cho thấy trong thang đo có
nhiều biến không khác biệt nhau và cùng đo lường một nội dung nào đó của khái
niệm nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Ngoài ra chúng ta cũng phải xem xét hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh
(corrected item-total correlation).

41

Bảng 4.2: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần đầu khi chưa loại biến
Hệ số tương quan
Hệ số Cronbach’s Alpha
biến-tổng hiệu chỉnh
nếu loại bỏ biến
Trách nhiệm xã hội với người lao động (NLDong),
Cronbach’s Alpha = .865
Biến quan sát

NLD1
NLD2
NLD3
NLD4
NLD5

.645
.735
.756
.764
.557

.847
.825
.819
.819
.867

Trách nhiệm xã hội với khách hàng(Khachhang), Cronbach’s Alpha =
.813
KH6
KH7
KH8
KH9

.584
.693
.689
.565

.787
.736
.737
.795

Trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh (DoitacKD)
Cronbach’s Alpha = .825
DT10
DT11
DT12
DT13
DT14

.716
.601
.546
.547
.730

.764
.796
.812
.816
.764

Trách nhiệm xã hội với cộng đồng (Congdong), Cronbach’s Alpha = .885
CD15
CD16
CD17
CD18

.767
.845
.687
.707

.846
.814
.877
.868

Trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái (Moitruong)
Cronbach’s Alpha = .870
MT19
MT20
MT21
MT22
MT23

.578
.763
.766
.727
.647

.869
.826
.825
.834
.855

Động lực làm việc (DLLV), Cronbach’s Alpha = .854
DLLV24
DLLV25
DLLV26
DLLV27
DLLV28
DLLV29
DLLV30

.566
.581
.705
.630
.687
.666
.505

.840
.838
.821
.831
.823
.827
.853

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)