Tải bản đầy đủ
d. Một số bài tập áp dụng lý thuyết trên:

d. Một số bài tập áp dụng lý thuyết trên:

Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn:
Program Tinh_tong;
Var a,b,s:integer;
Begin
a:=12;
b:=88;
s:=a+b;
writeln(’tong s=’, s);
readln
End.
Bài 2: Lập chương trình gán biến a=9, biến b=10 và tính tổng, tích, hiệu của b
với a. Cho kết quả hiển thị trên màn hình.
Hướng dẫn:
Program Tinh_tong_tich_hieu;
Var a,b,tong,tich,hieu:byte;
Begin
a:= 9; b:= 10;
tong:= b+a;
tich:= b*a;
hieu:= b-a;
writeln(’tong =’,tong:5, ’ tich=’, tich:5, ’hieu=’,hieu);
readln
end.
Bài 3: Lập chương trình nhập vào chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật, tính
chu vi và diện tích hình chữ nhật đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình:
Hướng dẫn:
- Giải thuật:
+ Nhập chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật (nhập vào dưới dạng biến
chứ không phải dạng hằng số cụ thể)
Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu

6

+ Công thức tính chu vi của hình chữ nhật là: (chiều dài + chiều rộng) x 2.
+ Công thức tính diện tích của hình chữ nhật là: chiều dài x chiều rộng.
+ Thông báo chu vi và diện tích tính được ra ngoài màn hình.
- Chương trình:
Program Tinh_chuvi_dientich_ HCN;
Var cd,cr, p, s : integer;
Begin
Write(’moi nhap chieu rong va chieu dai hinh chu nhat:’);
Readln(cr,cd);
p:=(cr+cd)*2;
s:=cd*cr;
Wrietln(’chu vi hinh chu nhat:’, p);
Writeln(’dien tich hinh chu nhat:’,s);
Readln
End.
Bài 4: Lập chương trình nhập vào cạnh hình vuông, tính chu vi và diện tích hình
vuông đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình:
Hướng dẫn Lập trình tương tự như bài 3:
Chu vi tính

P:=canh*4;

Diện tích tính

S:=canh*canh;

Bài 5: Lập chương trình nhập vào ba cạnh của một tam giác, tính chu vi và diện
tích hình tam giác đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình:
Hướng dẫn Lập trình tương tự như bài 3:
Chu vi tính

CV:=a+b+c;

Nửa chu vi tính

p:=CV/2;

Diện tích tính

S:=SQRT(p(p-a)*(p-b)*(p-c));

Bài 6: Lập chương trình nhập vào bán kính đường tròn R, tính chu vi và diện
tích đường tròn đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình:
Hướng dẫn:
Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu

7

- Giải thuật:
+ Nhập vào bán kính đường tròn (là biến R chứ không phải một số cụ thể).
+ Công thức tính chu vi đường tròn: cv = r x 2 x 3.14.
+ Công thức tính diện tích hình tròn: s = 3.14 x r x r.
- Chương trình:
Program Tinh_chuvi_dientich_ hinhtron;
Const pi=3.14;
Var r,cv,dt : Real; {real la so thuc}
Begin
Write(’moi nhap ban kinh hinh tron:’);
Readln(r);
cv:= 2*pi*r;
dt:=pi*r*r;
Wrietln(’chu vi hinh chu nhat: ’, cv:10:1); {cv:10:1 de doc ket qua}
Writeln(’dien tich hinh chu nhat: ’,dt:10:1);
Readln
End.
Bài 7: Lập chương trình tính và đưa ra màn hình vận tốc V khi chạm đất của một
vật rơi từ độ cao h, biết rằng v= 2gh , trong đó g là gia tốc rơi tự do và
g=9.8m/s2. Độ cao h(m) được nhập vào từ bàn phím. Tính xong cho kết quả v
hiển thị lên màn hình lấy tròn 3 số thập phân.
Hướng dẫn:
- Giải thuật:
+ Nhập vào độ cao mà vật đó rơi (là một biến h)
+ Theo yêu cầu của đề bài là lấy tròn 3 chữ số thập phân nên chúng ta tham
khảo lại mục 2 bài số 7 Sách giáo khoa để làm cho chính xác.
- Chương trình:
Program Tinh_vantoc;
Const g=9.8;
Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu

8

Var v,h : Real;
Begin
Write(’moi nhap chieu cao h:’);
Readln(h);
v:= sqrt(2*g*h);
Writeln(’Van toc vat luc cham dat v=:’,v:10:3);
Readln
End.
Bài 8: Cho biết kết quả hiển thị ra màn hình khi thực hiện chương trình sau:
Program tim_hieu;
Var a,b,hieu:integer;
Begin
a:=4;
b:=3;
Hieu:= a*a – 2*a*b + b*b;
Writeln(’hieu binh phuong =’, hieu);
Readln
End.
Hướng dẫn:
- Chương trình Pascal chạy theo trình tự từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.
Do vậy kết quả thu được khi chạy chương trình bài 8 là:
hieu binh phuong = 1
- Các bài toán chạy chương trình nên tính toán kết quả câu lệnh gán, đoạn lập
trình và đối chiếu câu lệnh hiển thị writeln để đưa ra kết quả.
2.2. Các bài tập cơ bản sử dụng cấu trúc điều kiện IF - THEN
- Để có thể giúp học sinh nắm bắt được các kiến thức cấu trúc điều kiện ta
có thể hình dung như sau:

Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu

9

a. Cú pháp If - Then và ý nghĩa:
Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh, Pascal dùng câu lệnh If - Then. Với hai dạng
thiếu và đủ :
Dạng 1: Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu:
If <điều kiện> Then ;
• Ý nghĩa: Nếu điều kiện có giá trị đúng thì câu lệnh sau từ khóa then được
thực hiện. Nếu điều kiện có giá trị sai thì câu lệnh sau từ khóa then không
được thực hiện.
• Ví dụ: If 9>3 Then Writeln(’ban lam toan rat tot!’);
Dạng 2: Cấu trúc rẽ nhánh dạng đầy đủ:
If <điều kiện> Then
Else ;
• Ý nghĩa: Nếu điều kiện có giá trị đúng thì câu lệnh 1 sau then được thực
hiện và bỏ qua câu lệnh 2. Nếu điều kiện có giá trị sai thì câu lệnh 2 sau từ
khóa Else được thực hiện và bỏ qua câu lệnh 1.
• Ví dụ: If 9<3 Then wrietln(’ Ban di hoc toan ’)
Else writeln(’ ban di hoc ly ’);
Lưu ý: - Câu lệnh rẽ nhánh dạng đầy đủ lệnh đứng trước ELSE không sử
dụng dấu chấm phẩy (;).
- If, Then, Else: là các từ khóa của pascal không sử dụng đặt tên biến, tên
hằng và tên chương trình.
- Nếu sau từ khóa Else từ hai lệnh trở mà muốn thực hiện cùng lúc thì phải
đưa vào giữa begin và end; → Lệnh này được coi là một lệnh ghép.
- Nếu sau Then hoặc Else chỉ có một lệnh gọi là lệnh đơn.
- Lệnh: Có thể là câu lệnh gán, nhập, hiển thị…
b. Một số bài tập áp dụng câu lệnh If – Then.
Bài 1: Sắp xếp các lệnh sau thành một chương trình hoàn chỉnh:
Begin
Var a,b: integer;
Write(’Nhap vao hai so a,b:’);
Readln(a,b);
Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu

10

Writeln(’so a lon hon so b:’)
Writeln(’so b lon hon so a:’);
If a>b then
Else
Program Tim_solon_sobe;
Readln
End.
Hướng dẫn:
Program Tim_solon_sobe;
Var a,b:integer;
Begin
Writeln(’moi nhap hai so a,b:’);
Readln(a,b);
If a>b then writeln(’So a lon hon so b:’)
Else
Writeln(’so b lon hon so a:’);
Readln
End.
Bài 2: Cho biết kết quả hiển thị ra màn hình khi thực hiện chương trình sau:
Prgram xet_so;
Var a,b:integer;
Begin
a:= -13;
b:=a*a – 169;
If b=0 then Writeln(’Ket qua bieu thuc b=0’);
If b>0 then writeln(’Ket qua bieu thuc b lon hon 0’);
If b<0 then writeln(’Ket qua bieu thuc b nho hon 0’);
Readln
Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu

11