Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

38

trách nhiệm xã hội liên quan gần nhất với việc làm thoả mãn các bên liên quan (bao
gồm nhân viên, khách hàng, đối tác kinh doanh và cộng đồng) và 21.6 % cho rằng
nó có liên quan đến đạo đức kinh doanh. Tỷ lệ câu trả lời được trình bày trên biểu
đồ 4.1.
Bảng 4.1: Mô tả thông tin mẫu (n = 171)
Phân bố mẫu
Giới tính

Độ tuổi

82

48.0

Nữ

89

52.0

Dưới 23 tuổi

16

9.4

116

67.8

39

22.8

125

73.1

41

24.0

5

2.9

Ít hơn 6 tháng

19

11.1

Từ 6 tháng đến dưới 1 năm

22

12.9

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

21

12.3

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

53

31.0

Từ 3 năm trở lên

56

32.7

101

59.1

70

40.9

Từ 30 đến 50 tuổi
Nhân viên
Quản lý cấp trung
Quản lý cấp cao
Thời gian
làm việc

Loại hình
công ty

Phần trăm (%)

Nam

Từ 23 đến dưới 30 tuổi

Cấp bậc

Số người

Công ty có vốn nước ngoài
Công ty trong nước

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)
Và khi được hỏi : “Theo anh/chị, vì sao các tổ chức và doanh nghiệp ngày
nay lại cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội ?” thì có đến 31.6%, tương đương
với 54 trên 171 người trả lời là vì nó giúp các doanh nghiệp nâng cao hình ảnh và
danh tiếng (xem biểu đồ 4.1)

39

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thống kê quan điểm của người được hỏi
 Câu hỏi: Theo anh/chị, trách nhiệm xã hội liên quan gần nhất với hoạt động
nào? Trả lời :
Bảo vệ môi trường

26.3

Làm thoả mãn các bên liên quan

24.0

Đạo đức kinh doanh

21.6

Hoạt động từ thiện

11.1

Tuân thủ pháp luật và các quy định

8.2

Hoạt động kinh doanh minh bạch

5.8

Chống bất bình đẳng xã hội

2.9
0

5

10

15

20

25

30

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)
 Câu hỏi : Theo anh/chị, vì sao các doanh nghiệp ngày nay lại cam kết thực
hiện trách nhiệm xã hội ? Trả lời:
Vì nó giúp họ nâng cao hình ảnh và danh
tiếng

31.6

Vì nó là nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội

29.2

Vì đó là yêu cầu từ một hoặc nhiều bên
liên quan
Vì nó giúp doanh nghiệp có được lợi thế
cạnh tranh
Vì nó giúp duy trì lòng trung thành của
khách hàng
Vì nó giúp nhân viên hài lòng, trung thành
và có động lực hơn
Vì nó mang lại lợi ích tài chính cho doanh
nghiệp

17.5
12.9
3.5
3.5
1.8
0

5

10

15

20

25

30

35

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)

40

Trong khi đó có 29.2% cho rằng đó là nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội,
17.5% cho rằng đó là yêu cầu của các bên liên quan mà doanh nghiệp cần phải đáp
ứng, 12.9% cho rằng nó giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh và rất ít
người cho rằng thực hiện trách nhiệm xã hội có thể giúp doanh nghiệp thu hút
khách hàng và nhân viên.
Ngoài ra, khi trả lời câu hỏi “Công ty của anh/chị có tạo điều kiện để tất cả
nhân viên được trực tiếp tham gia vào các hoạt động vì cộng đồng và vì môi
trường của công ty hay không ?” thì số người trả lời “Không” là 64 trên 171 người
được hỏi, tương ứng với 37.4 %, và số người trả lời “Có” chiếm 62.6%. Như vậy số
công ty có tạo điều kiện cho nhân viên trực tiếp tham gia vào các hoạt động trách
nhiệm xã hội là chưa cao. Trong khi đó, đối với câu hỏi “Anh/chị có muốn được
trực tiếp tham gia vào các hoạt động vì cộng đồng và vì môi trường của công ty
hay không?”, thì có đến 85.4 % số người tham gia khảo sát trả lời là “Có” và chỉ có
14.6% trả lời là “Không”.
4.2 KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
Kiểm định và đánh giá thang đo bao gồm 2 bước. Bước 1 là đánh giá độ tin cậy
của các thang đo bằng Cronbach’s Alpha nhằm loại bỏ các biến không đóng góp
vào việc mô tả khái niệm cần đo. Bước 2 là phân tích nhân tố EFA nhằm kiểm định
giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu.
4.2.1 Phân tích Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha biến thiên trong khoảng [0,1]. Về lý thuyết
Cronbach’s Alpha càng lớn thì càng tốt. Tuy nhiên trong thực tế, điều này không
phải luôn đúng. Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.95 cho thấy trong thang đo có
nhiều biến không khác biệt nhau và cùng đo lường một nội dung nào đó của khái
niệm nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Ngoài ra chúng ta cũng phải xem xét hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh
(corrected item-total correlation).

41

Bảng 4.2: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần đầu khi chưa loại biến
Hệ số tương quan
Hệ số Cronbach’s Alpha
biến-tổng hiệu chỉnh
nếu loại bỏ biến
Trách nhiệm xã hội với người lao động (NLDong),
Cronbach’s Alpha = .865
Biến quan sát

NLD1
NLD2
NLD3
NLD4
NLD5

.645
.735
.756
.764
.557

.847
.825
.819
.819
.867

Trách nhiệm xã hội với khách hàng(Khachhang), Cronbach’s Alpha =
.813
KH6
KH7
KH8
KH9

.584
.693
.689
.565

.787
.736
.737
.795

Trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh (DoitacKD)
Cronbach’s Alpha = .825
DT10
DT11
DT12
DT13
DT14

.716
.601
.546
.547
.730

.764
.796
.812
.816
.764

Trách nhiệm xã hội với cộng đồng (Congdong), Cronbach’s Alpha = .885
CD15
CD16
CD17
CD18

.767
.845
.687
.707

.846
.814
.877
.868

Trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái (Moitruong)
Cronbach’s Alpha = .870
MT19
MT20
MT21
MT22
MT23

.578
.763
.766
.727
.647

.869
.826
.825
.834
.855

Động lực làm việc (DLLV), Cronbach’s Alpha = .854
DLLV24
DLLV25
DLLV26
DLLV27
DLLV28
DLLV29
DLLV30

.566
.581
.705
.630
.687
.666
.505

.840
.838
.821
.831
.823
.827
.853

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)

42

Hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh cho thấy tương quan giữa biến đo
lường đang xét với tổng các biến đo lường còn lại của thang đo. Hệ số này lớn hơn
hoặc bằng 0.30 thì đạt yêu cầu (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Sau khi thu thập 171 mẫu, tác giả đã tiến hàng phân tích Cronbach’s Alpha
cho từng thang đo của từng biến độc lập và phụ thuộc. Kết quả phân tích
Cronbach’s Alpha lần đầu được trình bày trong bảng 4.2 và phụ lục 4.
Kết quả cho thấy các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha cao (từ 0.813
trở lên) và không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh
nhỏ hơn 0.30. Do đó tất cả thang đo đều được giữ nguyên.
4.2.2 Phân tích nhân tố EFA
Thang đo cần phải đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt trước khi sử
dụng cho nghiên cứu chính thức. Tác giả đã tiến hành phân tích nhân tố EFA cho
các biến độc lập và biến phụ thuộc, sử dụng phương pháp trích thành phần chính
(Principle components) với phép quay vuông góc (Varimax). Sau đó tiến hành đánh
giá kết quả để loại bỏ những biến không đạt yêu cầu. Các tiêu chí đánh giá gồm :
Số lượng nhân tố trích: số lượng nhân tố được xác định trên chỉ số
Eigenvalue – đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Điểm
dừng là khi chỉ số Eigenvalue bắt đầu nhỏ hơn 1.
Trọng số nhân tố: trọng số nhân tố của biến X i trên nhân tố mà nó đo lường,
sau khi quay, phải cao hơn các trọng số trên nhân tố khác mà nó không đo lường
(Nguyễn Đình Thọ, 2011). Con số kinh nghiệm của trọng số nhân tố là lớn hơn
hoặc bằng 0.707, nhưng trọng số nhân tố lớn hơn hoặc bằng 0.50 cũng chấp nhận
được. Và chênh lệch trọng số lớn hơn hoặc bằng 0.30 là chấp nhận được. Nếu hai
trọng số này tương đương nhau thì biến X i này vừa đo lường khái niệm A, vừa đo
lường khái niệm B (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Tổng phương sai trích TVE: tổng này thể hiện các nhân tố trích được bao
nhiêu phần trăm của các biến đo lường. Tổng này phải đạt hơn 50%, nghĩa là phần
chung phải lớn hơn phần riêng và sai số (Nguyễn Đình Thọ, 2011)

43

Giá trị KMO : là chỉ số dùng để xem xét sự phù hợp của phân tích nhân tố.
Khi 0.5 < KMO < 1 thì phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu. Còn khi KMO < 0.5
thì chứng tỏ phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu (Hoàng
Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
4.2.2.1 Phân tích nhân tố EFA cho các biến thuộc trách nhiệm xã hội
Các biến độc lập bao gồm trách nhiệm xã hội với người lao động, trách
nhiệm xã hội với khách hàng, trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh, trách
nhiệm xã hội với cộng đồng và trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái đã
được đưa vào phân tích nhân tố EFA. Kết quả được trình bày ở bảng 4.3.
Kết quả cho thấy giá trị KMO = 0.904, Sig. = 0.000, phương sai trích =
65.328%, các giá trị eigenvalues đều lớn hơn 1, tức là các giá trị này đều đạt yêu
cầu. Tuy nhiên, các biến quan sát NLD5, KH7, DT11, DT13 và MT22 cần được
loại khỏi thang đo vì chúng có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0.50 và chênh lệch hệ số
tải nhân tố giữa các nhân tố khác nhau đều nhỏ hơn 0.30 (xem bảng 4.3).
Ngoài ra, hai thang đo trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh (gồm các
biến từ DT10 tới DT14) và trách nhiệm xã hội với khách hàng (gồm các biến từ
KH6 tới KH9) cùng đo lường 1 nhân tố duy nhất. Có thể là do trong thị trường này,
2 khái niệm này thực chất là một.
Các biến quan sát còn lại của 2 thang đo này, bao gồm KH6, KH8, KH9,
DT10, DT12, DT14, được tác giả gộp lại thành 1 thang đo duy nhất và đặt tên mới
là trách nhiệm xã hội với đối tác (ký hiệu là Doitac). Đối tác ở đây bao gồm cả
khách hàng, nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ
hỗ trợ và các đối tác kinh doanh khác có quan hệ ràng buộc với doanh nghiệp trên
hợp đồng.
Sau khi loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu và đặt tên cho nhân tố
mới, tác giả tiến hành kiểm định lại độ tin cậy cho các thang đo bằng Cronbach’s
Alpha.

44

Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA lần 1 cho các biến thuộc trách nhiệm xã hội
Biến
quan sát

1

NLD1
NLD2
NLD3
NLD4
NLD5

.377

KH6
KH7
KH8
KH9
DT10
DT11
DT12
DT13
DT14

Nhân tố
2
3
.684
.758
.797
.813
.326
.401

.650
.617
.727
.756
.747
.396
.732
.250
.690

.278

.409

.491

.351

.550

.416

CD15
CD16
CD17
CD18
MT19
MT20
MT21
MT22
MT23

4

.855
.873
.692
.796
.649
.751
.714
.677
.747

.397

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)

Kết quả chạy Cronbach’s Alpha lại lần 2 (xem bảng 4.4 và phụ lục 6) cho
thấy các thang đo sau khi thay đổi vẫn có hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0.80,
đạt yêu cầu và không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ hơn
0.30. Suy ra các thang đo đạt độ tin cậy và có thể sử dụng.

45

Bảng 4.4: Kết quả chạy Cronbach’s Alpha lần 2 sau khi loại biến
Hệ số tương quan biếntổng hiệu chỉnh

Biến quan sát

Hệ số Cronbach’s Alpha
nếu loại bỏ biến

Trách nhiệm xã hội với người lao động (NLDong), Cronbach’s Alpha = .867
NLD1

.648

.857

NLD2

.728

.826

NLD3

.741

.821

NLD4

.768

.812

Trách nhiệm xã hội với đối tác (Doitac), Cronbach’s Alpha = .871
(nhân tố mới)
KH6

.575

.864

KH8

.683

.846

KH9

.652

.852

DT10

.751

.834

DT12

.659

.851

DT14

.709

.843

Trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái (Moitruong)
Cronbach’s Alpha = .834
MT19

.569

.830

MT20

.760

.747

MT21

.706

.772

MT23

.631

.807

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)
Vì vậy tác giả tiến hành phân tích nhân tố EFA lại lần thứ 2 cho các thang đo
biến độc lập. Kết quả được trình bày trong bảng 4.5 và phụ lục 7.
Kết quả trình bày trong bảng 4.5 cho thấy :
-

Kiểm định Barlett’s có Sig. = 0.000 < 5% : Các biến quan sát có tương quan
với nhau

-

Hệ số KMO = 0.878 > 0.50 : Phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu

46

Bảng 4.5: Kết quả chạy EFA lần 2 cho các biến thuộc trách nhiệm xã hội sau
khi loại biến
Biến quan sát

1

NLD1
NLD2
NLD3
NLD4
KH6
KH8
KH9
DT10
DT12
DT14

Nhân tố
2
3
.696
.776
.808
.821

4

.633
.711
.780
.757
.748
.713

CD15
CD16
CD17
CD18

.866
.879
.720
.803

MT19
MT20
MT21
MT23
Eigenvalues
Phương sai trích (%)
Cronbach’s Alpha
KMO
Sig.

7.430
41.276
0.871

2.297
54.035
0.885

1.449
62.085
0.867

.716
.787
.696
.733
1.229
68.914
0.834
0.878
0.000

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)
-

Có 4 nhân tố được trích ra từ phân tích EFA tương ứng với 4 biến độc lập, ít
hơn mô hình đề nghị ban đầu một nhân tố. Tuy nhiên, Skudiene và
Auruskeviciene (2010) đã đưa ra kết luận là các yếu tố của trách nhiệm xã
hội có mức độ tương quan lẫn nhau rất cao và có nhiều khả năng trách nhiệm
xã hội là một khái niệm đơn hướng. Ở đây, kết quả phân tích tương quan

47

Pearson giữa biến trách nhiệm xã hội với khách hàng (gồm 3 biến quan sát
KH6, KH8, KH9) và biến trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh (gồm 3
biến quan sát là DT10, DT12, DT14) cho thấy hệ số tương quan giữa 2 biến
này là rất cao và bằng 0.756 (xem phụ lục 7), nhiều khả năng ở nghiên cứu
này 2 khái niệm này chỉ là 1 khái niệm đơn hướng. Ngoài ra, có lý do để cho
rằng nhiều người trả lời đã xem đối tượng khách hàng của doanh nghiệp
cũng chính là những đối tác của doanh nghiệp vì theo Từ điển Wikipedia
(2013) thì đối tác kinh doanh bao gồm nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào,
nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ bổ sung, đại lý, nhà phân phối và cả khách
hàng. Còn Skudiene và Auruskeviciene (2010) thì tách đối tượng khách hàng
ra khỏi nhóm đối tác kinh doanh.
-

Hệ số Cumulative (%) là 68.914 %, cho biết 4 nhân tố trên giải thích được
68.914 % biến thiên của dữ liệu

-

Giá trị hệ số Eigenvalues của các nhân tố đều lớn hơn 1, đạt yêu cầu

-

Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0.50 và chênh lệch giữa
hệ số tải nhân tố ở nhân tố mà chúng đo lường so với các nhân tố khác đều >
0.30, đạt yêu cầu về giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

Như vậy thang đo này đo lường tốt cho 4 nhân tố. Trong đó, nhân tố 1 gọi là
trách nhiệm xã hội với đối tác (ký hiệu là Doitac), nhân tố 2 là trách nhiệm xã hội
với cộng đồng (ký hiệu là Congdong), nhân tố 3 là trách nhiệm xã hội với người lao
động (ký hiệu là NLDong) và nhân tố 4 là trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ
sinh thái (ký hiệu là Moitruong).
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến động lực làm việc
Sau khi tiến hành phân tích EFA cho các biến độc lập và loại bỏ các biến quan
sát không đạt yêu cầu, tác giả đã tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA cho
biến phụ thuộc là động lực làm việc.
Kết quả được trình bày trong bảng 4.6 và phụ lục 7. Kết quả cho thấy :

48

-

Kiểm định Barlett’s có sig. = 0.000 < 5% : Các biến quan sát có tương quan
với nhau

-

Chỉ số KMO = 0.861 > 0.5 : Phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu

-

Có 1 nhân tố được trích, phù hợp mô hình nghiên cứu

-

Hệ số Cumulative (%) là 54.064 %, đạt yêu cầu, cho biết nhân tố này giải
thích được 54.064 % biến thiên của dữ liệu

-

Eigenvalues = 3.784 > 1

-

Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5 và chỉ đo lường
cho một nhân tố duy nhất

Như vậy, tất cả các chỉ số đều đạt yêu cầu nên chúng ta có thể kết luận thang đo
động lực làm việc của nhân viên đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

Bảng 4.6: Kết quả phân tích nhân tố cho biến động lực làm việc

Biến quan sát

Nhân tố
1

DLLV24

.678

DLLV25

.708

DLLV26

.799

DLLV27

.752

DLLV28

.791

DLLV29

.778

DLLV30

.624

Eigenvalues

3.784

Phương sai trích (%)

54.064

Cronbach’s Alpha

0.854

Sig.

0.000

KMO

0.861

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ 8/2013 đến 9/2013)