Tải bản đầy đủ
THỬ GIỚI HẠN NHIỄM KHUẨN

THỬ GIỚI HẠN NHIỄM KHUẨN

Tải bản đầy đủ

2.3.1. Chuẩn bị môi trường
a) Môi trường xác định giới hạn vi khuẩn
Môi trường thạch Casein - Đậu tương:
Pepton casein

15,0g

Pepton đậu tương

5,0g

NaCl

5,0g

hạch

15,0g

ước cất

1000 ml

Môi trường thạch thường:
Cao thịt

5g

Pepton

10g

NaCl

5g

hạch

18g

ước cất vừa đủ

1000 ml

b) Môi trường xác định giới hạn vi nấm
Môi trường thạch Sabouraud - Kháng sinh:
Pepton

10g

Glucose

20g

hạch

20g

ước cất

1000 ml

hêm 50mg cloramphenicol trong 1 lít môi trường trước khi tiệt trùng
hoặc dùng benzyl penicillin, hoặc tetracylin cho vào môi trường sau khi
tiệt trùng.

2.3.2. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử theo quy định chung được lấy 10g (hoặc 10 ml) để thí
nghiệm.
2.3.3. Đếm số lượng vi sinh vật
ml chất thử ở nồng độ thích hợp sao cho
không quá 300 khuẩn lạc vi khuẩn và 100 khuẩn lạc vi nấm trong 1 ml.
Thêm 15 – 20 ml môi trường thạch casein - đậu tương hoặc môi trường
thạch thường đối với đĩa xác định số lượng vi khuẩn và 15 – 20 ml
thạch Sabouraud - kháng sinh đối với đĩa xác định số lượng vi nấm đã
để nguội dưới 45oC. uôi cấy ở 30 – 350C trong 1 – 2 ngày đối với đĩa
xác định số lượng vi khuẩn và ở 25 – 28oC trong 4 – 5 ngày đối với đĩa
xác định số lượng vi nấm.
Ví dụ: Xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí, vi nấm trong 1 ml bổ phế
chỉ khái lộ.
iến hành: Dùng cồn 70o sát trùng bên ngoài lọ. Lấy 10 ml chế phẩm
pha vào 90 ml dung dịch aCl 0,9% để được nồng độ pha loãng 10-1.
Pha loãng tiếp được nồng độ 10-2. Cho vào mỗi hộp petri 1 ml dung dịch
chất thử của mỗi nồng độ. hêm 15 ml dung dịch môi trường thạch
thường đã đun chảy để nguội khoảng 45oC đối với đĩa xác định số
lượng vi khuẩn, và môi trường Sabouraud – kháng sinh đối với đĩa xác
định số lượng vi nấm. Xoay nhẹ đĩa để chất thử trộn đều vào môi
trường. Mỗi nồng độ làm 2 đĩa thử song song. Điều kiện nuôi cấy như
trên.
trên các đĩa thử.
2.3.4. Tính kết quả
ổng số vi khuẩn hiếu khí, vi nấm trong 1g (1 ml) được tính theo
công thức:

(Phép thử thực hiện với 2 nồng độ).
A1: số khuẩn lạc vi sinh vật trung bình ở nồng độ pha loãng k1.
A2: số khuẩn lạc vi sinh vật trung bình ở nồng độ pha loãng
k2. k1, k2: độ pha loãng.
Các Dược điển có quy định: mẫu thử có ít hơn 10 vi sinh vật/1g (1
ml) nếu không có khuẩn lạc mọc trên đĩa thử ở nồng độ 10-1.

Bảng 22. Yêu cầu giới hạn nhiễm khuẩn
Mức
1
Loại chế phẩm
Các chế phẩm dùng cho bỏng và các vết loét
sâu.
Yêu cầu
Không có các vi khuẩn có thể sống lại trong 1g ( ml) mẫu thử.
2
Các chế phẩm dùng tại chỗ như chữa sưng tấy, tổn thương và các màng nhày
(mũi, họng, tai, âm đạo),...
Các chế phẩm dùng tại chỗ cho da như kem bôi, nước thơm, dầu, dung dịch,
bột,...
ổng số vi khuẩn hiếu khí không quá 100 trong 1g ( ml).
Mẫu thử phải không có nấm và mốc trong 1g ( ml).
3
ổng số vi khuẩn hiếu khí không quá 500 trong 1g ( ml).
Mẫu thử phải không có nấm và mốc trong 1g ( ml).
ổng số vi khuẩn hiếu khí không quá 104 trong 1g ( ml).
4
Các chế phẩm dùng uống; qua trực tràng; thấm qua da.
ấm và mốc không quá 100 trong 1g ( ml).
ổng số vi khuẩn hiếu khí sống lại được không quá 5.104 trong 1g ( ml).
5
Các chế phẩm có chứa các nguyên liệu có nguồn gốc thực vật, động vật
không thể xử lý theo quy trình làm giảm lượng vi khuẩn.
ấm và mốc không quá 500 trong 1g ( ml).
3. THỬ VÔ TRÙNG
3.1. Mục đích
Mục đích của thử vô trùng nhằm phát hiện sự có mặt của vi khuẩn,
vi nấm trong các chế phẩm như dịch tiêm truyền, một số loại thuốc
tiêm, thuốc tra mắt và các dụng cụ y tế (dụng cụ phẫu thuật mà theo
tiêu chuẩn riêng cần phải vô trùng).
3.2. Nguyên tắc
Vi sinh vật có trong chế phẩm thử sẽ phát triển trên các môi trường
dinh dưỡng thích hợp; trong môi trường lỏng, vi sinh vật làm đục môi
trường, tạo váng trên bề mặt hoặc lắng cặn ở đáy ống nghiệm; trên môi
trường đặc vi khuẩn, vi nấm mọc thành các khuẩn lạc đặc trưng.

3.3. Môi trường
rong nhiều Dược điển, để phát hiện vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí
thường dùng môi trường hioglycolat lỏng và để phát hiện vi khuẩn, vi
nấm dùng môi trường Casein - đậu tương lỏng. uy nhiên, có thể dùng
các môi trường khác cho thử nghiệm, với điều kiện các môi trường này
thích hợp cho sự phát triển của loại vi sinh vật cần phát hiện như môi
trường canh thang cao thịt - pepton để phát hiện vi khuẩn hiếu khí; môi
trường Wilson - Blair phát hiện vi khuẩn kỵ khí; môi trường Sabouraud
lỏng để phát hiện vi nấm.
Ví dụ:
- Môi trường Thioglycollat:
Agar

0,75g

Yeast extract

5,0g

Pepton casein

15,0g

Glucose

5,5g

Na thioglycollat

0,5g

NaCl

2,5g

L-Cystine

0,5g

Resazurin

0,001g

ước cất

1 lít

ấp tiệt trùng ở 120oC trong 20 phút, lấy ra làm lạnh ngay, p = 6,9
- Môi trường canh thang casein- đậu tương lỏng:
Pepton casein

17,0g

Pepton đậu tương

3,0g

NaCl

5,0g

K2HPO4

2,5g

Glucose
ước cất

2,5g
1000 ml

iệt trùng ở 121o
3.4. Phương pháp thử
hử vô trùng bằng phương pháp nuôi cấy trực tiếp có kỹ thuật đơn
giản, nhưng khả năng phát hiện vi sinh vật giảm khi số lượng vi sinh vật
có ít và phân phối trong một thể tích chất thử lớn. Phương pháp này
không thực hiện được với các chế phẩm có tác dụng ức chế và các
chất kháng sinh, vì khi thí nghiệm chất thử được cấy trực tiếp vào các
môi trường nuôi cấy thích hợp cho các vi khuẩn, vi nấm.
3.4.1. Lượng mẫu thử dùng trong thí nghiệm
Lượng mẫu thử cần cấy vào các môi trường tuỳ thuộc vào từng loại
mẫu (bảng 23).
Bảng 23. Lượng mẫu thử dùng cho thí nghiệm nuôi cấy trực tiếp
Lượng chế phẩm trong một đơn vị đóng gói
Chất lỏng:
Lượng tối thiểu cho một môi trường nuôi cấy
Thể tích môi trường
hể tích V < 1 ml
oàn bộ một ống
1/2 ống
10 ml
1 ml
ml
15 ml
4 ml
ml
2 ml
20 ml
20 ml
ml
5 ml
40 ml
50 ml
ml
10 ml
80 ml
ml
hường 10%
100 ml
Chất rắn:
Khối lượng P < 50mg
50mg < P < 200mg
oàn bộ một đơn vị đóng gói
1/2 khối lượng của một đơn vị đóng gói

20 ml
40 ml
100mg
80 ml
ịch dầu phải thêm vào môi trường
nuôi cấy 1% ween 80 hoặc các chất nhũ hoá khác với nồng độ thích
hợp.