Tải bản đầy đủ
Chương 3: CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

Chương 3: CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

Tải bản đầy đủ

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC

Kích thước lớn nhất: 136mm
Theo tài liệu [2, trang 252, bảng 3-95], ta chọn lượng dư cho các bề mặt như
sau:
Bề mặt

Lượng dư (mm)

1

4

6

4

8

3

11

3

4

4.5

9

3.5

5

3.5

10

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC

- Xác định dung sai và kích thước phôi theo tài liệu [2, trang 253, bảng 3-98]
- Dung sai chi tiết đúc lấy theo IT14
- Kích thước danh nghĩa A:16mm
Phối hợp với lượng dư mặt trên và dưới ta có kích thước: 23

.
.

- Kích thước danh nghĩa B:60 nn
Phối hợp với lượng dư mặt trên và dưới ta có kích thước: 68 ..
- Kích thước danh nghĩa C: 16 mm
Phối hợp với lượng dư mặt trong đối xứng 2 bên ta có kích thước: 23 ..
- Đối với các bề mặt không yêu cầu gia công, các kích thước không yêu cầu độ
chính xác cao. Sau khi đúc ta có thể giữ nguyên do phương pháp đúc trong khuôn
cát mẫu kim loại đã đạt cấp chính xác và độ nhám thỏa yêu cầu chi tiết.
- Độ nhám chung của chi tiết Rz=80. Những vị trí đặc biệt cần độ nhám khác được
ghi trên bản vẽ.
Tính công nghệ của phôi đúc:
11

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC
- Theo tài liệu [2, trang 175, bảng 3-5] ta có chiều dày nhỏ nhất của thành chi tiết
đúc này là 10 mm, vậy chi tiết đúc này thỏa mãn yêu cầu này.
- Theo tài liệu [2, trang 177, bảng 3-17] chọn bán kính các góc lượn R=3mm.

12

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC
Chương 4 : CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG
1. Phương pháp gia công trên các bề mặt .
Theo tài liệu [1, phụ lục 11].
 Bề mặt 4,9
Ban đầu: CCX15, độ nhám 80Rz.
Yêu cầu: CCX12, độ nhám 3,2Ra.
Các phương pháp có thể gia công: Tịên, Phay, Bào.
Phân đoạn

Phương pháp Cấp chính xác
gia công

Độ nhám Ra

I

Tiện bán tinh

15-14

6.3-12.5

Phay thô

14-12

6.3-12.5

Phay tinh

14-12

12.5-25

Tiện tinh

13-122

3.2-6.3

Phay tinh

12-11

3.2-6.3

Bào tinh

13-11

3.2-6.3

II

Do đặc trưng bề mặt 4, là bề mặt của chi tiết dạng trụ, bên cạnh đó chi tiết
vừa mới trải qua nguyên công đúc nên chất lượng các bề mặt còn lại chưa cao khó
có thể gá đặt lên đồ gá nhưng lại rất dễ dàng để gá lên mâm cặp máy tiện. Chính vì
vậy lựa chọn phương án tiện sẽ mang lại chất lượng bề mặt và độ chính xác về kích
thước tốt hơn, thời gian gá đặt và gia công sẽ nhanh hơn so với 2 phương pháp
phay và bào.
Ta sẽ chọn phương án: Tiện thô – Tiện tinh.
 Bề mặt 1, 6,8,11
Ban đầu: CCX15, độ nhám 80Rz.
Yêu cầu: CCX11, độ nhám 6,3Ra.
13

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC
Các phương pháp có thể gia công: Tịên, Phay, Bào.
Công đoạn

Phương pháp
gia công

Cấp chính xác

Độ nhám Ra

Tiện bán tinh

15-14

6.3-12.5

Phay thô

14-12

6,3-12,5

Bào thô

14-12

12,5-25

Tiện tinh

13-11

3,2-6,3

Phay tinh

12-11

3,2-6,3

Bào tinh

13-11

3,2-6,3

Do đặc trưng về kết cấu hình học là mặt phẳng và có lỗ hoặc có rãnh ở giữa,
nên chọn phương án phay là phù hợp nhất để gia công các bề mặt này.
 Bề mặt 2
Ban đầu: kết cấu đặc.
Yêu cầu: Lỗ tròn 16 CCX10, độ nhám 3,2Ra.
Các phương pháp có thể gia công: Khoan, Khoét.
Công đoạn

Phương
pháp gia
công

Cấp chính
xác

Độ nhám
Ra

I

Khoan
(d>Ф15)

14-12

12,5-25

11-10

3,2-6,3

II

Kết cấu dạng lỗ nằm lệch tâm chi tiết, nên sử dụng nguyên công khoan và
khoét sẽ dễ dàng thực hiện hơn.
 Bề mặt 5
Ban đầu: CCX15, độ nhám 80Rz.
14