Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

25

Cơ Sở Lý Thuyết

Mô hình nghiên cứu và thang
đo sơ bộ 1

Thang đo sơ bộ 2

NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
- Thảo luận nhóm với 9 người

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ
- Phát bảng câu hỏi sơ bộ
- 80 mẫu
- Đối tượng: Người lao động trong ngành
vật liệu xây dựng tại TP. HCM

Cronbach’s Alpha
Điều chỉnh
Thang đo chính thức

Cronbach’s Alpha
Phân tích EFA

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
CHÍNH THỨC
- Phát bảng câu hỏi chính thức
- 210 mẫu
- Đối tượng: Người lao động trong
ngành vật liệu xây dựng tại TP.
HCM

Phân tích hồi quy
Phân tích ANOVA
Kết quả & thảo luận
KẾT LUẬN

(Nguồn: Tác giả xây dựng)

Hình 3.1. Các bước của qui trình nghiên cứu
3.2.1 Trình tự buổi thảo luận
Buổi thảo luận đã được diễn ra theo dàn bài ở phụ lục 1. Bao gồm các bước sau :

26

Bước 1: Tác giả giới thiệu về đề tài bao gồm nội dung, ý nghĩa của đề tài và giải
thích tầm quan trọng của buổi thảo luận đối với kết quả nghiên cứu.
Bước 2: Thảo luận diễn ra dựa vào câu hỏi mở (xem phụ lục 1)
Bước 3: Nhóm đối tượng xem xét, đánh giá và góp ý cho thang đo sơ bộ của tác giả
(phụ lục 1)
3.2.2 Thiết kế thang đo
Thang đo các biến phụ thuộc và độc lập được kế thừa từ thang đo của Skudiene
và Auruskeviciene (2010) và Lakshan và Mahindadasa (2011). Sau khi nghiên cứu
định tính, các thang đo được điều chỉnh lại từ ngữ, cách thức diễn đạt và được bổ
sung cho phù hợp với nghiên cứu hơn.
 Thang đo trách nhiệm xã hội với người lao động:
Thang đo trách nhiệm xã hội với người lao động đã được Skudiene và
Auruskeviciene (2010) xây dựng bao gồm 5 biến quan sát (xem phụ lục 1).
Bảng 3.1: Thang đo trách nhiệm xã hội với nhân viên
Trách nhiệm xã hội với người lao động (ký hiệu NLDong)
STT

BIẾN QUAN SÁT

MÃ

“Đối với người lao động, công ty của tôi luôn …”
1

Áp dụng một hệ thống lương thưởng công bằng

NLD1

2

Quan tâm đến môi trường tâm lý của người lao động tại công ty

NLD2

3

Khuyến khích trao đổi thông tin cởi mở và trung thực với người lao
động

NLD3

4

Cho phép người lao động tham gia góp ý vào các quyết sách của
công ty

NLD4

5

Tạo một môi trường làm việc an toàn cho người lao động

NLD5

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu định tính của tác giả từ 7/2013 đến 8/2013)
Sau khi nghiên cứu định tính, biến quan sát “Đóng góp vào sự phát triển của cá
nhân và sự nghiệp của người lao động” được loại bỏ khỏi thang đo vì theo ý kiến

27

của nhóm thảo luận thì nội dung biến này không cụ thể được những việc mà tổ chức
đã làm cho người lao động của họ, làm cho các đối tượng khảo sát lúng túng khi trả
lời.
Đồng thời, biến quan sát mới “Tạo một môi trường làm việc an toàn cho người
lao động” được bổ sung vào thang đo vì môi trường làm việc an toàn là một trong
những yêu cầu bắt buộc mà các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng cần phải có
nhằm đảm bảo an toàn sức khoẻ và tính mạng của người lao động. Thang đo sau khi
nghiên cứu định tính được trình bày trong bảng 3.1.
 Thang đo trách nhiệm xã hội với khách hàng:
Skudiene và Auruskeviciene (2010) đã xây dựng thang đo trách nhiệm xã hội
với khách hàng bao gồm 3 biến quan sát (xem phụ lục 1). Sau khi nghiên cứu định
tính, thang đo đã được điều chỉnh về từ ngữ diễn đạt và được bổ sung thêm 1 biến
mới là “Bảo mật thông tin của khách hàng và chỉ sử dụng trong các trường hợp
được khách hàng cho phép”. Vì theo ý kiến của nhóm thảo luận thì trong thời đại
công nghệ thông tin ngày càng phát triển như hiện nay, việc rò rỉ thông tin khách
hàng một cách vô tình hay cố ý đều rất phổ biến, gây tổn hại đến lợi ích của doanh
nghiệp và khách hàng. Thang đo sau khi nghiên cứu định tính được trình bày trong
bảng 3.2.
Bảng 3.2: Thang đo trách nhiệm xã hội với khách hàng
Trách nhiệm xã hội với khách hàng (ký hiệu Khachhang)
STT

BIẾN QUAN SÁT

MÃ

“Đối với khách hàng, công ty của tôi luôn …”
6

Áp dụng một kênh chuyên giải quyết các phản hồi từ khách hàng

KH6

7

Cung cấp thông tin đúng sự thật cho khách hàng

KH7

8

Tránh lừa gạt khách hàng trong quảng cáo và trong các kênh chiêu
thị

KH8

9

Bảo mật thông tin của khách hàng và chỉ sử dụng trong các trường
hợp được khách hàng cho phép

KH9

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu định tính của tác giả từ 7/2013 đến 8/2013)

28

 Thang đo trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh:
Skudiene và Auruskeviciene (2010) đã đưa ra thang đo trách nhiệm xã hội đối
với đối tác kinh doanh bao gồm 3 biến quan sát (xem phụ lục 1). Đối tác kinh doanh
trong nghiên cứu của Skudiene và Auruskeviciene (2010) bao gồm nhà cung cấp
nguyên liệu đầu vào, đại lý, nhà phân phối, nhà cung cấp các dịch vụ bổ sung. Sau
khi nghiên cứu định tính, thang đo được điều chỉnh về từ ngữ diễn đạt và được bổ
sung thêm 2 biến mới là “Giúp các đối tác thấy được tầm quan trọng của trách
nhiệm xã hội và khuyến khích họ thực hiện” và “Cung cấp thông tin phản hồi trung
thực nhằm giúp nhà cung cấp cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ”, vì
Skudiene và Auruskeviciene (2010) và nhóm thảo luận đều đồng tình rằng một
doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội sẽ là một đối tác tốt trong kinh doanh và doanh
nghiệp đó sẽ luôn khuyến khích các đối tác kinh doanh của họ cùng phát triển sản
xuất và dịch vụ bằng cách cùng nhau hướng đến các tiêu chuẩn chất lượng và cùng
áp dụng các quy trình quản lý chất lượng. Như vậy, thang đo sau khi điều chỉnh bao
gồm 5 biến quan sát và được trình bày trong bảng 3.3.

Bảng 3.3: Thang đo trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh
Trách nhiệm xã hội với đối tác kinh doanh (ký hiện DoitacKD)
STT
BIẾN QUAN SÁT

MÃ

“Đối với đối tác kinh doanh, công ty của tôi luôn …”
10

Hợp tác lành mạnh và công bằng với nhà cung cấp

DT10

11

Áp dụng một kênh chuyên giải quyết phản hồi từ nhà cung cấp

DT11

12

Tránh các đối tác kinh doanh đang làm ăn vi phạm pháp luật

DT12

13

Giúp các đối tác kinh doanh thấy được tầm quan trọng của trách
nhiệm xã hội và khuyến khích họ thực hiện

DT13

14

Cung cấp thông tin phản hồi trung thực nhằm giúp nhà cung cấp cải
thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ

DT14

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu định tính của tác giả từ 7/2013 đến 8/2013)

29

 Thang đo trách nhiệm xã hội với cộng đồng:
Thang đo trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng được Skudiene và
Auruskeviciene (2010) đưa ra bao gồm 4 biến quan sát (xem phụ lục 1). Sau khi
nghiên cứu định tính, thang đo được giữ nguyên và chỉ điều chỉnh từ ngữ diễn đạt
cho phù hợp hơn. Thang đo sau khi điều chỉnh được trình bày trong bảng 3.4.
Bảng 3.4: Thang đo trách nhiệm xã hội với cộng đồng
Trách nhiệm xã hội với cộng đồng (ký hiệu Congdong)
STT

BIẾN QUAN SÁT

MÃ

“Đối với cộng đồng, công ty của tôi thường …”
15

Tài trợ cho các hoạt động hoặc dự án liên quan đến thể thao, văn
hoá hoặc các hoạt động cộng đồng khác tại địa phương

CD15

16

Thực hiện các chương trình vì cộng đồng như xây dựng nhà tình
thương, tình nghĩa, các hoạt động từ thiện vì người nghèo, trẻ em
mồ côi …

CD16

17

Đầu tư cho sự phát triển của địa phương bằng cách xây dựng và sửa
chữa đường sá, trường học và bệnh viện

CD17

18

Tham gia vào các hiệp hội và các tổ chức của cộng đồng

CD18

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu định tính từ 7/2013 đến 8/2013)
 Thang đo trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái:
Theo Lakshan và Mahindadasa (2011), thang đo này bao gồm 5 biến quan sát
(xem phụ lục 1). Trong nghiên cứu định tính, các ý kiến thảo luận được đưa ra dựa
trên thực tế hoạt động của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng hiện nay.
Theo đó, biến quan sát “Tổ chức các chương trình bảo vệ môi trường” được cụ
thể hoá thành “Tổ chức các chương trình làm sạch môi trường tại công ty và địa
phương” và biến quan sát “Khuyến khích các dự án sản xuất sản phẩm ‘xanh’”
được cụ thể hoá thành “Đầu tư nghiên cứu những loại vật liệu xây dựng mới hoặc
công nghệ sản xuất mới thân thiện với môi trường”. Ngoài ra các biến quan sát còn
lại cũng được điều chỉnh về từ ngữ và cách thức diễn đạt cho dễ hiểu hơn. Thang đo
sau khi điều chỉnh được trình bày trong bảng 3.5.

30

Bảng 3.5: Thang đo trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái
Trách nhiệm xã hội với môi trường và hệ sinh thái (ký hiệu Moitruong)
STT

BIẾN QUAN SÁT

MÃ

“Đối với môi trường và hệ sinh thái, công ty của tôi có …”
19

Áp dụng một quy trình để xử lý chất thải

MT19

20

Ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu có thể tái chế hoặc thân thiện
với môi trường

MT20

21

Huấn luyện người lao động về việc bảo vệ môi trường

MT21

22

Tổ chức các chương trình làm sạch môi trường tại công ty và địa
phương

MT22

23

Đầu tư nghiên cứu những loại vật liệu xây dựng mới hoặc công
nghệ sản xuất mới thân thiện với môi trường

MT23

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu định tính từ 7/2013 đến 8/2013)
 Thang đo động lực làm việc của người lao động :
Theo nghiên cứu của Lakshan và Mahindadasa (2011), thang đo động lực làm
việc của người lao động bao gồm 9 biến quan sát (xem phụ lục 1). Kết quả nghiên
cứu định tính cho thấy, có 2 biến quan sát bị trùng lắp nội dung khi cùng đề cập đến
sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, bao gồm “Tôi thấy trung thành với
công ty vì công ty tôi có đóng góp vào sự phát triển của xã hội” và “Tôi sẽ ở lại
công ty thêm 3 năm nữa vì công ty tôi có quan tâm đến xã hội”. Vì vậy 2 biến này
được gộp lại thành một biến duy nhất là “Tôi muốn gắn bó với công ty vì công ty tôi
có đóng góp vào sự phát triển của xã hội”.
Ngoài ra, theo ý kiến của nhóm thảo luận thì 2 biến quan sát khác là “Khi nghĩ
đến các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty, tôi cảm thấy hứng thú
hơn trong công việc” và “Tôi thấy vui khi được đóng góp vào việc thực hiện trách
nhiệm xã hội của công ty thông qua công việc hằng ngày của tôi” cũng trùng lắp về
nội dung nên chúng được gộp lại và được cụ thể thành “Mỗi khi nghĩ đến việc tôi có
thể trực tiếp hoặc gián tiếp đóng góp cho cộng đồng thông qua các hoạt động của
công ty, tôi cảm thấy hứng thú hơn trong công việc”.

31

Thêm vào đó, 2 biến quan sát “Vì công ty tôi được công nhận là một công ty có
trách nhiệm xã hội nên tôi cảm thấy tự hào vì là một thành viên của công ty” và
“Tôi thích người khác công nhận công ty tôi là một công ty có quan tâm đến xã hội
và đất nước” cũng bị trùng lắp nội dung nên có 1 biến đã bị loại bỏ. Đồng thời, theo
ý kiến của nhóm thảo luận, xuất phát từ một thực tế là nhân viên sẽ sẵn sàng đương
đầu với khó khăn nếu họ được công ty quan tâm và đánh giá đúng mức cho nên 1
biến mới được bổ sung là “Vì công ty tôi luôn quan tâm tới nhân viên nên tôi cảm
thấy hứng thú với các vấn đề có tính thử thách trong công việc”. Kết quả hiệu chỉnh
thang đo được trình bày trong bảng 3.6.
Bảng 3.6: Thang đo động lực làm việc của người lao động
Động lực làm việc (ký hiện DLLV)
STT

BIẾN QUAN SÁT

MÃ

24

Vì công ty tôi có trách nhiệm với xã hội nên tôi muốn cố gắng
làm hết khả năng để đạt được các mục tiêu của công ty

DLLV24

25

Tôi thích trao đổi với đồng nghiệp về các vấn đề liên quan đến
trách nhiệm xã hội của công ty

DLLV25

26

Tôi muốn gắn bó với công ty vì công ty tôi có đóng góp vào sự
phát triển của xã hội

DLLV26

27

Tôi cảm thấy trung thành với công ty vì công ty tôi luôn làm ăn
kinh doanh có đạo đức

DLLV27

28

Vì công ty tôi được công nhận là một công ty có trách nhiệm xã
hội nên tôi cảm thấy tự hào vì là một thành viên của công ty

DLLV28

29

Vì công ty tôi luôn quan tâm tới nhân viên nên tôi cảm thấy hứng
thú với các vấn đề có tính thử thách trong công việc

DLLV29

30

Mỗi khi nghĩ đến việc tôi có thể trực tiếp hoặc gián tiếp đóng góp
cho cộng đồng thông qua các hoạt động của công ty, tôi cảm thấy
hứng thú hơn trong công việc

DLLV30

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu định tính của tác giả từ 7/2013 đến 8/2013)

32

3.3 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI
Sau khi hiệu chỉnh thang đo cho các biến độc lập và phụ thuộc, tác giả đã tiến
hành thiết kế bảng câu hỏi để phục vụ cho bước nghiên cứu tiếp theo. Bảng câu hỏi
bao gồm 4 phần :
Câu hỏi loại trừ
Là câu hỏi để gạn lọc đối tượng trả lời. Đối tượng trả lời bảng câu hỏi phải là
người lao động đang làm việc trong ngành vật liệu xây dựng như thép, nhôm, tôn,
kim loại khác, cát, đá, xi măng, gạch, sơn, gỗ, bê tông, kính, vật liệu tổng hợp … tại
TP.HCM
Thông tin cá nhân
Phần này bao gồm các câu hỏi về giới tính, độ tuổi, cấp bậc, số năm đã làm việc
tại công ty và loại hình công ty của đối tượng khảo sát. Thông tin này nhằm phục vụ
cho việc mô tả mẫu.
Câu hỏi hiểu
Nhằm tìm hiểu quan điểm và hiểu biết của các đối tượng khảo sát về trách
nhiệm xã hội. Các câu hỏi trong phần này được kế thừa từ nghiên cứu của Skudiene
và Auruskeviciene (2010). Sau khi nghiên cứu định tính, các câu hỏi hiểu là hoàn
toàn phù hợp và có thể sử dụng cho nghiên cứu tiếp theo. Kết quả được trình bày
trong bảng 3.7.
Phần chính
Phần này bao gồm 30 biến quan sát đo lường các khái niệm trong mô hình. Đây
là các biến quan sát đã được hoàn thiện và bổ sung từ nghiên cứu định tính (xem
các bảng từ 3.1 đến 3.6 về các biến quan sát). Các đối tượng khảo sát được yêu cầu
lựa chọn mức độ đồng ý đối với 30 phát biểu này trên thang đo Likert 5 mức độ bắt
đầu từ mức 1 là hoàn toàn không đồng ý cho đến mức 5 là hoàn toàn đồng ý.
Bảng câu hỏi được thiết kế trên giấy và trên Google Documents một cách rõ
ràng và thuận tiện để không gây hiểu lầm, nhàm chán cũng như không làm mất

33

nhiều thời gian của người trả lời. Bảng câu hỏi trên giấy được trình bày ở phụ lục 2
và bảng câu hỏi trên Google Documents có thể được truy cập theo đường link sau :
https://docs.google.com/forms/d/1scyMmQ6rZuaW3mVlG43vV892kb8N6OEX03ZhCqXZP4/viewform
Bảng 3.7: Câu hỏi hiểu về trách nhiệm xã hội
Câu hỏi

Câu trả lời

1. Theo bạn
trách nhiệm
xã hội có liên
quan gần nhất
với hoạt động
nào sau đây ?

a. Đạo đức kinh doanh
b. Bảo vệ môi trường
c. Chống bất bình đẳng xã hội
d. Hoạt động từ thiện
e. Tuân thủ pháp luật và các quy định tại địa phương
f. Hoạt động kinh doanh minh bạch
g. Làm thoả mãn các bên liên quan (gồm khách hàng, đối
tác, nhân viên và cộng đồng)
a. Vì nó giúp họ nâng cao hình ảnh và danh tiếng
b. Vì nó là nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội
c. Vì nó giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh
d. Vì nó giúp nhân viên hài lòng, trung thành và có động
lực hơn
e. Vì nó giúp duy trì lòng trung thành của khách hàng
f. Vì nó mang lại lợi ích tài chính cho các doanh nghiệp
g. Vì đó là yêu cầu từ một hoặc nhiều bên liên quan mà
doanh nghiệp phải đáp ứng

2. Theo bạn vì
sao các tổ
chức/doanh
nghiệp hiện
nay lại cam
kết thực hiện
trách nhiệm
xã hội ?

(Nguồn: Skudiene và Auruskeviciene (2010))
3.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Đầu tiên, tác giả tiến hành một nghiên cứu sơ bộ định lượng với mẫu có kích
thước n = 80 bằng cách gửi bảng câu hỏi thiết kế trên Google Documents đến địa
chỉ e-mail của các đối tượng khảo sát. Mẫu được thu thập theo phương pháp lấy
mẫu thuận tiện, phi xác suất.
Toàn bộ dữ liệu sau đó đã được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 để đánh giá hệ
số Cronbach’s Alpha. Kết quả là tất cả hệ số Cronbach’s Alpha của từng thang đo

34

đều phù hợp và không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến tổng-hiệu
chỉnh nhỏ hơn 0.3 nên các thang đo được giữa nguyên.
Bảng câu hỏi sau đó đã được điều chỉnh cách thức trình bày một lần nữa cho
phù hợp hơn và đảm bảo không gây mất nhiều thời gian cho người trả lời. Sau đó,
tác giả mới tiến hành phát bảng câu hỏi hoàn chỉnh đi với số lượng lớn và tiến hành
nghiên cứu chính thức định lượng được. Cách thức thực hiện như sau :
3.4.1 Phương thức lấy mẫu
Mẫu được thu thập theo phương pháp thuận tiện phi xác suất thông qua phát
bảng câu hỏi in trên giấy và gửi bảng câu hỏi trên Google Documents qua e-mail
của các đối tượng khảo sát.
3.4.2 Cỡ mẫu
Theo Hair và cộng sự (1998), để sử dụng EFA (Explore factor analysis) thì kích
thước mẫu tối thiểu phải là 50 tốt hơn là 100 và tỉ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1,
nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu là 5 quan sát. Bên cạnh đó để phân tích hồi
quy thì Tabachnick & Fidell (1996) (dẫn từ Nguyễn Đình Thọ, 2011) cho rằng kích
thước mẫu cần đảm bảo công thức: n ≥ 8m + 50 (trong đó n là cỡ mẫu, m là số biến
độc lập của mô hình).
Trong nghiên cứu này, tổng số biến quan sát là 30 biến và có 5 biến độc lập.
Dựa theo 2 cỡ mẫu tối ưu như trên thì cỡ mẫu của nghiên cứu này tối thiểu phải là
150 mẫu. Sau khi gửi bảng câu hỏi đi thông qua email và gửi trực tiếp bằng giấy,
tác giả đã nhận được 215 hồi đáp, trong đó có 171 bảng hợp lệ và được dùng để
phân tích tiếp theo.
3.4.3 Xử lý và phân tích dữ liệu
Dữ liệu sau khi thu thập đã được mã hoá và được xử lý tuần tự theo các bước:
3.4.3.1 Phân tích mô tả
Tác giả đã tiến hành xử lý thống kê để mô tả các thuộc tính của mẫu nghiên
cứu, bao gồm các thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát như độ tuổi, giới tính, vị

35

trí công tác, số năm đã làm việc và loại hình doanh nghiệp. Thêm vào đó là kết quả
thống kê về hiểu biết và quan điểm của đối tượng đối với trách nhiệm xã hội.
3.4.3.2 Đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để đánh giá mức độ tương quan giữa các
biến quan sát cùng đo lường một biến độc lập. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA sẽ giúp loại ra các biến không
phù hợp vì các biến này có thể tạo ra các biến giả làm ảnh hưởng đến kết quả phân
tích nhân tố tiếp theo (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
3.4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Đây là một phương pháp phổ biến, được sử dụng trong hầu hết luận văn thạc
sĩ. Thang đo cần phải đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt trước khi sử dụng
cho nghiên cứu chính thức. Nếu các biến đo lường cùng đo lường một nhân tố và
không đo lường các nhân tố còn lại thì thang đo đạt giá trị hội tụ. Nếu mỗi thang đo
chỉ đo lường một nhân tố duy nhất thì thang đo đạt giá trị phân biệt.
3.4.3.4 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết
Trước khi phân tích hồi quy chúng ta cần tiến hành phân tích tương quan tuyến
tính giữa các biến độc lập và phụ thuộc. Giá trị tuyệt đối của hệ số Pearson càng gần
đến 1 thì chứng tỏ hai biến đang xét càng có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ với
nhau. Trong nghiên cứu này, kỳ vọng là hệ số tương quan giữa các biến là tương
quan dương. Tuy nhiên, khi hệ số tương quan quá cao thì phải chú ý hiện tượng đa
cộng tuyến có thể xảy ra.
Sau đó khi phân tích tương quan, tác giả tiến hành phân tích mô hình nghiên
cứu bằng phép phân tích hồi quy. Mô hình nghiên cứu của đề tài này là mô hình hồi
quy bội MLR, nhiều biến độc lập cùng tác động vào một biến phụ thuộc định lượng.
Phương pháp phân tích hồi quy được dùng là phương pháp Enter, nghĩa là tất
cả các biến được đưa vào một lần và xem xét các kết quả thống kê liên quan đến các
biến này.