Tải bản đầy đủ
Chương 8: THUYẾT KẾ ĐỒ GÁ

Chương 8: THUYẾT KẾ ĐỒ GÁ

Tải bản đầy đủ

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC
M: là mômen xoắn do mũi khoan gây ra.
d : là đường kính mũi khoan.
K : là hệ số an toàn .
f : là hệ số ma sát.
r : là bán kính của mặt trụ trong.
R : khoảng cách từ tâm mũi khoan đến tâm chi tiết
W: lực do chốt bung tác dụng lên mặt trong của chi tiết.
Q : lực siết bu lông cần thiết Q = W.tg(α+φ)
φ : góc ma sát trong ống kẹp đàn hồi.
α : góc côn của ống kẹp đàn hồi.
Cụ thể:
+Môment xoắn được tính theo công thức: M = .
.
.
trang 78)
Trong đó:
= 0,022;
= 2,0;
= 0,8 bảng 7-3[4] trang 87
=(

)

=(

)

,

,KGm (CT[4]

= 1,08 bảng 12-1, 13-1[4] trang 21

M = 0,022× 15,8 , × 1,22 , × 1,08 = 6,63 KGm = 66,3(N.m)
+Lực chiều trục Po = 10. . . .
Kết quả tra bảng 5-32[2]:
= 42,7; q = 1; y = 0,8
Do đó Po = 10× 42,7 × 16 × 1 , = 6832 ( )
+ d = 16 : đường kính mũi khoan (d trong trường hợp này được lấy gần đúng,
chính xác phải là d = 15,85 )
+K : là hệ số an toàn K = K0.K1.K2.K3.K4.K5.K6 = 1,5× 1,2 × 1 × 1,2 × 1,3 ×
1 × 1,5 = 4,212
Ở đây:
- K0: hệ số an toàn cho tất cả các trường hợp và K0 = 1,5
- K1: hệ số tính đến trường hợp tăng lực cắt khi độ bóng thay đổi. Khi gia công
thô K1 = 1,2
- K2: hệ số tăng lực cắt khi dao mòn, chọn K2 = 1
- K3: hệ số tăng lực cắt khi gia công gián đoạn K3 =1,2
- K4: hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt. Kẹp bằng tay nên K4 = 1,3
- K5: hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp bằng tay. K5 = 1 ứng với
trường hợp kẹp thuận lợi.
- K6 = 1,5: hệ số tính đến mômen làm quay chi tiết
61

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC
+ f = 0,2 : hệ số ma sát
+ φ = 5,65
+ α = 5,7
Ta suy ra lực kẹp cần thiết:
Q=

. . .
. .



.

( + )=

.

. ,
. , .

.

− 6832 . tan 11,35 =

33622,5 ( )
2.2.1 Thiết kế cơ cấu kẹp:
Đường kính danh nghĩa (đường kính ngoài của ren) được xác định:
D=
Với: Q : lực kẹp yêu cầu.
C = 1,4 với ren hệ mét.
: ứng suất kéo.
Với ren vít chế tạo từ thép 40Cr, có thể lấy σ = 900 (N/mm2)
,

 d = 1,4×

= 8,56 (mm)

Chọn d = 8 mm.
2.3.2.Mômen xiết bulông: một cách gần đúng, moomen xiết được tính theo
công thức:
= 0,5 ×

×

×[

. + tan(

− )]

Trong đó:
d = 8: đường kính danh nghĩa của bu-lông.
D = 2.d = 16 : đường kính đai ốc
f = 0,2 : hệ số ma sát
= arctan(1,15. ) = 12 57 : góc ma sát tương đương.
= 2 30′ góc nâng ren.
 Tv = 0,5× 27036,21 × 12 × [2 × 0,2 + tan(12 57 − 2 30 )] =
94805,7 ( .
)
2.4.Xác định sai số gá đặt:
Trong quá trình gia công có những sai số sau.
2.4.1.Sai số chuẩn:
do chuẩn định vị không trùng với gốc kích thước gây ra.
2.4.2.Sai số kẹp chặt :
62

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC
Ta có sai số kẹp chặt = 0 vì trục gá đàn hồi biến dạng đều nhau theo mọi
hướng khi kẹp chặt.
2.4.3.Sai số mòn: định vị bằng trục gá đàn hồi nên
= 0.
2.4.4.Sai số điều chỉnh:
= 10(µm).
2.4.5.Sai số gá đặt:

=

= × 0,23 = 0,077 (

)

2.4.6.Sai số chế tạo cho phép của đồ gá:
=

−(

+

+

+

)=

0,077 − (0 + 0 + 0 + 0,01 ) = 0,076 (mm)
2.5.Điều kiện kỹ thuật của đồ gá:
Độ không vuông góc giữa đường tâm trục gá đàn hồi và mặt đế A của đồ gá
không quá 0,075 (mm).
Độ không song song giữa mặt tỳ B và mặt đế A của đồ gá không quá 0,075
(mm).

63

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC
Chương 9: TÍNH KINH TẾ CỦA CÁC NGUYÊN CÔNG
Tính toán tính kinh tế cho nguyên công 7 CNC bề mặt rãnh (2)
1.Tính giá thành phôi
Sp =

C1
S
QK1 K 2 K 3 K 4 K 5 - (Q - q )
(đồng)
1000
1000

Trong đó:
C1: giá thành 1 tấn phôi = 60 triệu
K1 = 1
K2 = 1: của gang dao động từ 1 – 1,24
K3 = 0,7: của gang và thép dao động từ 0,7 -1,45
K4 = 0,1: đối với trọng lượng phôi từ 0 – 1Kg
K5 = 1: đối với sản lượng phôi lớn hơn 10000 chiếc
q = 0,46 kg: trọng lượng của chi tiết
Q = 0,68 kg: trọng lượng của phôi
S =10 triệu Giá thành 1 tấn phôi phế phẩm
Sp = 26.360 đồng
2.Chi phí trả lương
SL =

CTtc
60

Trong đó:
SL: lương của công nhân tại một nguyên công CNC
C= 40.000đ: Số tiền người công nhân làm được trong một giờ làm việc
T= 6,6 phút thời gian từng chiếc (phút)
SL = 4400 đồng.
3.Giá thành điện năng
đ

=

. .
60. .
64

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC
Trong đó:
Cd = 2,459 đồng: Giá thành 1 kW/ giờ
N = 4,5 kW Công suất động cơ
= 0,8: Hệ số sử dụng máy theo công suất
T0 = 6,6 phút: Thời gian cơ bản
= 0,96: Hệ số thất thoát trong mạng điện
= 0,95 : Hiệu suất động cơ
Sđ = 1.067 đồng.
4.Chi phí sử dụng dụng cụ
đ

=

+1

+

Trong đó:
Cdc: = 100.000đ Giá thành ban đầu của dụng cụ
Nm: = 5 Số lần dụng cụ có thể mài đến khi hỏng hoàn toàn
tm = 5 phút : Thời gian mài dao
Pm = 400đ, chi phí thợ mài trong 1 phút
T0 = 1,088 phút: Thời gian cơ bản
T = 14.400 phút: Tuổi bền của dụng cụ.
Sđc = 3 đồng.
5.Chi phí khấu hao máy
=

.
.

đồng/ chi tiết

Trong đó:
Cm = 800.000.000đ Giá của máy
Kkh = 12,2 Trang bảng 40 trang 212 [6]
N= 10000 sp/năm
Skh = 8540 đồng/ chi tiết
65