Tải bản đầy đủ
Hình 4. Sơ đồ ánh sáng truyền qua dung dịch

Hình 4. Sơ đồ ánh sáng truyền qua dung dịch

Tải bản đầy đủ

- Các yếu tố hoá học khác: p , các chất lạ,... không được ảnh hưởng
3.3. Quang phổ hấp thụ và ứng dụng
3.3.1. Quang phổ hấp thụ UV-VIS
ờng biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang D (hoặc hệ số

hấp thụ ánh sáng ở các bước sóng khác nhau của chất nghiên cứu. rên
quang phổ hấp thụ tuỳ từng chất nó có thể có một hoặc nhiều cực đại
max

Hình 5. Phổ hấp thụ UV – VIS của vitamin B12
3.3.2. Ứng dụng
V S là những thông tin về cấu trúc của chất phân tích do đó có thể dùng
định tính nhận biết các chất. Ví dụ dung dịch vitamin B2 (Riboflavin) có
4 cực đại hấp thụ là 223nm, 267nm, 373nm và 444nm.
tinh khiết hoặc sự phân huỷ của chất phân tích. Ví dụ với B2 ta luôn có:

định luật Lambert - Beer để định lượng các chất.
Ví dụ: Định tính, định lượng vitamin B12 bằng phương pháp quang
phổ hấp thụ UV-VIS.
- Nguyên tắc:
Dựa trên việc đo phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến của chất đó. Phổ
hấp thụ là đồ thị biểu diễn giữa mật độ quang (độ hấp thụ) của dung
dịch chất nghiên cứu vào bước sóng của tia sáng đơn sắc. hiết lập phổ
hấp thụ bằng cách đo mật độ quang của một dung dịch có nồng độ xác
định với các bức xạ có độ dài sóng giảm hoặc tăng dần, sau đó vẽ đồ thị
biểu
diễn sự phụ thuộc của D nghiên cứu. rên phổ hấp thụ sẽ nhận thấy các cực đại hấp thụ (ứng với
bước sóng, ở đó sự hấp thụ là cực đại) và các cực tiểu nếu có. Các chất
khác nhau thường có phổ hấp thụ khác nhau. Do vậy thường dùng phổ
hấp thụ để định tính các chất hoặc để thử tinh khiết các chất căn cứ vào
dạng phổ, các cực đại và các cực tiểu hấp thụ, tỷ lệ cường độ hấp thụ
của các cực đại hoặc của các cực tiểu hấp thụ.
Với vitamin B12 dung dịch 0,0025% trong nước có 3 cực đại hấp thụ:
ở 361 ± 1nm và 550 ± 2nm, 278nm ± 1nm; tỷ số độ hấp thụ ở 361nm
với độ hấp thụ ở 278nm là 1,70 đến 1,90; tỷ số độ hấp thụ ở 361nm với
độ hấp thụ ở 550nm là 3,15 đến 3,45.
- Dụng cụ, hoá chất:
+ Máy quang phổ UV-VIS.
+ Bình định mức dung tích 10, 25, 50, 100 ml.
+ Các pipet chính xác.
+ Cốc có mỏ.
+ Dung dịch tiêm B12

ml.

- Tiến hành:
Pha loãng dung dịch tiêm vitamin B12 để có nồng độ khoảng
0,0025% ml). Quét phổ hấp thụ của dung dịch ở các bước sóng
từ 200nm
đến 650nm, dùng cuvet thạch anh có bề dày 1cm, mẫu trắng là nước
cất.
:

+ ìm các cực đại hấp thụ. Đối chiếu với lý thuyết để kết luận.

+ Có thể làm song song một phép đo với dung dịch vitamin B12
chuẩn (0,0025%) ta được phổ chuẩn. Khi đó hai phổ phải có cùng hình
dáng và các cực đại ở các bước sóng trùng nhau.
3.3.3. Một số điều kiện khi áp dụng
max

trên quang phổ là tốt nhất vì khi đó là cực đại hấp thụ Dmax, phép đo nhạy
mắc sai số đo nhỏ hơn so với ở các bước sóng khác.
- 0,80; tốt nhất D = 0,43.
t - Beer.
ngại, cho phản ứng phụ,... (Ví dụ, ampicilin hấp thụ rất yếu ở vùng UV,
nhưng nếu cho phản ứng thuỷ phân sau đó tác dụng với Cu2+ sẽ được
sản phẩm hấp thụ mạnh ở 320nm).
iện nay với kỹ thuật mới hiện đại hơn, vùng đo tối ưu của mật độ
quang được mở rộng hơn và thường ghi trong catalog của máy của từng
nhà sản xuất.
3.4. Các bộ phận cơ bản của máy đo quang phổ UV-VIS
Các máy có nhiều loại và cấu tạo khác nhau, song đều có một sơ đồ
chung:

Hình 6. Sơ đồ cấu tạo của máy quang phổ UV-VIS
3.4.1. Nguồn sáng

760nm, nếu dùng đèn halogen (có chứa hơi 2, Br2 bên trong) có thể kéo
dài thang sóng phát xạ tới 1000nm.
2

hay đèn D2 (deuterium).

3.4.2. Bộ đơn sắc hoá
hiệm vụ chủ yếu là tạo ra tia đơn sắc.
- ếu máy dùng kính lọc màu, kính tốt nhất cũng chỉ có thể đạt được
mức độ đơn sắc ± 10nm.

- ếu máy dùng lăng kính hoặc cách tử có khả năng tạo ra ánh sáng
gần như đơn sắc (± 1nm).
3.4.3. Mẫu đo
Đựng dung dịch đo bằng cuvet. Có nhiều loại cuvet chiều dày
khác nhau. ếu đo ở vùng UV phải dùng cuvet thạch anh, nếu đo ở
vùng V S có thể dùng cuvet thạch anh, thuỷ tinh, nhựa. Khi dùng
cuvet lưu ý không được cầm tay hoặc làm trầy xước vào phần trong
suốt của cuvet.
3.4.4. Detectơ
Là tên gọi chung của một loại thiết bị tiếp nhận thông tin dưới dạng
một tín hiệu nào đó (như quang, nhiệt,...) rồi chuyển hoá thành một tín
hiệu tương ứng giúp người sử dụng nhận ra.
rong máy đo quang phổ UV-V S, detectơ chủ yếu là tế bào quang
điện để chuyển cường độ ánh sáng thành dòng quang điện. ế bào
quang điện có nhiều loại, có thể là tế bào chân không, bán dẫn hoặc ống
nhân quang.
ế bào quang điện có hiện tượng mệt mỏi, độ nhạy giảm khi phải
làm việc liên tục nên lưu ý không được chiếu ánh sáng liên tục vào
tế bào quang điện.
3.4.5. Bộ khuếch đại
hiệm vụ chính là khuếch đại tín hiệu cho mạnh lên trước khi đưa
vào bộ phận ghi đo. Có thể dùng khuếch đại một chiều hoặc khuếch đại
xoay chiều.
3.4.6. Bộ phận ghi đo
uỳ theo các hãng sản xuất, có thể là máy đọc, máy ghi, máy hiện
số, kèm máy tính,... nhờ kỹ thuật điện tử phát triển, bộ phận này ngày
càng được hoàn thiện.
3.5. Các cách xác định nồng độ dung dịch trong phương pháp đo
quang phổ hấp thụ UV-VIS
3.5.1. Phương pháp trực tiếp
kết quả nồng độ CX.